Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Tuấn Vũ (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khắc Hoàn) tập trung vào phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn miền Trung. Trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng và nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh của các hộ gia đình không ngừng gia tăng, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành nguồn thu nhập chủ lực và ổn định của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Huế, mảng tín dụng cá nhân đã được triển khai với nhiều sản phẩm phong phú. Mặc dù vậy, tác giả chỉ ra các vấn đề thực tiễn còn tồn tại tại chi nhánh bao gồm: chất lượng tín dụng chưa thực sự ổn định, một số khâu trong quy trình xét duyệt còn phức tạp, tỷ lệ nợ xấu cá nhân có thời điểm biến động, và công tác chăm sóc khách hàng sau vay chưa được tích hợp đồng bộ với các dịch vụ ngân hàng số hiện đại. Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng số và các công ty tài chính tiêu dùng đòi hỏi chi nhánh phải rà soát, đánh giá toàn diện hoạt động cho vay nhằm tìm ra giải pháp tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại VPBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN, tăng cường năng lực cạnh tranh và mở rộng đối tượng khách hàng tiềm năng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp từ tháng 2/2025 đến tháng 5/2025; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2025 – 2027.
  • Phạm vi nội dung: Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm học thuật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại: Tiếp cận theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ và giáo trình của Nguyễn Minh Kiều (2020), xác định NHTM là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với ba chức năng chính: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền (dẫn theo mô hình của Nguyễn Văn Tiến, 2014).
  • Khái niệm và nguyên tắc cho vay: Dẫn chiếu Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Điều 4 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về nguyên tắc cho vay (quản lý mục đích tiền vay, nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi); Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về điều kiện vay vốn của cá nhân và hộ gia đình.
  • Phân loại cho vay KHCN: Căn cứ theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên); theo mục đích (vay tiêu dùng, vay phục vụ sản xuất kinh doanh); theo tài sản bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); theo phương thức cho vay (vay từng lần, vay trả góp, thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng).
  • Quy trình cho vay KHCN chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, (2) Thẩm định điều kiện vay, (3) Phân tích tín dụng, (4) Xét duyệt hồ sơ vay, (5) Ký hợp đồng và giải ngân, (6) Thu nợ và xử lý tín dụng tiếp theo.
  • Khung quy định về nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng: Thông tư số 24/2013/TT-NHNN về phân loại tài sản có; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về quy chế cho vay và chuyển nhóm nợ xấu; Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN (2014) quy định 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ mất vốn; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) và tỷ lệ trích lập dự phòng chung cho các nhóm nợ từ 1 đến 4 là 0,75%; Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về đo lường rủi ro tín dụng.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích được tác giả thiết lập gồm:

  • Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ; Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ; Doanh số cho vay và tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay KHCN.
  • Chỉ tiêu hiệu suất và cơ cấu: Dư nợ trên vốn huy động (hiệu suất sử dụng vốn, ngưỡng an toàn lý thuyết 80% – 90%); Tỷ trọng dư nợ theo thời hạn vay; Tỷ lệ dư nợ KHCN trên tổng tài sản; Tỷ lệ dư nợ KHCN trên tổng dư nợ; Tỷ lệ dư nợ KHCN trên tổng vốn huy động.
  • Chỉ tiêu chất lượng tín dụng và sinh lời: Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu (quy định kiểm soát dưới 5%); Hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ / Tổng tài sản); Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; Tỷ lệ thu nhập lãi trên dư nợ cho vay.

Tác giả kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu trước gồm: nghiên cứu của Lê Đức Niêm và Phan Công Thân (2021) tại Agribank Hà Tĩnh; nghiên cứu của Lý Trung Ngãi và Phạm Văn Tài (2018) tại BIDV Trà Vinh; nghiên cứu của Bùi Văn Thụy (2024) tại ABBank Đồng Nai.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua hai nguồn:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng phân loại nợ và dự phòng rủi ro nội bộ của VPBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ hướng dẫn thực tập cùng các nhân viên thuộc nhóm tín dụng KHCN tại chi nhánh từ tháng 2/2025 đến tháng 5/2025.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, kết hợp phân tích số liệu theo chiều dọc và chiều ngang để đánh giá xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tổ chức ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng cá nhân. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của cho vay cá nhân, đối tượng phục vụ là các cá nhân và hộ gia đình với quy mô từng món vay thường nhỏ nhưng số lượng món vay lớn. Tác giả phân tích các đặc trưng rủi ro riêng biệt của mảng tín dụng này, bao gồm rủi ro lãi suất (do tính chất cố định hoặc biên độ điều chỉnh định kỳ) và rủi ro từ năng lực trả nợ của khách hàng (biến động do sức khỏe, thu nhập, việc làm, hoặc thiên tai, suy thoái kinh tế). Nội dung chương cũng chuẩn hóa quy trình kỹ thuật 6 bước thẩm định - giải ngân - quản lý nợ, đồng thời thiết lập công thức tính toán cho 12 chỉ tiêu định lượng phục vụ công tác đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của VPBank từ ngày 12/8/1993, các dấu mốc chuyển đổi thương hiệu năm 2010 ("Hành động vì ước mơ"), niêm yết trên HOSE năm 2017 và vai trò của công ty con FE Credit trong mảng tài chính tiêu dùng. Đối với Chi nhánh Huế, cơ cấu tổ chức quản lý được thiết lập gồm: Giám đốc chi nhánh, Giám đốc kinh doanh, Phòng giao dịch, Phòng khách hàng ưu tiên, Phòng khách hàng cá nhân và Phòng dịch vụ khách hàng.

Về tình hình nhân sự giai đoạn 2022 – 2024, chi nhánh duy trì quy mô lao động ổn định và có xu hướng tăng nhẹ:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ 2023 (%) Năm 2024 (Người) Tỷ lệ 2024 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 62 100 65 100 67 100 +3 4,8 +2 3,1
1. Theo giới tính
Nam 22 35,5 22 33,8 24 35,8 0 0 +2 9,1
Nữ 40 64,5 43 66,2 43 64,2 +3 7,5 0 0
2. Theo trình độ
Sau đại học 14 22,6 15 23,1 15 22,4 +1 7,1 0 0
Đại học 48 77,4 50 76,9 52 77,6 +2 4,2 +2 4,0
Cao đẳng, trung cấp 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Toàn bộ nhân sự tại chi nhánh đạt trình độ từ đại học trở lên (100%), trong đó nhân sự nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 64%), tập trung tại các khâu giao tiếp và dịch vụ khách hàng, trong khi nhân sự nam chiếm ưu thế tại bộ phận thẩm định tín dụng.

Về tình hình huy động vốn giai đoạn 2022 – 2024, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục trong khoảng 14,6% đến 17%/năm:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tiền gửi tổ chức kinh tế và cá nhân 785.378 triệu đồng Tăng 120.763 triệu đồng 1.039.638 triệu đồng (tính theo tốc độ tăng) +15,38 +14,72
Phát hành giấy tờ có giá - - 131.054 triệu đồng Tăng trở lại +18,31
Tài sản nợ khác - - 193.691 triệu đồng +31,87 +12,39
Tổng nguồn vốn huy động - Tăng 193.115 triệu đồng Tăng 191.123 triệu đồng - +14,66

Nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân. Hoạt động phát hành giấy tờ có giá sau khi giảm trong năm 2022 đã tăng trở lại hơn 10.000 triệu đồng trong các năm tiếp theo nhằm điều hòa chi phí vốn.

Trong phần phân tích hoạt động tín dụng, tác giả theo dõi chi tiết chính sách cho vay, quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay, tình hình nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng và chi phí trích lập dự phòng rủi ro. Khóa luận chỉ ra rằng dù quy mô dư nợ cho vay cá nhân có xu hướng tăng qua các năm, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (hiệu suất sử dụng vốn) đối với mảng KHCN vẫn ở mức thấp, khiến ngân hàng chưa tối đa hóa được lợi nhuận từ nguồn vốn huy động tại địa phương.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của chi nhánh và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng cán bộ nhân sự tín dụng KHCN: Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định, đánh giá rủi ro và đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên tín dụng.
  2. Hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay: Siết chặt khâu giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân để phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ chuyển nhóm nợ xấu.
  3. Tăng cường huy động vốn: Mở rộng các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt, duy trì chi phí vốn hợp lý để đảm bảo nguồn cung tín dụng ổn định.
  4. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân: Thiết kế thêm các gói vay phù hợp với đặc thù kinh tế tại Thừa Thiên Huế (du lịch, dịch vụ, nông nghiệp, hộ kinh doanh nhỏ).
  5. Tối ưu hóa lãi suất và chi phí vốn: Áp dụng cơ chế lãi suất cạnh tranh, quản trị biên độ lãi suất để thu hút người vay nhưng vẫn bảo đảm biên lợi nhuận an toàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực tiễn trong khóa luận cung cấp các dữ liệu cụ thể:

  • Về nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân sự tăng từ 62 người (2022) lên 65 người (2023) và đạt 67 người (2024). Chất lượng đào tạo đồng đều với 100% nhân viên tốt nghiệp đại học trở lên (năm 2024 có 52 cử nhân chiếm 77,6% và 15 thạc sĩ chiếm 22,4%). Cơ cấu nhân sự ổn định tạo nền tảng cho việc vận hành quy trình tín dụng.
  • Về công tác huy động vốn: Chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng vốn huy động hàng năm trên 14,6% (năm 2023 tăng 193.115 triệu đồng; năm 2024 tăng 191.123 triệu đồng tương ứng 14,66%). Tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư là nguồn chủ lực, tăng từ 785.378 triệu đồng năm 2022, tăng thêm 15,38% trong năm 2023 và tiếp tục tăng 14,72% trong năm 2024. Danh mục tài sản nợ khác và phát hành giấy tờ có giá năm 2024 đạt lần lượt 193.691 triệu đồng và 131.054 triệu đồng.
  • Về hoạt động cho vay cá nhân: Hoạt động cho vay cá nhân tại VPBank Chi nhánh Huế tăng trưởng về mặt quy mô, tuy nhiên tác giả kết luận hiệu suất sử dụng vốn (dư nợ trên vốn huy động) đối với phân khúc KHCN còn thấp, dẫn đến việc nguồn vốn chưa được khai thác tối đa để sinh lời.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động tín dụng tiêu dùng, hỗ trợ cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng và điều hành lãi suất linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô.
  • Đối với VPBank Hội sở: Tăng cường phân cấp ủy quyền xét duyệt cho chi nhánh đối với các món vay tiêu dùng quy mô nhỏ để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ số và liên kết sản phẩm giữa hệ thống ngân hàng bán lẻ với các công ty thành viên.

Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp bộ số liệu thực tế về nguồn vốn và nhân sự của VPBank Chi nhánh Huế giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế 2022 – 2024; đánh giá cụ thể các khâu trong quy trình cấp tín dụng cá nhân và chỉ ra điểm nghẽn về hiệu suất sử dụng vốn tại một chi nhánh ngân hàng đô thị loại II.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (VPBank Chi nhánh Huế), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với số liệu của các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (thực tập từ tháng 2/2025 đến tháng 5/2025), chủ yếu thông qua hình thức phỏng vấn cán bộ nội bộ và quan sát quy trình nghiệp vụ, chưa tiến hành điều tra khảo sát diện rộng mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.
  • Khóa luận mới dừng lại ở việc phản ánh hoạt động cho vay KHCN độc lập, chưa phân tích mối tương quan liên kết giữa sản phẩm tín dụng ngân hàng mẹ với công ty tài chính tiêu dùng FE Credit tại địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tổ chức tín dụng thương mại cổ phần khác tại khu vực miền Trung để hình thành bức tranh so sánh toàn diện về năng lực cạnh tranh tín dụng bán lẻ.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích định lượng các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay cá nhân hoặc các yếu tố quyết định đến rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân trong bối cảnh chuyển đổi ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại muốn tham khảo hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu suất và phương pháp đánh giá thực trạng nguồn vốn, nợ xấu theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: Phương pháp xây dựng hệ thống 12 chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng; bảng tổng hợp số liệu nhân sự và vốn huy động qua 3 năm; quy trình 6 bước cho vay cá nhân chuẩn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu nhân sự tại VPBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024 biến động như thế nào?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 62 người (năm 2022) lên 65 người (năm 2023, tăng 4,8%) và đạt 67 người (năm 2024, tăng 3,1%). Về giới tính, nữ giới chiếm ưu thế với tỷ lệ dao động từ 64,2% đến 66,2%. Về trình độ học vấn, 100% nhân sự có trình độ đại học trở lên, trong đó năm 2024 có 52 nhân sự đạt trình độ đại học (77,6%) và 15 nhân sự có trình độ sau đại học (22,4%), không có lao động trình độ cao đẳng hay trung cấp.

2. Tình hình huy động vốn của VPBank Chi nhánh Huế trong 3 năm khảo sát đạt kết quả ra sao?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng liên tục qua các năm với biên độ từ 14,6% đến 17%/năm. Năm 2023 tăng 193.115 triệu đồng so với 2022; năm 2024 tăng 191.123 triệu đồng (tương ứng 14,66%) so với 2023. Trong đó, tiền gửi tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 785.378 triệu đồng năm 2022, tăng 15,38% năm 2023 và tăng 14,72% năm 2024. Đến năm 2024, phát hành giấy tờ có giá đạt 131.054 triệu đồng (tăng 18,31%) và tài sản nợ khác đạt 193.691 triệu đồng (tăng 12,39%).

3. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và quy định nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và trích lập dự phòng?
Nghiên cứu căn cứ vào Thông tư số 24/2013/TT-NHNN về nợ quá hạn; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về chuyển nợ xấu; Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 để phân loại nợ thành 5 nhóm (từ Nhóm 1 đến Nhóm 5) và xác định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro chung cho nhóm 1 đến nhóm 4 là 0,75%; cùng Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về đo lường rủi ro tín dụng.

4. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình kỹ thuật gồm 6 bước: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Bước 2: Thẩm định điều kiện vay; Bước 3: Phân tích tín dụng; Bước 4: Xét duyệt hồ sơ vay; Bước 5: Ký hợp đồng và giải ngân; Bước 6: Thu nợ và xử lý tín dụng tiếp theo.

5. Kết luận then chốt về hoạt động cho vay KHCN tại VPBank Chi nhánh Huế là gì?
Tác giả kết luận rằng mặc dù hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có xu hướng gia tăng về quy mô trong giai đoạn 2022 – 2024, hiệu suất sử dụng vốn đối với mảng này vẫn ở mức thấp, dẫn đến việc chưa tối ưu hóa được nguồn vốn huy động và lợi nhuận của chi nhánh.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Lê Tuấn Vũ đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024. Dựa trên số liệu tài chính nội bộ và quan sát thực tế, nghiên cứu đã phân tích cơ cấu tổ chức, chất lượng đội ngũ lao động 100% đạt trình độ đại học trở lên và diễn biến tăng trưởng của nguồn vốn huy động. Công trình đã chỉ ra điểm hạn chế cốt lõi về hiệu suất sử dụng vốn cho vay cá nhân, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tín dụng và kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tại chi nhánh trong giai đoạn 2025 – 2027.