Chương 1: Giới Thiệu - “Xây dựng kếhoạch Marketing các sản phẩm phân bón sinh học năm 2011 cho Công ty TNHH Miên Tây”. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu này nhăm thực hiện các mục tiêu: + Phân tích hoạt động marketing hiện tại của công ty nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn, những mặt làm tôt và chưa tôt. + Dé ra kê hoạch marketing cho công ty trong giai đoạn năm 2011. Kết qua mong đợi Bài nghiên cứu này có thé dùng làm tài liệu tham khảo cho công ty nhằm giúp công ty có thê tìm ra các yêu tô hồ trợ thành công cho hoạt động marketing va đây mạnh hiệu quả hoạt động marketing.
Đề tài có thể cung cấp: + Các thông tin về các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến công tác marketing của công ty. + Một bản đánh giá khách quan về hiệu quả công tác marketing nhằm giúp công ty nhận ra những mặt làm tốt cũng như chưa tốt trong công tác marketing. + Kế hoạch marketing cho công ty trong giai đoạn sắp tới. Sinh viên thực hiện: V6 Thuận Hai Trang 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT Từ cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của báo cáo nghiên cứu, trong chương 2 này, tác giả trình bày những lý thuyết liên quan đến báo cáo nghiên cứu và từ những cơ sở ly thuyết này, tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu.
Các định nghĩa cơ bản 2. Định nghĩa về Marketing Có rất nhiều định nghĩa về marketing, tuy nhiên tác giả chỉ giới thiệu một số định nghĩa cơ bản như sau: + Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao déi.' + Marketing là làm việc với thị trường dé thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muôn của con người.” + Marketing là một hoạt động chủ ý, mà nhờ đó một luồng hàng hóa và dịch vụ được chuyên từ người sản xuất tới người tiêu dùng hay người sử dụng. + Marketing là hoạt động nham dam bảo có đủ những hàng hóa và dịch vụ cần thiết và vào đúng thời điểm với giá cả thích hợp khi thực hiện." + Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập. thé có được những gì họ cần và mong muộn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác." + Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dich dé thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ chức và của xã hội.
Quản trị Marketing Quản trị Marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng có và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn dé đạt được những nhiệm vụ xác định của doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối lượng hang tiêu thụ, mở rộng thị trường”. Marketing căn bản, trang 9. NXB Giao Thông Vận Tải, 2005. Tài liệu đã trích dan.
Tài liệu đã trích dẫn. Tài liệu đã trích dan. Quan tri Marketing, trang 12. NXB Théng Ké, 2001.
Nguyễn Dinh Tho và Nguyễn Thị Mai Trang. Nguyên lý Marketing, tràng 29. NXB Dai Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh. Tài liệu đã trích dn.
Kế hoạch Marketing 2. Khái niệm Kế hoạch Marketing là một tài liệu văn bản xuất phát từ sự phân tích thị trường và môi trường. Trong đó, người ta đề ra những chiến lược lớn cùng với những mục tiêu ngắn hạn và trung hạn cho cả công ty hoặc cho một chủng loại sản phẩm cụ thể. Sau đó, người ta xác định các phương tiện cân có dé đạt các mục tiêu trên va những hành động cần thực hiện.
Cuối cùng, người ta tính toán những khoản thu, chi dé thiết lập ngân sách và được thực hiện trong một bảng theo dõi đi kèm theo kế hoạch, cho phép kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoach.® Theo Phillip Kotler, việc lập kế hoạch Marketing gồm 2 phần: Lập kế hoạch chiến lược và lập kế hoạch chiến thuật. Lập kế hoạch chiến lược là một quá trình quản lý nhằm tạo ra và duy trì sự ăn khớp về chiến lược giữa các mục tiêu của công ty, tiềm năng của nó và những cơ hội trong lĩnh vực Marketing. Nó dựa vào tuyên bố cương lĩnh rõ ràng của công ty, những mục tiêu và nhiệm vụ bồ trợ, vốn kinh tế lành mạnh và chiến lược phát triển. Lập kế hoạch chiến thuật là vạch ra những chiến thuật Marketing cụ thé cho mot thời kỳ, bao gồm quảng cáo, day mạnh kinh doanh, định giá, các kênh phân phối, dịch vụ.
Kế hoạch Marketing là một công cụ trung tâm để chỉ đạo và phối hợp nỗ lực Marketing. Trong khuôn khổ của đề tài, nghiên cứu chỉ xem xét đến khía cạnh lập kế hoạch Marketing chiến thuật. Vai trò và mục tiêu của việc lập kế hoạch Marketing * Vai trò : Dé thực hiện tốt hoạt động Marketing thì trước hết các đoanh nghiệp nên lập một kế hoạch Marketing cụ thé và tiến hành theo trình tự đã đặt ra. Như thé, doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn trong quá trình hoạch định, thực hiện và đánh giá.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể giảm được chỉ phí và có cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp trong quá trình hoạch định. ¢ Muc tiêu: Dù các doanh nghiệp có những hoạt động Marketing khác nhau, có thé thực hiện cách thức Marketing khác nhau, nhưng nhìn chung thì họ cũng hướng đến mục tiêu gần giống nhau. Các doanh nghiệp muôn duy trì hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải bán những thứ mà khách hàng cần. Do đó, những mục tiêu phải được thiết lập một cách rõ ràng, cụ thể và được sắp xếp theo thứ tự để thực hiện.
Những mục tiêu Marketing bao gồm: + Những gì mà công ty hy vọng đạt được: kích thích tiêu dùng tối đa, lợi nhuận, làm cho sản phẩm đa dạng dé tối đa sự lựa chon, chất lượng hàng hóa và dich vụ, thị phần, sự nhận biết về thương hiệu. + Những cách thức đề đạt được chúng. + Khi nào có thể đạt được Š Võ Thị Kim Tuyến. Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm Bosster của công ty Afiex giai đoạn 2005-2006.
Luận văn tôt nghiệp cử nhân ngành Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp. Khoa KT-QTKD. Trường Đại Học An Giang. Quy trình lập kế hoạch Marketing Quy trình lập kế hoạch Marketing được thực hiện theo các bước sau: Phân tích tình Chọn thị trường mục tiêu Phân tích cơ hội và vân đê Marketing Định vị thương hiệu | Muc tiéu Chiến lược cạnh tranh Marketing tông quát | Thiét ké chién = - luoc Chiên lược sản pham Marketing | Chiến lược giá Hoạch định các chương Chiến lược phân phối trình Marketing J Chién luge chiéu thi Dự trù ngân sách | Hoach dinh cac bién phap kiém tra, danh gia Hinh 2.1: Quy trinh hoach dinh ké hoach Marketing 2.
Tóm lược Tóm tắt ngắn gọn các mục tiêu chính yếu và các đề nghị chính yếu trong văn bản kế hoạch. Việc làm này cho phép ban lãnh đạo, cấp trên nam bắt được nhanh chóng các điểm chủ yếu của kế hoạch. Phan tích môi trường Marketing Đây là một trong những phan quan trọng của kế hoạch. Qua trình tìm hiểu đòi hỏi việc phân tích phải hết sức thận trọng và tỉ mi, nhằm đưa ra các cơ hội và thách thức dé phục vụ cho việc lập kế hoạch Marketing.
Bao gồm 3 yếu tố sau: * Môi trường vĩ mô: Bao gồm các yêu tố nằm ngoài t6 chức, định hình và anh hưởng đến môi trường tác nghiệp cũng như hoàn cảnh nội bộ của tổ chức. Nó tạo ra cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức. Việc phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tập trung nhận diện và đánh giá các xu hướng cùng các sự kiện vượt quá khả năng kiểm soát của một công ty. Việc đánh giá các yêu tố bên ngoài cho thấy những cơ hội và mối đe dọa quan trọng mà một tổ chức gặp phải để các nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội và tránh hoặc giảm đi ảnh hưởng của các mối de doa.
Các ảnh hưởng quan trọng của môi trường vĩ mô bao gồm: Ảnh hưởng kinh tế: Môi trường kinh tế vĩ mô có tác động trực tiếp và năng động đến doanh nghiệp, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến sức thu hút của các chiến lược khác nhau. Gồm nhiều yếu tố sau: + Xu hướng tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội. + Lãi suất và xu hướng của lãi xuất. + Cán cân thanh toán.
Ảnh hưởng văn hóa, xã hội: Sự thay đổi các yêu tô văn hóa, xã hội thường là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tổ vĩ mô khác. Do đó, nó thường xảy ra chậm hơn, phạm vi tác động rộng, lâu dai, tinh tế và khó nhận biết. Ảnh hưởng luật pháp, chính phủ và chính tri: Các yếu tố luật pháp, chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. + Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép và những ràng buộc đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ.
+ Chính phủ: có vai trò lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ. Dé tận dụng các cơ hội và giảm thiểu nguy cơ, các doanh nghiệp phải nắm bắt được các chính sách, quy định, quan điểm, ưu tiên,. của chính phủ, đồng thời cũng phải thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với chính phủ nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp. Các xu hướng chính trị và đối ngoại: Chứa đựng những mầm mống cho sự thay đổi trong môi trường kinh doanh.
Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật của một nước sẽ tạo ra rủi ro lớn đối với hầu hết các doanh nghiệp trong nước. Ảnh hưởng công nghệ: Công nghệ là một yếu tố rất năng động, có sự thay đôi liên tục, vì thế nó mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như đe doa. * Môi trường vi mô: Còn gọi là môi trường tác nghiệp, được xác định đối với mỗi ngành kinh doanh cụ thé và gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp trong ngành. Phan lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra ở đây.