Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại Agribank Quảng Ngãi. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay nông nghiệp tại Agribank Quảng Ngãi. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số tài liệu: Giáo trình, tạp chí liên quan đến đề tài; Công trình nghiên cứu khoa học, luận văn đã công bố nhƣ sau: - Luận văn thạc sĩ “Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai” do tác giả Phan Trà Giang thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS.
Nguyễn Thị Thu Đông. Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa một số lý luận về hoạt động CVNN; nội dung, tiêu chí và phƣơng pháp phân tích hoat động CVNN của NHTM. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động CVNN của Chi nhánh Agribank Gia Lai giai đoạn 2012 -2014, từ đó đƣa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động CVNN tại CN. Tuy nhiên, đề tài còn hạn chế là tác giả chƣa khảo 5 sát cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ CVNN tại CN để có cơ sở đề xuất các giải pháp một cách sâu sát hơn.
Hơn nữa, đề tài của tác giả Phan Trà Giang có phạm vi nghiên cứu là tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2012 – 2014, trong khi phạm vi nghiên cứu của luận văn là tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014 - 2016. Trên cơ sở kế thừa một số cơ sở lý luận về hoạt động CVNN, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu hoạt động CVNN tại Agribank QNg với những đặc thù riêng. - Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum” do tác giả Đặng Thành Long thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Luận văn đã hệ thống những lý luận cơ bản về cho vay hộ sản xuất nông nghiệp và phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của NHTM, trên cơ sở đó đánh giá toàn diện về thực trạng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Agribank Ngọc Hồi và đƣa ra những giải pháp phù hợp, có tính thực thi cao nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Chi nhánh.
Tuy nhiên, trong luận văn này, tác giả không đi sâu phân tích mức độ đa dạng trong cơ cấu cho vay hộ sản xuất nông nghiệp. Tuy không cùng không gian và thời gian nghiên cứu nhƣng qua luận văn trên, tác giả đang nghiên cứu đã có cái nhìn tổng quan hơn về cho vay hộ sản xuất nông nghiệp - một trong những đối tƣợng của CVNN. Từ đó, tác giả phân tích hoạt động CVNN sâu sát hơn và đƣa ra các giải pháp phù hợp với nhiều đối tƣợng khách hàng và có tính thực thi tại Agribank QNg. - Công trình nghiên cứu khoa học “Mở rộng hoạt động cho vay nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội, 2013.
Đề tài trên gần với hƣớng nghiên cứu của tác giả, tuy nhiên hai đề tài khác nhau về không gian 6 và thời gian nghiên cứu. Đồng thời, đề tài trên chƣa đi sâu phân tích những hoạt động cơ bản trong CVNN mà Agribank đã thực hiện trong thời gian qua nhằm rút ra kinh nghiệm và đƣa ra các giải pháp khắc phục trong thời gian tới. Qua đề tài, tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận về CVNN; nắm bắt tình hình chung về CVNN tại Agribank làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động CVNN tại Agribank QNg. - Luận án tiến sĩ “Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực Tây Nguyên” của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng thực hiện năm 2008.
Luận án đã nêu lên vai trò của kinh tế NN-NT trong nền kinh tế quốc dân và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp tác động đến vốn tín dụng NH; hệ thống hóa và làm rõ khái niệm chính sách tín dụng NH của Nhà nƣớc và chính sách tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế NN-NT, vai trò của nó trong nền kinh tế thị trƣờng. Ngoài ra, tác giả đã nghiên cứu toàn diện CSTD của Agribank đối với khu vực Tây Nguyên. Tuy nhiên, cơ sở lý luận của luận văn chỉ phù hợp với thời điểm thực hiện đề tài, không còn đúng với quy định hiện nay. Tác giả đang nghiên cứu đã kế thừa phƣơng pháp nghiên cứu của luận án trên.
- Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay kinh tế trang trại tại NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi” do tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung thực hiện năm 2013, tại trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Tống Thiện Phƣớc. Cho vay KTTT là một hình thức trong CVNN, vì vậy tác giả đang nghiên cứu đã tham khảo những kết quả phân tích thực trạng cho vay KTTT, những mặt đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc, nguyên nhân hạn chế tại Agribank QNg giai đoạn 2009 – 2012 nhằm có cơ sở phân tích đánh giá hoạt động CVNN tại Chi nhánh ở giai 7 đoạn tiếp theo. Tuy cùng không gian nghiên cứu là tỉnh Quảng Ngãi nhƣng hai luận văn khác nhau về đối tƣợng và thời gian nghiên cứu.
- Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quảng Ngãi” do tác giả Hồ Thị Bích Phƣơng thực hiện năm 2015, tại trƣờng Đại học Tài chính – Marketing dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Trần Huy Hoàng. Luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng cho vay hộ nông dân tại Agribank QNg, nêu lên các thành công mà Chi nhánh đã đạt đƣợc, đúc kết những mặt còn tồn tại, hạn chế từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay hộ nông dân tại Agribank QNg. Tuy nhiên, tác giả chƣa đi sâu phân tích chất lƣợng dịch vụ cho vay hộ nông dân và chƣa khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay của CN.
Luận văn trên cho tác giả đang nghiên cứu một cái nhìn tổng quan hơn về tình hình cho vay hộ nông dân – đối tƣợng KH chủ yếu trong CVNN tại Agribank QNg. Từ đó, tác giả phân tích thực trạng CVNN theo hƣớng mới một cách sâu sát và phù hợp hơn. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU N VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP CỦA NHTM 1.
Tín dụng ngân hàng thƣơng mại a. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là hình thức vay mƣợn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. Theo đó, ngƣời CV chỉ nhƣờng quyền sử dụng chứ không nhƣờng quyền sở hữu cho ngƣời vay. Do đó, sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận, ngƣời vay sẽ hoàn trả vốn vay, có kèm một khoản tăng thêm về giá trị gọi là lợi tức khoản vay.
Hoạt động tín dụng phát sinh ngay từ khi hình thành nền kinh tế hàng hóa. Cùng với sự phát triển của SX hàng hóa, công tác tín dụng ngày càng đƣợc phát triển và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trƣờng hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng đƣợc phân thành nhiều loại khác nhau.
Căn cứ vào tiêu thức chủ thể trong quan hệ tín dụng, thì tín dụng đƣợc chia thành các loại: tín dụng thƣơng mại, tín dụng Nhà nƣớc và tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên CV (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, DN và các chủ thể khác), trong đó bên CV chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách 9 nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho bên CV khi đến hạn thanh toán [8]. Phân loại tín dụng ngân hàng NH cung cấp nhiều loại hình tín dụng cho nhiều đối tƣợng KH với những mục đích sử dụng khác nhau. Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau có thể phân loại tín dụng NH thành các loại sau: Căn cứ vào hình thức tài trợ Dựa vào hình thức tài trợ, tín dụng NH bao gồm các nghiệp vụ nhƣ: cho vay, chiết khấu thƣơng phiếu hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn, bảo lãnh và cho thuê tài chính.
- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào những mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Đây là hình thức chủ yếu trong hoạt động tín dụng hiện nay của NHTM. - Chiết khấu chứng từ có giá: là việc NHTM mua giấy tờ có giá của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến hạn thanh toán. NH thực hiện việc chiết khấu các giấy tờ có giá cho mọi KH.
Đối tƣợng chiết khấu là các giấy tờ có giá bao gồm: tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thƣơng phiếu, các giấy tờ có giá khác trị giá bằng tiền. - Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của NH với bên có quyền (Bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH (Bên đƣợc bảo lãnh) khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. KH phải nhận nợ và hoàn trả cho NH số tiền đã trả thay. - Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là NH với KH thuê.
Khi kết thúc thời hạn thuê, KH mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa 10 thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho thuê, các bên không đƣợc đơn phƣơng hủy ngang hợp đồng. Căn cứ vào thời hạn cho vay Thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với NH vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn, khả năng sinh lời của tín dụng cũng nhƣ khả năng hoàn trả của KH.