Phân tích và tái hiện lại hợp đồng ngoại thương giữa công ty tnhh set việt nam và công ty atsro hàn quốc

Phân tích chi tiết hợp đồng ngoại thương giữa công ty SET Việt Nam và ATSRO Hàn Quốc. Nghiên cứu chuyên sâu về các điều khoản và thực tiễn giao dịch.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2022-2023

46
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hướng Dẫn Phân Tích Hợp Đồng Ngoại Thương SET

Hợp đồng ngoại thương đóng vai trò then chốt trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia. Bài viết này tập trung phân tích hợp đồng ngoại thương, đặc biệt là SET (Vietnam Export Standard Contract)ATSRO (Agreement on Trade of Agricultural Products under the Regional Comprehensive Economic Partnership). Mục tiêu là cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc, điều khoản, và các vấn đề pháp lý liên quan. Nghiên cứu này dựa trên tiểu luận phân tích hợp đồng giữa công ty TNHH SET (Việt Nam) và công ty ATSRO (Hàn Quốc). Việc hiểu rõ các loại hợp đồng này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận trong giao dịch quốc tế. Tài liệu này sẽ làm rõ những điểm khác biệt và tương đồng giữa hai loại hợp đồng này, đồng thời đưa ra những khuyến nghị hữu ích cho các doanh nghiệp.

1.1. Giới thiệu về Hợp đồng SET Vietnam Export Standard Contract

SET (Vietnam Export Standard Contract) là hợp đồng mẫu được sử dụng phổ biến trong xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam. Hợp đồng này thường được sử dụng cho các giao dịch hàng hóa thông thường, với các điều khoản được tiêu chuẩn hóa nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên. Doanh nghiệp Việt Nam nên hiểu rõ các điều khoản của SET để tránh các tranh chấp pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. SET đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu và tạo dựng uy tín cho hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Hợp đồng này giúp các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn.

1.2. Giới thiệu về Hợp đồng ATSRO Hàn Quốc

ATSRO (Agreement on Trade of Agricultural Products under the Regional Comprehensive Economic Partnership) là hợp đồng đặc thù cho thương mại nông sản giữa các nước thành viên RCEP, bao gồm Hàn Quốc. Hợp đồng này chứa các quy định về kiểm dịch động thực vật, tiêu chuẩn chất lượng, và các biện pháp bảo vệ sản xuất trong nước. Các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu nông sản sang Hàn Quốc cần nắm vững các quy định của ATSRO để đảm bảo hàng hóa đáp ứng các yêu cầu. ATSRO tạo ra một khuôn khổ pháp lý rõ ràng cho thương mại nông sản, góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên. Hợp đồng này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Việt Nam.

II. Thách Thức Rủi Ro Giải Pháp Trong Hợp Đồng Ngoại Thương

Việc phân tích hợp đồng xuất nhập khẩu không chỉ dừng lại ở việc hiểu các điều khoản mà còn phải nhận diện các rủi ro tiềm ẩn. Các rủi ro thường gặp bao gồm rủi ro về thanh toán, giao hàng, chất lượng hàng hóa, và tranh chấp pháp lý. Để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp cần có quy trình đàm phán hợp đồng ngoại thương chặt chẽ, sử dụng Incoterms 2020 một cách chính xác, và có điều khoản giải quyết tranh chấp rõ ràng. Ngoài ra, việc tìm hiểu về Luật thương mại quốc tế cũng rất quan trọng. Theo tài liệu gốc, cần chú trọng danh mục phẩm, hàng hóa khả năng gây mất toàn thuộc trách nhiệm quản của công thương để phòng tránh rủi ro.

2.1. Các Rủi Ro Thường Gặp Trong Hợp Đồng SET và ATSRO

Trong hợp đồng ngoại thương, các rủi ro thường gặp bao gồm: Rủi ro về thanh toán (ví dụ: chậm thanh toán, không thanh toán), rủi ro về giao hàng (ví dụ: giao hàng chậm trễ, giao hàng không đúng địa điểm), rủi ro về chất lượng hàng hóa (ví dụ: hàng hóa không đạt tiêu chuẩn, hàng hóa bị hư hỏng), và rủi ro về tranh chấp pháp lý (ví dụ: tranh chấp về điều khoản hợp đồng, tranh chấp về vi phạm hợp đồng). Việc nhận diện sớm các rủi ro này giúp doanh nghiệp chủ động đưa ra các biện pháp phòng ngừa. Các điều khoản hợp đồng ngoại thương cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Cần đặc biệt quan tâm đến các điều khoản về thanh toán quốc tế.

2.2. Biện Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Hiệu Quả

Để phòng ngừa rủi ro, doanh nghiệp cần: Thứ nhất, đàm phán kỹ lưỡng các điều khoản hợp đồng, đặc biệt là các điều khoản về thanh toán, giao hàng, và chất lượng hàng hóa. Thứ hai, sử dụng các phương thức thanh toán an toàn, ví dụ như L/C (thư tín dụng). Thứ ba, kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa trước khi giao nhận. Thứ tư, mua bảo hiểm hàng hóa để phòng ngừa rủi ro về hư hỏng hoặc mất mát. Thứ năm, có điều khoản giải quyết tranh chấp thương mại rõ ràng trong hợp đồng, ví dụ như thông qua trọng tài thương mại. Cuối cùng, nên tìm hiểu và tuân thủ luật thương mại quốc tế để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

III. Phương Pháp Phân Tích So Sánh SET và ATSRO Chi Tiết

Để hiểu rõ hơn về hợp đồng ngoại thương Việt Namhợp đồng ngoại thương Hàn Quốc, cần so sánh hợp đồng ngoại thương Việt Nam - Hàn Quốc một cách chi tiết. Việc so sánh này tập trung vào các điều khoản chính như đối tượng hợp đồng, giá cả, phương thức thanh toán, giao nhận hàng hóa, và giải quyết tranh chấp. Bên cạnh đó, cần xem xét ảnh hưởng của các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)RCEP đến việc áp dụng hai loại hợp đồng này. Việc phân tích dựa trên phân tích pháp lý hợp đồng ngoại thương, đảm bảo tính chính xác và khách quan.

3.1. So Sánh Các Điều Khoản Quan Trọng Trong SET và ATSRO

Việc so sánh các điều khoản quan trọng trong SETATSRO bao gồm: Thứ nhất, đối tượng hợp đồng: SET thường sử dụng cho các giao dịch hàng hóa thông thường, trong khi ATSRO tập trung vào nông sản. Thứ hai, giá cả: Cả hai đều quy định rõ ràng về giá cả, nhưng ATSRO có thể có các điều khoản đặc biệt liên quan đến trợ cấp nông nghiệp. Thứ ba, phương thức thanh toán: Cả hai đều chấp nhận nhiều phương thức thanh toán, nhưng L/C được khuyến khích để giảm thiểu rủi ro. Thứ tư, giao nhận hàng hóa: Cả hai đều tuân thủ Incoterms 2020, nhưng ATSRO có thể có các quy định đặc biệt về kiểm dịch. Thứ năm, giải quyết tranh chấp: Cả hai đều có điều khoản về giải quyết tranh chấp, thường thông qua trọng tài thương mại.

3.2. Ảnh Hưởng của VKFTA và RCEP đến SET và ATSRO

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)RCEP có tác động lớn đến việc sử dụng SETATSRO. VKFTA giúp giảm thuế quan và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại song phương, khuyến khích sử dụng các hợp đồng tiêu chuẩn như SET. RCEP, đặc biệt thông qua ATSRO, tạo ra một khuôn khổ pháp lý chung cho thương mại nông sản giữa các nước thành viên, giúp giảm thiểu các rào cản thương mại. Các doanh nghiệp cần nắm vững các quy định của VKFTA và RCEP để tận dụng tối đa các cơ hội thương mại và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

IV. Ứng Dụng Kinh Nghiệm Thực Tế Sử Dụng SET ATSRO Hiện Nay

Việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng hợp đồng ngoại thương SETthực tiễn áp dụng hợp đồng ngoại thương ATSRO là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần học hỏi từ kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác để tránh các sai sót và nâng cao hiệu quả giao dịch. Các nghiên cứu điển hình về việc sử dụng SET trong xuất khẩu nông sản Việt Nam và ATSRO trong nhập khẩu công nghiệp Hàn Quốc sẽ cung cấp những bài học quý giá. Theo tài liệu gốc, hợp đồng TEAN20220524 giữa TNHH SET và TNHH ATSRO cung cấp một ví dụ cụ thể về quy trình và điều khoản hợp đồng.

4.1. Kinh Nghiệm Sử Dụng SET Trong Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã thành công trong việc sử dụng SET để xuất khẩu nông sản. Kinh nghiệm cho thấy rằng việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng, đóng gói sản phẩm cẩn thận, và có điều khoản bảo hiểm hàng hóa rõ ràng là rất quan trọng. Ngoài ra, việc xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác nhập khẩu và giải quyết các tranh chấp một cách hòa bình cũng góp phần vào thành công. Các doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về thị trường xuất khẩu và điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của thị trường.

4.2. Kinh Nghiệm Sử Dụng ATSRO Trong Nhập Khẩu Công Nghiệp Hàn Quốc

Việc sử dụng ATSRO trong nhập khẩu công nghiệp từ Hàn Quốc đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nắm vững các quy định về kiểm dịch và tiêu chuẩn kỹ thuật. Cần có sự hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng để đảm bảo hàng hóa đáp ứng các yêu cầu. Ngoài ra, việc lựa chọn đối tác tin cậy và có kinh nghiệm cũng rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về các quy định của ATSRO và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết để quá trình nhập khẩu diễn ra suôn sẻ.

V. Kết Luận Tối Ưu Hóa Giao Dịch Với SET ATSRO

Việc phân tích hợp đồng ngoại thương SETATSRO là một quá trình phức tạp nhưng rất quan trọng để đảm bảo thành công trong giao dịch quốc tế. Bằng cách hiểu rõ các điều khoản, rủi ro, và cơ hội liên quan, doanh nghiệp có thể giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc tiếp tục nghiên cứu và cập nhật thông tin về các hiệp định thương mại tự do và các quy định pháp luật liên quan là rất cần thiết để duy trì lợi thế cạnh tranh. Các điều khoản hợp đồng ngoại thương cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.

5.1. Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp Việt Nam Khi Sử Dụng SET ATSRO

Doanh nghiệp Việt Nam nên: (1) Nắm vững các quy định của SETATSRO; (2) Đàm phán kỹ lưỡng các điều khoản hợp đồng; (3) Sử dụng các phương thức thanh toán an toàn; (4) Kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa trước khi giao nhận; (5) Mua bảo hiểm hàng hóa; (6) Có điều khoản giải quyết tranh chấp rõ ràng; (7) Tìm hiểu và tuân thủ luật thương mại quốc tế; (8) Xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác; và (9) Cập nhật thông tin về các hiệp định thương mại tự do.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Cập Nhật Thông Tin Pháp Luật Thương Mại

Việc cập nhật thông tin pháp luật thương mại là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tuân thủ các quy định mới nhất và tránh các rủi ro pháp lý. Các hiệp định thương mại tự do và các quy định pháp luật liên quan thường xuyên thay đổi, do đó doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu và cập nhật thông tin. Các nguồn thông tin hữu ích bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức thương mại, và các chuyên gia tư vấn pháp luật.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: PHAN TÍCH, NHÂN XÉT HỢP ĐỒNG VÀ ĐỀXUẤT CHỈNH SỬA I. Tổng quan v`êhợp đồng Hợp đồng xuất nhập khẩu MARSL5(S07- 0024BB) của Công ty TNHH SET Việt Nam và Công ty TNHH ATSRO là một hợp đ êng thương mại quốc tế được lập bằng văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của hai bên: bên bán đ ng ý bán, bên mua đồng ý mua, không có sự cưỡng bức, lừa dối hay nhân lẫn. $ Cấu trúc hợp đ ng này được chia làm 3 phần g Gm: ® Phần giới thiệu: - Tiêu đề - Số hợp đồng - _ Thơi điểm ký kết hợp đồng - Tén va dia chỉ các bên - _ Thỏa thuận giữa các bên e Các đi khoản, đi`i kiện: - _ Điầi khoản I: Hàng hóa - Quy cách - Số lượng - Giá cả - DiGi khoan 2: Bao bì và mã ký hiệu - _ Điầi khoản 3: Giao hàng - _ Điầi khoản 4: Chất lượng - Di @ khoan 5: Thanh todn - _ Điâi khoản 6: Trọng tài - _ Đi3âi khoản 7: Bất khả kháng ® Phần kết: Chữ ký các bên 1. Số hiệu và ngày tháng của hợp đồng (chi tiết chiếu ảnh của hợp đ ng) - Số hiệu: TEAN20220524 - Negay thang lap hợp đ “ng: 24/05/2022 1.

Chủ thể của hợp đ ng 1. Bên bán - _ Fên công ty: Công ty TNHH ATSRO - Địa chỉ: 204, 85, Migeumil-ro, Bundang-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do, Korea(R.K) - Dién thoai: +82 10 9396 4544 - Newoi dai dién: YOON JONG WOOK - Tong Gidm déc 1. Bên mua - _ Fên công ty: Công ty TNHH SET Việt Nam - _ Địa chỉ: Lô C5, Đường DI, Khu công nghiệp Châu Sơn, Phường Châu Sơn, TP. Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam - _ Điện thoại: +84 2263 682 569 - - Ngươi đại diện: AHN SANG SU - Tổng Giám đốc Nhận xét: - Theo DiGi 6 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 69/2018-NĐ-CP về quy kinh doanh xuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp đông đ`âi là chủ thể hợp pháp và có quy ân kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam.

- - Chủ thể của hợp đồng có tư cách pháp lý và có trụ sở thương mại đặt tại hai nước khác nhau: bên bán ở Hàn Quốc, bên mua ở Việt Nam. Đối tượng của hợp đ ông - _ Đối tượng của hợp đ fg: MARS15(S07- 0024BB) - - Đặc điểm: Bản mạch Kt: 131 x 88 mm, điện áp 5 - 12V - Công dụng: + Dùng cho sản xuất bản mạch, bo mạch + Nâng cao hiệu suất, tiết kiệm năng lượng, giảm tổn thất + Đáp ứng nhu c3 phát triển b`n vững và bảo vệ môi trưởng sinh thái Nhận xét: - _ Đối tượng của hợp đông hợp pháp. - Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm, không thuộc danh mục nhập khẩu có đi`ầi kiện, là đối tượng được xin phép kinh doanh và được nhập khẩu khi đăng ký kinh doanh với cơ quan thẩm quy Ân. Hình thức của hợp đ ng - _ Đây là hợp đồng xuất nhập khẩu một văn bản do hai bên soạn thảo, có chữ ky và đóng dấu xác nhận của hai bên.

Nhận xét: Hợp đồng đáp ứng ứng đầ% đủ một số đi ât kiện cơ bản của một hợp đồng ngoại thương như: - - Hình thức hợp đồng hợp pháp: Hợp đ ng mua bán được soạn thảo văn bản rõ ràng theo đúng pháp luật của Nhà nước. - _ Ký kết trên cơ sở tự nguyện, có chữ ký của hai bên. - _ Sử dụng ngôn ngữ phổ biến và thống nhất: Tiếng Anh. Đi`ãi kiện thương mại - Hop d&g quy định giao dịch theo đi`âi kiện FOB, tuy nhiên không dẫn chiếu Incoterms phiên bản nào.

Nhận xét: -_ Hợp đềng c3 nêu rõ phiên bản Incoterms được dẫn chiếu. Phân tích, nhận xét và đ xuất chỉnh sửa nội dung hợp đ`ng 2. Đi âi khoản I: Hàng hóa - Quy cách - Số lượng - Giá cả 2. Hàng hóa Unit Price No ltem Description Quantity Unit (USD) Amount(USD) S07-0024BB MARSIS 30.00 ữ - Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm, là đối tượng được nhập khẩu và đăng ký kinh doanh với cơ quan thẩm quy ân.

- _ Hợp đ ng chỉ ra những thông tin cơ bản v`êhàng hóa: loại hàng hóa, đơn giá. - Quy dinh ré rang v édon giá, với đ ng tiên tính giá là USD và số lượng, với đơn vị tính PCS, dễ dàng cho người sử dụng. Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng hướng dẫn các bên dựa vào đó để xác định các mặt hàng c3n mua bán - trao đổi. Đây là đi âi khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu Lần có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đ ông thởi dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại.

- Trong hợp đồng tên hàng được quy định như sau: Item Description S07-0024BB MARSIS + Trong hop dwng này, tên hàng bao ø Gm tén hàng + số hiệu. Nhận xét: - _ Cách quy định này đúng, khá rõ ràng, hợp lý, dễ dàng cho việc kiểm soát hàng hóa, xác định thuế suất nhập khẩu và thuận lợi cho quá trình thông quan. - _ Tuy nhiên, tên hàng chưa cụ thể, gây khó khăn và dễ hiểu Lần. - _ Chưa có mã HS Đềxuất chỉnh sửa: - __ Tên hàng nên được nêu cụ thể - _ Bổsung mã HS (mã HS của mặt hàng này là: 85371099 ) 2.

Số lượng Di& khoản số lượng là một đi âi khoản quan trọng, trong đi `âi khoản này các bên sẽ xác định rõ số lượng của hàng hóa được mua bán, giao dịch. Do vậy, trong hợp d Gg c% phai thể hiện rõ số lượng hàng hóa được mua bán, đặc biệt c 3n thống nhất v`ê đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng vì ở mỗi quốc gia, mỗi thị tưởng sử dụng một hệ đo lưỡng khác nhau. Đi âi khoản số lượng được quy định trong hợp đông như sau: Quantity Unit 30,000 PCS 30,000.00 | PCS - Don vi tinh: Pieces - _ Số lượng được giao dịch trong hợp đ ông: 30.000 Nhận xét: - _ Số lượng được thể hiện rõ ràng theo phương pháp quy định chính xác, cụ thể số lượng hàng hóa 2. Giá cả Giá cả trong hợp đồng ngoại thương bị chỉ phối bởi nhỉ'âi yếu tố khách quan bên ngoài.

D ng tin trong hợp đằng thương mại quốc tế phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và có xu hướng ổn định v`ềmấặt giá trị. Một vài phương pháp thường được áp dụng để quy định giá: Giá cố định Giá linh hoạt Giá quy định sau Giá trượt Đi âi khoản v`êgiá cả được quy định trong hợp đ ông cụ thể như sau: : Unit Price Unit ' Amount (USD) (USD) Ớ PCS $ 08970 | $ 26,910.00 - Don vi tim té: USD - Gia duorc tinh theo gia FOB - Gia ban: 0.8970 USD/pcs - Tong giá trị hàng hóa: 26,910.00 USD Nhận xét: - D&g tim tinh gid la dng tit USD - đồng tin mạnh, tự do chuyển đổi, được sử dụng phổ biến, thuận tiện cho việc thanh toán. - _ Tổng giá trị hàng hóa không được thể hiện “Bằng chữ” biểu thi gid tit cla mat hàng, dẫn đến có thể gây nhân lẫn v`ềdấu ngăn cách giữa phẦn nguyên và ph 3n thập phân của số là dấu chấm hay dấu phẩy. PD xuất chỉnh sửa: Tổng giá trị hàng hóa nên được thể hiện cả bằng chữ và số để tránh gây nhn lẫn.

Di Gi khoan 2: Bao bi va ki mã hiệu Dia khoan bao bi duoc quy dinh trong hop d%ng cu thé nhu sau: “The commodities shall be packed on seller’s option, however the Seller’s packing shall not be lower than the international market standard.”, ttrc 1a cdc mat hàng sẽ được đóng gói theo lựa chọn của ngươi bán, tuy nhiên việc đóng gói của ngươi bán sé không thấp hơn tiêu chuẩh thị trưởng quốc tế: Nhận xét: - - Điềầi khoản chưa đ% đủ, chỉ tiết do chưa đ`êcập đến khối lượng, kích thước, có khả năng dẫn đến trường hợp chất lượng hàng hóa bị ảnh hưởng do chất lượng, cấu tạo của bao bì; thiếu phương pháp cung cấp bao bì và phương pháp xác định giá trị bao bì. - _ Hợp đ ông chưa đ'ềcập đến việc đánh dấu hàng hóa. Đềxuất chỉnh sửa: - _ Bổ sung các thông tin v`khối lượng, kích thước, phương pháp xác định giá trị bao bì cũng như kiểm tra quá trình đóng gói. - - Nên bổ sung nội dung người bán phải đảm bảo hàng hóa đi được đánh dấu để để giúp nhận biết dễ dàng.

Đi lâi khoản 3: Giao hàng Di & khoan giao hàng trong hợp đ tng được quy định như sau: - Di akién giao hang: FOB - _ Chuyển tải: được phép - _ Vận chuyển từng phần: được phép - _ Cảng bốc hàng: Thượng Hải, Trung Quốc - _ Cảng đến: Hải Phòng, Việt Nam Nhận xét: - _ Hợp đồng đã nêu rõ đi`âi kiện, địa điểm giao hàng. Với điâi kiện FOB, người mua có lợi hơn do chỉ phải chỉ trả cước phí và chỉ chịu rủi ro kể từ khi nhận hàng (khi người bán hoàn thành việc giao hàng). - _ Tuy nhiên, chưa nêu rõ thời gian giao hàng D xuất chỉnh sửa: Thởi gian giao hàng cn ghi cụ thể. Đi âi khoản 4: Chất lượng Đây là đi `âi khoản quan trọng trong hợp đ ông mua mua bán hàng hóa quốc tế.

Đi `âi khoản này nói lên tính chính xác v`êmặt chất của hợp đ ông, vì vậy cẦn được quy định cụ thể để tránh tranh chấp khi thực hiện hợp đ ông. Có nhi `âi cách quy định phẩm chất, chất lượng trong hợp đ ng như: quy định chất lượng dựa vào hàng thật (dựa vào mẫu hàng, xem hàng trước, hiện trạng hàng hóa) hoặc dựa vào thuyết minh (dựa vào phẩm cấp hay tiêu chuẩn kỹ thuật, dung trọng hàng hóa, chỉ tiêu đại khái quen dùng. Di & khoan chat lượng trong hợp đ ng được quy định như sau: “The seller will be deducted money in the case not good material detected.”, ttc 14 ngwoi ban sé bi trv tin trong trưởng hợp phát hiện chất liệu không tốt. Nhận xét: - DiGi khoản chưa quy định rõ v`êchất lượng và phẩm chất hàng hóa.

+ Chưa mô tả v`êquy cách, thông số kỹ thuật,. + Chưa đêcập vấn đkiểm tra chất lượng hay giấy chứng nhận bao gẵn: chứng nhận xuất xứ, bảng phân tích,. Kiến nghị sửa đổi và bổ sung: - _ Nên nêu rõ tình trạng, đặc điểm chất lượng của hàng hóa. - _ Nêu rõ những yêu câi v`Šmặt kỹ thuật, thuận tiện cho bên bán chuẩn bị hàng và bên mua kiểm tra hàng hóa.

Đi âi khoản 5: Thanh toán Di & khoan thanh toán là đi `âi khoản liên quan mật thiết tới lợi ích của bên mua và bên bán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ