Luận Văn Thạc Sĩ Về KPI Bộ Phận Nghiên Cứu và Phát Triển Tại Samsung Electronics HCMC

Luận văn thạc sĩ phân tích và hoàn thiện bộ KPI cho bộ phận R&D tại Samsung Electronics HCMC CE Complex, tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2024

105
21
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về KPI tại bộ phận Nghiên cứu và Phát triển

Chỉ số hiệu suất chính (KPI) tại bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D) của Công ty Samsung Electronics HCMC CE Complex (SEHC) đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường hiệu quả hoạt động của bộ phận này. KPI không chỉ giúp đánh giá kết quả đạt được mà còn là công cụ để các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược. Theo nghiên cứu, bộ KPI hiện tại tại SEHC bao gồm năm chỉ số chính: tỷ lệ đổi mới chi phí, tỷ lệ lỗi quy trình, tỷ lệ lỗi thị trường, số lượng thông báo thay đổi kỹ thuật và phát triển sản phẩm mới đúng kế hoạch. Những chỉ số này được thiết kế nhằm mục tiêu tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy tỷ lệ hoàn thành mục tiêu của bộ phận R&D chỉ đạt từ 20% đến 60%, cho thấy sự cần thiết phải phân tích và hoàn thiện bộ KPI này.

1.1 Tầm quan trọng của KPI trong quản lý R D

KPI là công cụ quan trọng giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu suất làm việc của bộ phận R&D. Theo các chuyên gia, việc thiết lập KPI phù hợp không chỉ giúp theo dõi tiến độ mà còn tạo điều kiện cho việc điều chỉnh chiến lược kịp thời. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa quy trình nghiên cứu và phát triển là điều cần thiết để giữ vững vị thế cạnh tranh. Đặc biệt, việc sử dụng KPI để đo lường hiệu suất hoạt động R&D sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ ràng hơn về hiệu quả đầu tư vào R&D, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn để cải thiện hoạt động của bộ phận.

II. Phân tích hiện trạng bộ KPI tại SEHC

Bộ KPI hiện tại của bộ phận R&D tại SEHC được xây dựng dựa trên các chỉ số cụ thể nhằm đo lường hiệu suất hoạt động. Tuy nhiên, qua các cuộc khảo sát và phân tích dữ liệu, nhiều vấn đề đã được phát hiện. Các chỉ số như tỷ lệ đổi mới chi phí và tỷ lệ lỗi quy trình không đạt được mục tiêu đề ra. Theo báo cáo, tỷ lệ hoàn thành của các chỉ số này chỉ đạt từ 20% đến 60% trong ba năm qua. Một số nguyên nhân được chỉ ra bao gồm thiếu hụt nguồn lực, quy trình chưa tối ưu và sự không đồng nhất trong việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng. Việc không có các KPI liên quan đến học tập và đổi mới cũng là một thiếu sót lớn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải tiến bộ KPI để phù hợp hơn với thực tế hoạt động của bộ phận.

2.1 Đánh giá hiệu suất bộ KPI hiện tại

Đánh giá hiệu suất của bộ KPI hiện tại cho thấy những chỉ số này chưa thực sự phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động của bộ phận R&D. Các chỉ số như tỷ lệ lỗi quy trình và tỷ lệ lỗi thị trường cần được xem xét lại để đảm bảo chúng có thể đo lường chính xác những vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. Việc thiếu các chỉ số về học tập và đổi mới cũng cho thấy bộ KPI hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển bền vững của bộ phận. Do đó, cần thiết phải tiến hành một cuộc khảo sát sâu hơn để thu thập ý kiến từ các kỹ sư và nhà quản lý để từ đó đề xuất các chỉ số KPI mới phù hợp hơn.

III. Đề xuất hoàn thiện bộ KPI

Dựa trên những phân tích và đánh giá hiện trạng bộ KPI, một số đề xuất đã được đưa ra nhằm hoàn thiện bộ KPI cho bộ phận R&D tại SEHC. Đầu tiên, cần bổ sung các chỉ số liên quan đến học tập và đổi mới để đảm bảo bộ KPI phản ánh được đầy đủ hiệu suất và khả năng phát triển của bộ phận. Thứ hai, cần cải tiến quy trình thu thập và phân tích dữ liệu để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc đánh giá hiệu suất. Cuối cùng, việc đào tạo đội ngũ nhân viên về cách sử dụng KPI và hiểu rõ vai trò của chúng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc là rất quan trọng. Những cải tiến này sẽ giúp bộ phận R&D có cái nhìn rõ ràng hơn về hiệu quả hoạt động và từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời.

3.1 Các chỉ số KPI đề xuất

Các chỉ số KPI đề xuất bao gồm tỷ lệ đổi mới sản phẩm, tỷ lệ hoàn thành dự án đúng hạn và tỷ lệ hài lòng của khách hàng về sản phẩm mới. Những chỉ số này không chỉ giúp đo lường hiệu suất mà còn phản ánh được khả năng thích ứng và đổi mới của bộ phận R&D. Đặc biệt, việc theo dõi tỷ lệ hài lòng của khách hàng sẽ giúp bộ phận có thể điều chỉnh sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra giá trị bền vững cho công ty.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trong giai đoạn mà tốc độ phát triển khoa học công nghệ ngày càng nhanh, nền kinh tế có nhiều biến động, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên toàn cầu ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn bao giờ hết. Các tổ chức thành công đã nhận ra rằng Nghiên cứu và phát triển (R&D) là kim chỉ nam để doanh nghiệp của họ có thể đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững vững (Tripathy, S. và cộng sự, 2013). R&D là những hoạt động liên quan đến việc sáng tạo để đưa ra các các giải pháp mới hoặc giải pháp thay thế tối ưu hơn được tiến hành một cách có hệ thống (OECD, 2020).

Theo Chiesa & Masella cho rằng đối với một tổ chức tăng trưởng dài hạn không phải là đầu tư nhiều hơn các đối thủ cạnh tranh vào lĩnh vực R&D mà là một tổ chức kiểm soát hiệu quả các khoảng đầu tư vào R&D của họ (Chiesa, V. Mục tiêu mà các cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc điều hành muốn theo dõi tiến độ R&D là vì họ muốn biết được lợi ích thu được về mặt tài chính thu được từ việc đầu tư vào lĩnh vực R&D. Tỷ lệ thất bại của chức năng R&D cao và ngay cả những công ty thành công cũng không thể duy trì hoạt động của mình (Pisano, G. Hầu hết các công ty không biết họ thực sự nhận được gì từ tổ chức R&D của mình (Bassani, C.

và cộng sự, 2010). Theo Chiesa và cộng sự, kết quả của các hoạt động R&D là không chắc chắn, không thể đoán trước và là một quy trình phi cấu trúc gần như không thể quản lý (Chiesa, V. và cộng sự, 2009). Để kiểm soát được các hoạt động R&D và đưa ra được các quyết định điều chỉnh kịp thời cho các nhà quản trị trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng như hiện nay thì chỉ số hiệu suất chính (KPI) là một giải pháp phổ biến hàng đầu được đề xuất.

KPI đo lường sức khỏe doanh nghiệp và đảm bảo rằng tất cả các bộ phận đang làm việc vì cùng một mục tiêu và theo cùng một chiến lược. Do đó, KPI sắp xếp tất cả các cấp của doanh nghiệp với các mục tiêu được xác định rõ ràng và theo dõi tiến độ. Bauer ngoài các chức năng giám sát và đo lường truyền thống, các hệ thống kiểm soát được người 2 phụ trách cấp cao sử dụng để truyền đạt các chương trình nghị sự chiến lược mới (Bauer, K., 2004), thiết lập thời gian biểu và mục tiêu thực hiện và đảm bảo sự chú ý liên tục vào các sáng kiến chiến lược mới (Simons, R. Tuy nhiên, thách thức chính đối với các công ty là thiết kế một hệ thống đo lường hiệu suất (PMS) phù hợp với tổ chức của họ ( (Velimirović, D.

và cộng sự, 2011), (Osama, A. Các biện pháp đo lường hiệu suất cần phải điều chỉnh cho phù hợp với hoạt động kinh doanh và cải tiến của tổ chức (Goffin, K. Thông qua bộ KPI được người phụ trách sử dụng để đo lường hiệu quả triển khai các hoạt động tại bộ phận R&D tại SEHC. Nhìn chung, mục tiêu bộ KPI hướng đến nhằm đo lường việc giảm thiểu chi phí sản phẩm thông qua các ý tưởng đổi mới, đo lường mức độ hoạt động của bộ phận đối với vấn đề chất lượng sản phẩm, theo dõi số lượng thông báo thay đổi kĩ thuật để đánh giá hiệu quả của quá trình phát triển sản phẩm mới trong việc sản xuất hàng loạt.

Tuy nhiên, khi so sánh bộ KPI của bộ phận R&D tại SEHC với các bộ KPI trong các bài nghiên cứu trước đây được đề xuất cho các công ty chuyên sâu về R&D thì dường như bộ KPI của bộ phận R&D tại SEHC thiếu các KPI về học tập và đổi mới, điều này là một thiếu sót vô cùng lớn đối với một bộ phận nghiên cứu và phát triển. Mặc khác, sau khi phân tích kết quả KPI của bộ phận R&D tại SEHC qua 3 năm liên tiếp từ 2020 đến 2022, tác giả thấy rằng tỷ lệ hoàn thành mục tiêu của bộ phận chỉ đạt được 20% - 60%. Mặc dù nhìn chung các chỉ số KPI qua từng năm đều có sự cải thiện tốt hơn năm trước đó. Vậy điều gì đang thực sự ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của bộ phận, liệu rằng bộ KPI hiện tại đã thực sự hiệu quả, đầy đủ và phù hợp để đo lường hiệu suất hoạt động của bộ phận hay chưa? Hay đang tồn tại một nguyên nhân nào khác đang ảnh hưởng lên hiệu suất hoạt động của bộ phận và làm thế nào để cải thiện được hiệu suất của bộ phận.

Điều đó đã thôi thúc tác giả thực hiện một nghiên cứu về bộ KPI của bộ phận R&D tại SEHC. Vì vậy thông qua đề tài luận văn “Phân Tích, Đánh Giá Và Hoàn Thiện Bộ KPI Của Bộ Phận Nghiên Cứu Và Phát Triển Tại Công Ty Samsung Electronics 3 HCMC CE Complex”, tác giả phân tích các chỉ số KPI, cách mà các chỉ số này đo lường hiệu suất của bộ phận, từ đó sẽ đưa ra những đánh giá, góp ý để hoàn thiện bộ KPI này nhằm giúp bộ phận đo lường hiệu quả một cách chính xác hiệu suất làm việc của bộ phận R&D.2 TỔNG QUAN KPI TẠI BỘ PHẬN R&D CỦA CÔNG TY SAMSUNG ELECTRONICS HCMC CE COMPLEX (SEHC) KPI tại bộ phận R&D là các thước đo định lượng được sử dụng để xác định hiệu quả hoạt động thực tế của bộ phận so với kế hoạch đã đề ra. Đồng thời KPI cũng được trực quan hoá bằng biểu đồ thanh để so sánh các kết quả đạt được so với kế hoạch, biểu đồ thanh để thể hiện các kết quả KPI qua từng năm. Hiện tại ở bộ phận R&D trong năm 2023 được đề xuất 5 KPI chính bao gồm: • Tỷ lệ đổi mới chi phí.

• Tỷ lệ lỗi qui trình. • Tỷ lệ lỗi thị trường. • Số lượng thông báo thay đổi kĩ thuật. • Phát triển sản phẩm mới đúng kế hoạch.1: Kết quả và kế hoạch KPI năm 2022-2023 Năm 2022 Năm 2023 Stt Chỉ số hiệu suất chính Kế hoạch Kết quả Kế hoạch 1 Tỷ lệ đổi mới chi phí ≥ 1.50% 2 Tỷ lệ lỗi qui trình ≤ 0.68% 3 Tỷ lệ lỗi thị trường ≤ 0.64% 4 Số lượng thông báo thay đổi kĩ thuật ≤ 93 116 ≤ 99 Phát triển sản phẩm mới đúng kế 5 = 100% 100% = 100% hoạch 1.1 Tỷ lệ đổi mới chi phí Thước đo này nhằm mục đích đo lường mức độ hoạt động của bộ phận về việc giảm chi phí sản phẩm thông qua các ý tưởng về tối ưu hoá thiết kế, nội địa hoá và nhị hoá, 4 thay đổi vật liệu, giảm chi phí đóng gói,… Tỷ lệ đổi mới chi phí được tính theo công thức (1) dưới đây: 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑔𝑖ả𝑚 đượ𝑐 𝑡ừ 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑐ả𝑖 𝑡𝑖ế𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí Tỷ lệ đổi mới chi phí = (1) 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑣ậ𝑡 𝑙𝑖ệ𝑢 Bảng 1.2: Kết quả và kế hoạch của KPI Tỷ lệ đổi mới chi phí ở năm 2022 Năm 2022 ĐỔI MỚI CHI PHÍ Tỷ lệ hoàn Kế hoạch Kết quả thành (Triệu đô) (Triệu đô) (Phần trăm) Sản phẩm mới Tối ưu hoá thiết kế ≥ 0.33% Nội địa hoá và nhị hoá ≥ 0.00% Thay đổi vật liệu ≥ 0.33% Chi phí đóng gói ≥ 0.67% Sản phẩm hiện tại Tối ưu hoá thiết kế ≥ 0.67% Nội địa hoá và nhị hoá ≥ 0.50% Thay đổi vật liệu ≥ 0.41% Dựa vào bảng 1.2 ta có thể thấy được các thành phần trong KPI Tỷ lệ đổi mới chi phí.

So với kế hoạch đề ra, trong năm 2022 chỉ có một hạng mục đạt được kế hoạch đề ra là Tối ưu hoá thiết kế trong mục sản phẩm mới, tất cả những hạng mục còn lại đều không đạt kết quả đề ra. Theo người phụ trách của hạng mục này cho biết những nguyên nhân dẫn đến bộ phận không đạt được mục tiêu bao gồm nhiều nhà cung cấp ở Việt Nam chưa đủ khả năng cung cấp hàng cho nhà máy nên dẫn đến hạng mục nội địa hoá và nhị hoá không đạt, về hạng mục thay đổi vật liệu và tối ưu thiết kế ở những sản phẩm hiện tại có nhiều ý tưởng khi đưa vào sản xuất thực tế không đảm bảo được chất lượng nên bị loại bỏ. Chi phí đóng gói ở sản phẩm mới cũng có những ý tưởng bị loại bỏ vì thực tế không đạt được tiêu chuẩn chất lượng.2 Tỷ lệ lỗi qui trình KPI lỗi quy trình nhằm mục đích đo lường tỷ lệ sản phẩm lỗi xuất hiện trong quá trình sản xuất trên tổng sản phẩm được sản suất trong một năm. Từ đó có thể đánh giá được mức độ hoạt động hiệu quả của bộ phận đối với việc cải thiện hàng lỗi xuất hiện trong quá trình sản xuất.

Tỷ lệ lỗi quy trình được tính theo công thức (2) dưới đây: 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑏ị 𝑙ỗ𝑖 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑞𝑢á 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 Tỷ lệ lỗi qui trình = (2) 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 đượ𝑐 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 Bảng 1.3: Kết quả và kế hoạch của KPI Tỷ lệ lỗi quy trình năm 2021-2022 Lỗi nghiêm trọng Lỗi 2021(%) 2022(%) Chênh lệch 1 Lỗi cửa 0.05% 58%↓ 2 Lỗi rò khí gas 0.07% 13%↓ 3 Lỗi hút chân không 0.02% 71%↓ 5 Lỗi cảm biến 0.3 cho ta thấy được kết quả năm lỗi nghiêm trọng trong qui trình sản xuất tại nhà mấy SEHC cho sản phẩm tủ lạnh năm 2021 và 2022 từ đó cung cấp cho đọc giả thấy được nổ lực mà bộ phận R&D đã thực hiện trong năm 2022. Ở hạng mục Lỗi cửa và lỗi lắp ráp có tỷ lệ giảm đáng kể ở năm 2022 so với năm 2021 tương ứng với tỷ lệ giảm là 58% và 71%. Theo người phụ trách của hạng mục này thì nguyên nhân mà phần trăm lỗi giảm nhiều như vậy vì bộ phận đã tìm ra chính xác được nguyên nhân lỗi, kiểm soát chặt từng giai đoạn sản xuất, và hai lỗi này hoàn toàn được kiểm soát một cách chủ động tại nhà máy không qua bất kì nhà cung cấp nào nên điều đó đã làm cho tỷ lệ giảm nhiều như vậy.3 Tỷ lệ lỗi thị trường KPI lỗi thị trường nhằm mục đích đo lường tỷ lệ sản phẩm lỗi xuất hiện trên thị trường trên tổng sản phẩm được đưa ra thị trường trong một năm. Từ đó có thể đo lường 6 được những nổ lực của bộ phận R&D trong việc giảm thiểu hàng lỗi xuất hiện trên thị trường.

Tỷ lệ lỗi thị trường được tính theo công thức (3) dưới đây: 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑏ị 𝑙ỗ𝑖 𝑥𝑢ấ𝑡 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 Tỷ lệ lỗi thị trường = (3) 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 đượ𝑐 𝑏á𝑛 𝑟𝑎 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về KPI Bộ Phận Nghiên Cứu và Phát Triển Tại Samsung Electronics HCMC" của tác giả Nguyễn Văn Tiến Dũng, dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Như Hùng, trình bày một phân tích chi tiết về các chỉ số KPI (Key Performance Indicators) trong bộ phận nghiên cứu và phát triển của Samsung Electronics tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn không chỉ nêu bật tầm quan trọng của KPI trong việc đánh giá hiệu suất làm việc mà còn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này, từ đó giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc trong doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những kiến thức quý giá về quản trị kinh doanh và cách áp dụng KPI trong thực tiễn.

Nếu bạn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả và chất lượng trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn ContinentalLuận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn sâu sắc và đa dạng về việc quản lý hiệu suất và động lực trong môi trường doanh nghiệp.