Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam hướng tới sản xuất sạch và bền vững, việc giảm thiểu lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đang trở thành yêu cầu cấp thiết. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nguồn nước sông rạch ghi nhận tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng khi hàm lượng vi khuẩn E. coli vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 5 lần, nhu cầu oxy sinh học và hóa học (BOD, COD) vượt mức cho phép từ 1 đến 3 lần. Thống kê của Viện Lúa ĐBSCL cho thấy mỗi năm đồng ruộng khu vực này tiếp nhận từ 1,357 đến 1,696 triệu tấn phân bón hóa học. Riêng tại tỉnh An Giang, lượng phân hóa học sử dụng trong năm 2009 lên tới 183.000 tấn; tại huyện Châu Thành, nông dân sử dụng 21.908 tấn phân hóa học cùng 120 tấn thuốc bảo vệ thực vật, thải ra môi trường khoảng 6,1 tấn bao bì, chai lọ.

Trước thực trạng đó, các chế phẩm phân bón có nguồn gốc sinh học xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường với sự đa dạng về nguyên liệu, quy trình sản xuất và giá cả. Công ty TNHH Miền Tây được thành lập nhằm nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm phân bón sinh học phục vụ cây trồng, trọng tâm là cây lúa. Tuy nhiên, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, môi trường cạnh tranh trong ngành phân bón diễn ra gay gắt. Doanh nghiệp mới thành lập gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng, xây dựng thương hiệu và thiết lập kênh tiêu thụ. Việc xây dựng một kế hoạch marketing bài bản cho năm 2011 là cơ sở để doanh nghiệp định vị sản phẩm và mở rộng thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Phân tích hoạt động marketing hiện tại của Công ty TNHH Miền Tây nhằm nhận diện những mặt thuận lợi, khó khăn, các khía cạnh đã thực hiện tốt và chưa tốt.
  2. Thiết lập kế hoạch marketing hoàn chỉnh cho các sản phẩm phân bón sinh học của công ty trong giai đoạn năm 2011.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động marketing các sản phẩm phân bón sinh học của Công ty TNHH Miền Tây. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào địa bàn tỉnh An Giang và mở rộng ra thị trường các tỉnh miền Nam (trọng tâm là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long). Phạm vi thời gian sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2010 để lập kế hoạch marketing tác nghiệp cho năm 2011.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị marketing căn bản, tập trung vào quy trình lập kế hoạch marketing chiến thuật theo quan điểm của Philip Kotler cùng các giáo trình chuyên ngành Quản trị Kinh doanh.

Khung phân tích môi trường kinh doanh bao gồm:

  • Môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên và công nghệ.
  • Môi trường vi mô (môi trường tác nghiệp): Khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng trong ngành phân bón sinh học.
  • Môi trường nội bộ: Năng lực quản trị, tài chính, nhân sự, hệ thống thông tin và mức độ hiệu quả của phối thức marketing (Marketing Mix).

Các mô hình và công cụ phân tích chiến lược được tác giả sử dụng gồm:

  • Ma trận SWOT: Phân tích và kết hợp các cặp yếu tố (S-O, S-T, W-O, W-T) để hình thành chiến lược hành động.
  • Lưới phát triển sản phẩm - thị trường (Ma trận Ansoff): Đánh giá các phương án thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường mới.
  • Phối thức Marketing hỗn hợp (Marketing Mix 4P): Hoạch định chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giá (Price), chiến lược phân phối (Place) và chiến lược chiêu thị/khuếch trương (Promotion).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU                                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Xác định vấn đề nghiên cứu & mục tiêu nghiên cứu                             |
|  2. Nghiên cứu thứ cấp (Sách, báo cáo nội bộ, tài liệu Bộ Công Thương, TCTK)      |
|  3. Nghiên cứu sơ cấp (Phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý + khảo sát 25 đại lý)|
|  4. Tổng hợp, làm sạch và xử lý dữ liệu (Microsoft Excel 2003)                    |
|  5. Phân tích môi trường, lập ma trận SWOT & xây dựng kế hoạch Marketing 2011     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành kết hợp giữa hai nguồn:

Loại dữ liệu Nguồn thu thập Quy mô mẫu / Phương pháp Nội dung thông tin thu thập
Dữ liệu sơ cấp Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Trưởng phòng Tài chính, Trưởng phòng Nhân sự Phỏng vấn chuyên sâu (3 cán bộ quản lý) Thực trạng hoạt động marketing, định hướng phát triển, tình hình tài chính và năng lực đội ngũ nhân sự
Khách hàng lớn / đại lý của công ty Khảo sát bằng bảng câu hỏi qua thư điện tử ($n = 25$ đại lý, chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện) Mức độ nhận biết thương hiệu, đánh giá chất lượng sản phẩm và hành vi tiêu dùng
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ (2009 - 2010) Thu thập trực tiếp tại doanh nghiệp Doanh thu, lợi nhuận, chi phí, hệ thống tổ chức, năng lực sản xuất
Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Báo chí, Internet Tổng hợp tài liệu xuất bản chính thức Quyết định 6868/QĐ-BCT, số liệu xuất nhập khẩu phân bón năm 2010 - 2011, chính sách nông nghiệp GlobalGAP

Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2003 để thống kê mô tả, tính tần suất; dữ liệu thứ cấp được phân tích qua phương pháp so sánh số liệu tài chính qua các năm, phương pháp quy nạp và phân tích cấu trúc ma trận SWOT.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 làm rõ lý do chọn đề tài dựa trên nhu cầu cấp bách của việc chuyển đổi sang phân bón sinh học nhằm bảo vệ môi trường nông nghiệp tại ĐBSCL. Tác giả xác định hai mục tiêu chính: đánh giá hoạt động marketing hiện trạng và xây dựng kế hoạch marketing năm 2011 cho Công ty TNHH Miền Tây. Kết quả mong đợi của báo cáo là cung cấp hệ thống thông tin thị trường khách quan, chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu nội bộ và đề xuất khung hành động marketing khả thi cho công ty.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về marketing, quản trị marketing và kế hoạch marketing chiến thuật. Chương này trình bày chi tiết quy trình hoạch định marketing từ bước phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, phân tích nội bộ đến xác định mục tiêu kinh doanh, phân đoạn thị trường, định vị thương hiệu, thiết kế 4P, dự trù ngân sách và thiết lập cơ chế kiểm tra. Đồng thời, cấu trúc của ma trận SWOT và lưới phát triển sản phẩm/thị trường được diễn giải làm cơ sở lý luận cho mô hình nghiên cứu của đề tài.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu kết hợp dữ liệu định tính và định lượng. Tác giả nêu rõ kế hoạch thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn 3 trưởng phòng ban và khảo sát 25 khách hàng phân phối định kỳ. Quy trình nghiên cứu gồm 5 bước triển khai trong thời gian 8 tuần, chi tiết hóa cách thức xử lý số liệu bằng công cụ Excel, phân tích tỷ số tài chính và kỹ thuật lập bảng tổng hợp ma trận.

Chương 4: Tổng quan về Công ty TNHH Miền Tây

Công ty TNHH Miền Tây có trụ sở tại số 289/10 Phú Hữu, thị trấn Phú Hòa, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; thành lập theo GPĐKKD số 1601183649 ngày 30/06/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp. Doanh nghiệp hoạt động theo Quyết định số 291/BNN-KHCN ngày 04/02/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận biện pháp kỹ thuật mới.

  • Quy mô cơ sở vật chất: Nhà máy có diện tích $10.000\text{ m}^2$, tổng vốn đầu tư ban đầu 50 tỷ đồng.
  • Danh mục sản phẩm: Phân bón sinh học thương hiệu "Tiên Hộ Lúa"; sản phẩm chiết xuất đạm dinh dưỡng từ nước thải chế biến thủy sản; sản phẩm chiết xuất hương liệu tinh dầu (tràm, bạch đàn, bạc hà, sả, nghệ).
  • Tôn chỉ hoạt động: "Vì một nền nông nghiệp sạch, an toàn vì sức khỏe cộng đồng và lợi ích của nhà nông".
  • Cơ cấu nhân sự: Mô hình điều hành trực tuyến - chức năng đứng đầu là Chủ tịch HĐTV và Giám đốc điều hành, phụ trách 3 Phó Giám đốc (Hành chính quản trị, Kỹ thuật, Kinh doanh). Tổng nhân sự các phòng ban chính gồm: Phòng Kỹ thuật (12 nhân viên), Phòng Kinh doanh (10 nhân viên), Phòng Hành chính (8 nhân viên). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm 40%.

Chương 5: Lập kế hoạch Marketing các sản phẩm phân bón sinh học năm 2011 cho Công ty TNHH Miền Tây

Chương 5 là nội dung cốt lõi của khóa luận, triển khai phân tích chi tiết môi trường và đề xuất kế hoạch thực thi:

Phân tích thị trường ngành và môi trường vĩ mô

  • Thị trường phân bón: Năm 2010, Việt Nam sản xuất 2,59 triệu tấn phân bón nội địa (tăng 8,1% so với 2009); nhập khẩu đạt 3.518 nghìn tấn (trị giá 1.234 triệu USD). Tháng 01/2011, sản xuất nội địa đạt 232,2 nghìn tấn (tăng 10,4%), nhập khẩu đạt 350 nghìn tấn (136 triệu USD). Tổng nhu cầu tiêu thụ phân bón năm 2011 ước tính đạt 8,5 triệu tấn (giảm nhẹ so với mức 9,1 triệu tấn năm 2010).
  • Quy hoạch ngành: Quyết định số 6868/QĐ-BCT ngày 27/12/2010 của Bộ Công Thương phê duyệt vốn đầu tư phát triển hệ thống sản xuất và phân phối phân bón giai đoạn 2011 - 2020 gần 50.000 tỷ đồng (trong đó 49.000 tỷ đồng cho sản xuất, 660 tỷ đồng cho hệ thống phân phối).
  • Điều kiện phát triển: Tỉnh An Giang triển khai 90 ha diện tích canh tác lúa theo tiêu chuẩn GlobalGAP tại 3 huyện Thoại Sơn, Châu Phú, Phú Tân với 64 hộ nông dân tham gia, tạo cơ hội tiêu thụ cho phân bón sinh học.

Đánh giá đối thủ cạnh tranh trên địa bàn

Tiêu chí Công ty TNHH Nam Điền Công ty TNHH Nam Nông Phát
Điểm mạnh - Kiểm soát kho bằng hệ thống máy vi tính.
- Nguồn vốn dồi dào từ nhiều tổ chức tín dụng.
- Vị trí kho bãi gần nguồn nguyên liệu, giao thông thuận tiện.
- Kinh nghiệm lâu năm trong ngành.
- Mối quan hệ thương mại tốt, kênh phân phối mạnh.
- Kho chứa lớn nhất trong ngành, công nghệ đổi mới.
- Tích cực tham gia hoạt động xã hội.
Điểm yếu - Thị trường chưa vững chắc, giá bán cao.
- Năng lực cán bộ chậm nâng cao.
- Mua nguyên liệu vi sinh qua trung gian.
- Bao bì đơn giản, ngân sách quảng cáo thấp.
- Hoạt động marketing còn yếu.
- Giá thành sản phẩm cao hơn mức bình quân thị trường.

Tình hình nội bộ và kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu (triệu đồng) 900 1.500
Lợi nhuận (triệu đồng) 500 600

Ghi chú: Lợi nhuận năm 2010 tăng chậm hơn doanh thu do doanh nghiệp tập trung nguồn vốn đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc.

Ma trận SWOT và định hướng chiến lược

Yếu tố Cơ hội (O) Đe dọa (T)
Điểm mạnh (S) Chiến lược S-O: Tận dụng uy tín, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm để tìm kiếm khách hàng mới, thâm nhập và phát triển thị trường; tạo ra sản phẩm chi phí thấp. Chiến lược S-T: Xây dựng thương hiệu dựa trên chất lượng để giữ chân khách hàng; tối ưu hóa chi phí sản xuất để cạnh tranh về giá.
Điểm yếu (W) Chiến lược W-O: Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường nội địa; nghiên cứu phát triển thêm dòng sản phẩm mới. Chiến lược W-T: Tập trung củng cố phân khúc thị trường mục tiêu hiện hữu, hạn chế dàn trải chi phí.

Hoạch định phối thức Marketing Mix (4P) năm 2011

  • Thị trường mục tiêu & Định vị: Các đại lý và hộ nông dân trồng lúa tại các tỉnh miền Nam; định vị sản phẩm chất lượng cao, an toàn sinh thái với mức giá cạnh tranh nhờ lợi thế nguồn nguyên liệu tại chỗ ở ĐBSCL.
  • Chiến lược sản phẩm (Product): Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm chuẩn hóa thông số chất lượng, cải tiến mẫu mã bao bì bắt mắt, mở rộng thêm các dòng sản phẩm chiết xuất sinh học.
  • Chiến lược giá (Price): Định giá dựa trên chi phí và đối thủ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu theo quy mô mua hàng:
Tiêu chuẩn thanh toán Tỷ lệ giảm giá Quy mô giá trị đơn hàng Tỷ lệ chiết khấu
Trả ngay 1,0% Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng 2,0%
Trả sau 1 tháng 0,5% Từ 100 triệu đến dưới 150 triệu đồng 2,5%
Trả sau 3 tháng 0% Từ 150 triệu đến 200 triệu đồng 3,0%
  • Chiến lược phân phối (Place): Tập trung vào hệ thống đại lý cấp 1 và cửa hàng vật tư nông nghiệp tại các tỉnh miền Nam; hỗ trợ chi phí vận chuyển, đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên đại lý.
  • Chiến lược chiêu thị (Promotion):
    • Quảng cáo: Đăng tin trên báo Tuổi Trẻ, các tạp chí nông nghiệp; phát sóng truyền hình địa phương (ATV An Giang, THVL Vĩnh Long); truyền thanh loa đài xã/huyện; lắp đặt bảng hiệu đồng bộ tại đại lý.
    • Xúc tiến bán hàng: Cung cấp hàng mẫu dùng thử, tổ chức mô hình trình diễn thí nghiệm trên ruộng lúa cho nông dân trực tiếp quan sát; phát hành phiếu giảm giá.
    • Quan hệ công chúng (PR): Tài trợ học bổng khuyến học cho học sinh, sinh viên nghèo tại địa phương; tham gia công tác từ thiện xã hội.
    • Bán hàng trực tiếp: Tổ chức hội nghị khách hàng, cử nhân viên kỹ thuật tư vấn trực tiếp, tham gia hội chợ thương mại tại An Giang và Cần Thơ.

Ngân sách Marketing dự toán năm 2011

Tổng ngân sách marketing dự kiến là 600 triệu đồng, phân bổ như sau:

Hạng mục hoạt động Dự toán ngân sách (triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Quảng cáo báo chí, truyền hình 50 25,0%
Tham gia hội chợ thương mại 50
Tổ chức hội thảo khách hàng 50
Chi phí bán hàng trực tiếp 100 41,7%
Chiết khấu, hoa hồng, khuyến mại 150
Quỹ dự phòng cho các hoạt động Marketing phát sinh 200 33,3%
Tổng cộng 600 100,0%

Tiêu chí đánh giá và kiểm tra

Mục tiêu kế hoạch 2011 Chỉ số đánh giá Phương pháp kiểm tra Bộ phận phụ trách
Doanh thu đạt 2.200 triệu đồng Tăng 700 triệu đồng so với năm 2010 Đối chiếu báo cáo tài chính cuối năm Phòng Kế hoạch kinh doanh, Bộ phận bán hàng
Tăng trưởng mạng lưới phân phối Số lượng đại lý tăng thêm 30% Tổng hợp số lượng hợp đồng đại lý mới Phòng Kế hoạch kinh doanh, Bộ phận bán hàng

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm kết các luận điểm chính về việc lựa chọn kết hợp chiến lược thâm nhập thị trường và phát triển thị trường. Đề tài đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với công ty (sớm thành lập phòng marketing độc lập, đào tạo chuyên môn tiếp thị cho nhân viên) và kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước (hỗ trợ chính sách thuế, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại nông nghiệp, siết chặt quản lý cạnh tranh lành mạnh).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra hệ thống dữ liệu thực chứng về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Miền Tây qua hai năm đầu thành lập:

  • Số liệu tài chính: Doanh thu tăng từ 900 triệu đồng (năm 2009) lên 1.500 triệu đồng (năm 2010); lợi nhuận đạt 500 triệu đồng (2009) và 600 triệu đồng (2010).
  • Mục tiêu năm 2011: Xác lập chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu đạt mốc 2.200 triệu đồng (tăng 46,7% so với 2010) và mở rộng thêm 30% số lượng đại lý liên kết tại các tỉnh miền Nam.
  • Hoạch định ngân sách 4P: Dự toán chi tiết mức ngân sách 600 triệu đồng phân bổ cho quảng bá truyền hình (ATV, THVL), hội thảo đầu bờ, hội chợ và cơ chế chiết khấu thanh toán bậc thang (1% - 3%).

Đóng góp thực tiễn của đề tài là xây dựng một bản kế hoạch marketing có tính ứng dụng trực tiếp cho một doanh nghiệp sản xuất phân bón sinh học mới thành lập tại địa phương, giúp ban giám đốc chuyển đổi từ phương thức bán hàng thụ động sang xúc tiến thương mại chủ động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các hạn chế chính trong quá trình thực hiện do điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu điều tra về các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn (như Công ty Nam Điền, Nam Nông Phát) chưa thực sự đầy đủ, chủ yếu dựa trên quan sát và nguồn thứ cấp hạn chế.
  • Số liệu thống kê thị trường phân bón cập nhật tại thời điểm đầu năm 2011 chưa bao quát được toàn bộ biến động giá cả nguyên liệu của cả năm.
  • Một số nhận định đánh giá về môi trường nội bộ còn mang tính định tính và quan điểm chủ quan của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với người nông dân trực tiếp sử dụng sản phẩm (thay vì chỉ khảo sát $n = 25$ đại lý trung gian), đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hành vi chuyển đổi từ phân bón vô cơ sang phân bón hữu cơ sinh học của các hộ canh tác lúa tại ĐBSCL.


Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Đối ngoại, Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài lập kế hoạch marketing tác nghiệp trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, phân bón sinh học trong việc xây dựng chính sách chiết khấu kênh đại lý và tổ chức chương trình xúc tiến bán hàng tại thị trường nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Những nghiên cứu tham khảo về ứng dụng ma trận SWOT kết hợp mô hình Marketing Mix 4P cho sản phẩm nông nghiệp sạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp nghiên cứu trong khóa luận là đơn vị nào và có quy mô ra sao?
Công ty TNHH Miền Tây, có trụ sở tại thị trấn Phú Hòa, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Doanh nghiệp có vốn đầu tư ban đầu 50 tỷ đồng, diện tích nhà máy $10.000\text{ m}^2$, chuyên sản xuất chế phẩm phân bón sinh học thương hiệu "Tiên Hộ Lúa" và các sản phẩm chiết xuất dinh dưỡng, tinh dầu.

2. Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009 - 2010 biến động như thế nào?
Năm 2009, doanh thu đạt 900 triệu đồng, lợi nhuận 500 triệu đồng. Năm 2010, doanh thu đạt 1.500 triệu đồng, lợi nhuận đạt 600 triệu đồng. Tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn doanh thu do công ty dành chi phí đầu tư nâng cấp hạ tầng và dây chuyền máy móc.

3. Khóa luận thu thập dữ liệu sơ cấp từ những đối tượng nào?
Tác giả phỏng vấn sâu 3 cán bộ quản lý (Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Trưởng phòng Tài chính, Trưởng phòng Nhân sự) và tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi gửi qua thư điện tử tới 25 khách hàng lớn/đại lý mua hàng thường xuyên của công ty.

4. Kế hoạch Marketing năm 2011 đặt ra những mục tiêu cụ thể nào?
Mục tiêu tài chính là tổng doanh thu đạt 2.200 triệu đồng (tăng 700 triệu đồng so với năm 2010). Mục tiêu phân phối là tăng thêm 30% số lượng đại lý phân phối trên địa bàn các tỉnh miền Nam.

5. Tổng ngân sách marketing năm 2011 được dự toán bao nhiêu và gồm các khoản mục nào?
Tổng ngân sách marketing dự toán là 600 triệu đồng, bao gồm: 150 triệu đồng cho quảng cáo báo chí, hội chợ và hội thảo (25%); 250 triệu đồng cho chi phí bán hàng, chiết khấu hoa hồng (41,7%); và 200 triệu đồng lập quỹ dự phòng marketing (33,3%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thuận Hải đã phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Miền Tây trong hai năm 2009 – 2010 và bối cảnh ngành phân bón sinh học tại ĐBSCL. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu sơ cấp, thứ cấp cùng ma trận SWOT, tác giả đã xây dựng kế hoạch Marketing Mix 4P hoàn chỉnh cho năm 2011 với mục tiêu doanh thu 2.200 triệu đồng và ngân sách triển khai 600 triệu đồng. Bản kế hoạch cung cấp các giải pháp cụ thể từ chính sách giá, chiết khấu đại lý đến các hoạt động trình diễn đồng ruộng nhằm nâng cao hiệu quả thâm nhập thị trường của doanh nghiệp.