Luận văn: Phân tích đặc trưng hóa học, hiện trạng nước dằn tàu chở hàng

Luận văn phân tích các đặc trưng hóa học và đánh giá hiện trạng nước dằn tàu, làm rõ các thành phần ô nhiễm như kim loại nặng, photpho và nitơ.

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của nước dằn tàu hàng hải

Nước dằn tàu là chất lỏng được sử dụng trong hệ thống dằn của tàu hàng hải để duy trì độ ổn định và cân bằng của tàu khi di chuyển trên biển. Đây là một thành phần quan trọng trong hoạt động vận tải biển, giúp tàu duy trì độ sâu phù hợp và an toàn hạng mục. Phân tích hóa học nước dằn tàu là quá trình xác định thành phần và chất lượng của nước này để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) quy định. Nước dằn tàu chứa nhiều thành phần hóa học khác nhau bao gồm muối, phosphor, nitơ, và các kim loại nặng có thể gây ô nhiễm môi trường nếu xả thải không kiểm soát. Việc đánh giá hiện trạng nước dằn tàu giúp ngành hàng hải kiểm soát chất lượng, bảo vệ môi trường biển và tuân thủ quy định quốc tế về bảo vệ môi trường.

1.1. Định nghĩa nước dằn tàu trong vận tải biển

Nước dằn tàu là nước biển hoặc nước pha chế được nhập vào các khoang dằn của tàu để điều chỉnh độ sâu chìm và độ ổn định. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, tàu cần dằn để đảm bảo an toàn khi không chở đủ tải trọng. Nước này tiếp xúc với môi trường biển, do đó chứa các tạp chất tự nhiên và có thể chứa các chất ô nhiễm từ cảng.

1.2. Vai trò của phân tích hóa học trong quản lý chất lượng

Phân tích hóa học giúp xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong nước dằn tàu bao gồm chlorua, phosphor, nitrat, nitrit, amoni và các kim loại nặng. Kết quả phân tích là cơ sở để các tàu chủ quyết định xả thải hay xử lý nước dằn theo quy định của IMO, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái biển.

II. Thành phần hóa học chính của nước dằn tàu

Nước dằn tàu chứa nhiều thành phần hóa học phức tạp, trong đó chlorua (Cl⁻) là thành phần chủ yếu do nguồn gốc từ nước biển, với nồng độ thường dao động từ 19,000 đến 20,000 mg/L. Phosphor tổng là chất dinh dưỡng có thể gây phú dưỡng hóa môi trường nước ngoài, thường có nồng độ từ 0.5 đến 2 mg/L. Các hợp chất nitơ (nitrat, nitrit và amoni) cũng là những chất dinh dưỡng quan trọng cần phải kiểm soát. Ngoài ra, kim loại nặng như chì (Pb), cadimi (Cd), tồn (Sn), đồng (Cu), kẽm (Zn), và sắt (Fe) có thể có trong bùn dằn tàu và nước dằn tàu, gây nguy hại cho sinh vật biển. Những thành phần này được quy định trong các tiêu chuẩn quốc tế.

2.1. Các chất dinh dưỡng và muối trong nước dằn tàu

Chlorua là thành phần chiếm ưu thế nhất, phản ánh nguồn gốc từ nước biển. Phosphor tổnghợp chất nitơ (bao gồm nitrat NO₃⁻, nitrit NO₂⁻, amoni NH₄⁺) là các chất dinh dưỡng có khả năng gây phú dưỡng hóa nước ngoài nếu được xả thải. Việc xác định nồng độ phosphornồng độ nitơ là các chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lượng nước dằn tàu.

2.2. Kim loại nặng và độc tính trong nước dằn tàu

Kim loại nặng như chì (Pb), cadimi (Cd), tồn (Sn), đồng (Cu), kẽm (Zn) có độc tính cao với sinh vật biển. Các kim loại này tích lũy trong bùn dằn tàu do quá trình沉tích và hấp phụ. Phương pháp ICP-MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry) được sử dụng để xác định chính xác nồng độ các kim loại này, giúp đánh giá mức độ ô nhiễm.

III. Phương pháp phân tích nước dằn tàu

Để phân tích hóa học nước dằn tàu, các nhà khoa học áp dụng nhiều phương pháp tiêu chuẩn được công nhận quốc tế. Phương pháp Mohr được sử dụng để xác định nồng độ chlorua thông qua phản ứng kết tủa với ion bạc. Phương pháp xanh Molypden giúp xác định tổng phosphor bằng cách hình thành phức tạp màu xanh dễ đo lường bằng quang phổ. Để xác định hợp chất nitơ, phương pháp khử với Zn/CdSO₄ được dùng cho nitrat, trong khi phương pháp trắc quang với thuốc thử Griss xác định nitrit và phương pháp Nessler xác định amoni. Đối với kim loại nặng, các phương pháp hiện đại như AAS (Atomic Absorption Spectrometry)ICP-MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry) cung cấp độ chính xác cao và giới hạn phát hiện thấp.

3.1. Phương pháp xác định chất dinh dưỡng

Phương pháp Mohr dùng untuk xác định chlorua dựa trên phản ứng kết tủa AgCl. Phương pháp xanh Molypden tạo phức molybdenum xanh từ phosphate và molybdat, cho phép định lượng phosphor tổng chính xác. Phương pháp khử với cadimi chuyển đổi nitrat thành nitrit, sau đó xác định bằng phương pháp trắc quang. Các phương pháp này được tiêu chuẩn hóa và có giới hạn định lượng (LOQ) phù hợp với yêu cầu quốc tế.

3.2. Phương pháp xác định kim loại nặng

Phương pháp AAS (Atomic Absorption Spectrometry) sử dụng ngọn lửa hoặc lò graphite để đốt cháy mẫu và đo hấp thụ ánh sáng. Phương pháp ICP-MS là kỹ thuật tiên tiến cho phép xác định đồng thời nhiều kim loại với độ nhạy cực cao. Quá trình chiết pha rắn (SPE) thường được kết hợp để loại bỏ ma trận và nâng cao độ chính xác. Các phương pháp này có giới hạn phát hiện (LOD) ở mức ppb, phù hợp với yêu cầu phân tích nước biển.

IV. Hiện trạng nước dằn tàu và ảnh hưởng môi trường

Hiện trạng nước dằn tàu ở các tàu chở hàng cho thấy mức độ ô nhiễm khác nhau tùy thuộc vào cảng nạp dầu, thời gian lưu trữ và điều kiện bảo quản. Các nghiên cứu đánh giá hiện trạng nước dằn tàu tại Việt Nam và trên thế giới chỉ ra rằng nồng độ phosphorhợp chất nitơ thường vượt quá các tiêu chuẩn cho phép, gây phú dưỡng hóa nước khi xả thải. Kim loại nặng như chì, cadimi, đồng cũng được phát hiện ở nồng độ đáng lo ngại trong bùn dằn tàu, có thể gây tác hại đến hệ sinh thái biển nếu không xử lý thích hợp. Các tiêu chuẩn IMO yêu cầu các tàu phải xử lý nước dằn tàu hoặc xả thải tại những địa điểm được chỉ định, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển. Việc phân tích định kỳđánh giá chất lượng nước dằn tàu là cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định và bảo vệ môi trường.

4.1. Tình trạng ô nhiễm nước dằn tàu hiện nay

Các mẫu nước dằn tàu từ các tàu chở hàng tại cảng cho thấy nồng độ phosphor tổng từ 0.8 đến 2.5 mg/L và amoni từ 0.5 đến 1.8 mg/L, vượt quá các tiêu chuẩn cho phép. Kim loại nặng như đồng (5-15 μg/L), kẽm (20-40 μg/L), chì (1-5 μg/L) được phát hiện trong bùn dằn tàu ở nồng độ cao, cảnh báo mức độ ô nhiễm đáng kể. Những dữ liệu này cho thấy nhu cầu cấp thiết trong việc xử lý và quản lý nước dằn tàu.

4.2. Biện pháp quản lý và xử lý theo quy định quốc tế

Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) yêu cầu các tàu phải tuân thủ các tiêu chuẩn MARPOL Annex I về xả thải nước dằn tàu. Các tàu phải xử lý nước dằn tàu tại các cơ sở xử lý được phê duyệt hoặc xả thải tại những vùng biển được chỉ định cách bờ. Việc phân tích định kỳ nước dằn tàugiám sát chất lượng giúp các tàu chủ tuân thủ quy định, bảo vệ môi trường biển khỏi ô nhiễm từ kim loại nặngchất dinh dưỡng.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

s ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------ NGUYỄN THỊ HẠNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG HÓA HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA NƢỚC DẰN TÀU DÙNG TRONG MỘT SỐ TÀU CHỞ HÀNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------ NGUYỄN THỊ HẠNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG HÓA HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA NƢỚC DẰN TÀU DÙNG TRONG MỘT SỐ TÀU CHỞ HÀNG Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã số: 6044011 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ NGỌC MAI Hà Nội - 2015 Luận văn thạc Nguyễn Thị LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô TS. Phạm Thị Ngọc Mai – Bộ môn Hóa Phân Tích – Trƣờng ĐH Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG Hà Nội đã giao đề tài và tận tình hƣớng dẫn về chuyên môn, phƣơng pháp nghiên cứu và tạo điều kiện giúp em hoàn thành luận văn này. Xin gửi lời trân trọng cảm ơn tới cô PGS.TS Tạ Thị Thảo cùng các thầy cô bộ môn Hóa Phân Tích – Trƣờng ĐH Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình triển khai nghiên cứu, thực hiệ đề tài.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những ngƣời bạn của tôi và các sinh viên khác tại Bộ môn Hóa học phân tích và các bạn các anh chị bạn bè cùng lớp Cao học khóa 2012 -2014, đặc biệt là các bạn Hoàng Thị Tuyết Nhung (K54T), Nguyễn Thị Thơm (K57A), Lê Sĩ Hƣng (K51T) và Hoàng Thanh Thái (K53A) đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, từ sâu thẩm trái tim mình con cảm ơn gia đình, cảm ơn bố mẹ với tình yêu vô điều kiện đã luôn ở bên quan tâm và động viên, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này. Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 Học viên Nguyễn Thị Hạnh Luận văn thạc Nguyễn Thị MỤC LỤC TRANG DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG LỜI NÓI ĐẦU. Nƣớc dằn tàu.

Tình trạng hiện tại của nƣớc dằn tàu. Trên thế giới:. Tại Việt Nam. Thành phần chính của nƣớc dằn tàu.

Thành phần hóa học chung của nƣớc dằn tàu. Kim loại nặng. Xác định thành phần hóa học chung của nƣớc dằn tàu. Xác định photpho bằng phƣơng pháp khối lƣợng.

Xác định photpho bằng phƣơng pháp thể tích với thuốc thử molypdat. Xác định photpho bằng phƣơng pháp trắc quang. Xác định kim loại nặng. Phƣơng pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES).

Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Phƣơng pháp phổ Plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS).22 Luận văn thạc Nguyễn Thị CHƢƠNG 2. Đối tƣợng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích. Xác định Clorua: Phƣơng pháp Mohr. Xác định tổng photpho: Phƣơng pháp xanh Molypden.

Xác định nitrat: Phƣơng pháp khử với Zn/CdSO4. Xác định nitrit: Phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử Griss. Xác định amoni ( NH4+ ): Phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử Nessler. Kim loại nặng.

Đánh giá chung về các phép đo. Giới hạn phát hiện, Giới hạn định lƣợng. Sai số của phép đo. Hóa chất và thiết bị.

Các hóa chất tiêu chuẩn. Kim loại nặng. Quy trình phân tích. Quy trình phân tích nƣớc dằn tàu.

Xác định độ muối trong nƣớc dằn tàu. Xác định photpho trong nƣớc dằn tàu. Xác định nitơ trong nƣớc dằn tàu. Xác định kim loại nặng trong mẫu nƣớc dằn tàu.

Phân tích bùn dằn tàu. Xác định photpho trong bùn dằn tàu.36 Luận văn thạc Nguyễn Thị 2. Xác định nitơ trong bùn dằn tàu. Xác định kim loại nặng trong bùn dằn tàu.

KẾT QUẢ VÀ THảO LUậN. Đánh giá chung về quy trình phân tích. Xác định kim loại bằng phƣơng pháp ICP – MS kết hợp chiết pha rắn (SPE) ………………………………………………………………………………………. Xây dựng đƣờng chuẩn xác định các kim loại.

Ảnh hƣởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại. Ảnh hƣởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại. Ảnh hƣởng của dung môi rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại. Ảnh hƣởng của nồng độ axit rửa giải đến độ thu hồi của kim loại.

Ảnh hƣởng của thể tích axit rửa giải đến hiệu suất thu hồi của kim loại. Đánh giá độ chính xác của phƣơng pháp phân tích. Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu. Phân tích mẫu thực.

Phân tích mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định độ muối trong mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định Photpho trong mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định Nitrit trong mẫu nƣớc dằn tàu.

Xác định Nitrat trong mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định Amoni trong mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định Kim loại trong mẫu nƣớc dằn tàu. Phân tích mẫu bùn dằn tàu.

Xác định Photpho trong mẫu bùn dằn tàu. Xác định Nitơ tổng trong mẫu bùn dằn tàu. Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu.66 Luận văn thạc Nguyễn Thị KẾT LUẬN.69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.71 Luận văn thạc Nguyễn Thị DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt IMO International Maritime Organisation Tổ chức hàng hải quốc tế UNDP United Nations Development Chƣơng trình phát triển của liên hợp Programme quốc PSU Practical Salinity Unit Đơn vị độ mặn thực tế LOD Limit of detection Giới hạn pháp hiện LOQ Limit of quantitation Giới hạn định lƣợng FAAS Flame atomic absorption spectrometry Quang phổ hấp phụ nguyên tử ngọn lửa ICP-AES Inductively Coupled Plasma Atomic Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng Emission Spectrometry GFAAS Graphite Furnace Atomic Absorption Quang phổ hấp phụ nguyên tử Spectrometry không ngọn lửa ICP - MS Inductively coupled plasma – mass Phƣơng pháp phân tích phổ khối spectrometry nguyên tử SPE Solid phase extraction Chiết pha rắn Luận văn thạc Nguyễn Thị DANH MỤC HÌNH TRANG Hình 1.1: Mặt cắt ngang của khoang chở hàng.2: Hoạt động bơm và xả nƣớc dằn của tàu thuyền.3: Mô hình đời sống và khả năng đƣợc vận chuyển qua nƣớc dằn tàu của con trai – A, và tôm Panda – B.4: Ô nhiễm dầu và hệ sinh thái biển.1: Đƣờng chuẩn xác định Photpho.2: Đƣờng chuẩn xác định Nitrat.3: Đƣờng chuẩn xác định Nitrit.4: Đƣờng chuẩn xác định Amoni.5: Ảnh hƣởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại.6: Ảnh hƣởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại.7: Ảnh hƣởng của nồng độ axit rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại.8: Ảnh hƣởng của thể tích axit rửa giải đến hiệu suất thu hồi của các kim loại52 Hình 3.9: Độ muối của các mẫu nƣớc dằn tàu.10: Tổng nồng độ Photpho trong mẫu nƣớc dằn tàu.11: Nồng độ N- NO2- trong các mẫu nƣớc dằn tàu.12: Biểu diễn nồng độ của N- NO3- trong các mẫu nƣớc dằn tàu.13: Biểu diễn nồng độ của N- NH4+ trong các mẫu nƣớc dằn tàu.14: Tổng P trong các mẫu bùn dằn tàu.15: Tổng hàm lƣợng N vcht trong mẫu bùn dằn tàu.16: Biểu diễn dạng tồn tại của N vcht trong mẫu bùn ở các dạng khác nhau. 66 Luận văn thạc Nguyễn Thị DANH MỤC BẢNG TRANG Bảng 1.1: Thành phần chủ yếu của nƣớc biển.2: Nguyên tắc của ba phƣơng pháp chuẩn độ các halogen.1: Danh sách các tàu lấy mẫu.2: Mối quan hệ giữa nồng độ chất phân tích và giá trị CV(%) chấp nhận đƣợc theo ISO.3: Các điều kiện và thông số tối ƣu xác định kim loại bằng máy ICP – MS 36 Bảng 2.4: Các đông vị kim loại đo trong phép đo ICP - MS….1: Kết quả đƣờng chuẩn photpho.2: Độ chính xác và sai số tƣơng đối tại những nồng độ khác nhau của photpho.3: Kết quả đƣờng chuẩn Nitrat.4: Độ chính xác và sai số tƣơng đối tại các nồng độ khác nhau của Nitrat.5: Kết quả xác định đƣờng chuẩn Nitrit.6: Độ chính xác và sai số tƣơng đối tại các nồng độ khác nhau của Nitrit.7: Các bƣớc thiết lập mẫu chuẩn để phân tích NH4+ bằng phƣơng pháp Nessler.8: Độ chính xác và Sai số tƣơng đối tại các nồng độ khác nhau của Amoni 45 Bảng 3.9: Kết quả đƣờng chuẩn của các kim loại.10: Phƣơng trình đƣờng chuẩn của các kim loại đo ICP - MS.11: Giá trị LOD, LOQ của các kim loại.12: Ảnh hƣởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại.13: Ảnh hƣởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại.14: Ảnh hƣởng của dung môi rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại.15: Ảnh hƣởng của thể tích axit rửa giải đến độ thu hồi của kim loại.16: Độ lặp lại của phép đo ICP – MS kết hợp chiết pha rắn.17: Hiệu suất thu hồi của các kim loại bằng phuơng pháp ICP – MS kết hợp chiết pha rắn loại bỏ nền muối.18: Hiệu suất thu hồi của phƣơng pháp.54 Luận văn thạc Nguyễn Thị Bảng 3.19: Độ muối của mẫu nƣớc dằn tàu.20: Tổng nồng độ Photpho trong các mẫu nƣớc dằn tàu.21: Nồng độ Nitrit trong mẫu nƣớc đăn tàu.22: Nồng độ Nitrat trong mẫu nƣớc dằn tàu.23: Nồng độ Amoni trong mẫu nƣớc dằn tàu.24: Nồng độ của các ion kim loại trong các mẫu nƣớc dằn tàu.25: Tổng hàm lƣợng photpho trong mẫu bùn.26: Hàm lƣợng nitrit trong các mẫu bùn.27: Hàm lƣợng Nitrat trong các mẫu bùn.28: Hàm lƣợng Amoni trong các mẫu bùn dằn tàu.29: Tổng hàm lƣợng N vcht trong các mẫu bùn.30: Hàm lƣợng kim loại nặng trong mẫu bùn dằn tàu bởi ICP - MS.31: So sánh hàm lƣợng của kim loại năng ở mức trung bình, lớn và nhỏ trong luận văn và báo cáo về bùn dằn tàu của Scostland.67 Luận văn thạc Nguyễn Thị LỜI NÓI ĐẦU Nƣớc dằn tàu (Ballast water) là yếu tố tuyệt đối quan trọng đối với sự vận hành an toàn của con tàu trong các chuyến đi dài qua biển và đại dƣơng.

Nó giúp cho các con tàu có sự cân bằng ổn định khi hoạt động ở chế độ không có hàng hoặc ít hàng. Tuy nhiên, nƣớc dằn tàu lại cũng có thể là mối đe doạ vô cùng lớn đối với hệ sinh thái và môi trƣờng biển, dẫn đến hậu quả to lớn cho sức khoẻ con ngƣời cũng nhƣ nền kinh tế thế giới. Các sinh vật sống sót sau hành trình của tàu sẽ đƣợc xả ra ngoài môi trƣờng mới theo nƣớc dằn tàu. Các nghiên cứu cho thấy loài tảo độc đƣợc tìm thấy trong nƣớc dằn tàu ở các nƣớc xung quanh khu vực biển Thái Bình Dƣơng có thể phát triển vƣợt mức, kìm hãm sự phát triển của những loài khác.

Sự phát triển này sẽ gây ra hiện tƣợng thay đổi màu sắc nƣớc biển đƣợc biết nhƣ hiện tƣợng thủy triều đỏ. Hiện tƣợng thủy triều đỏ sẽ giết chết các loài cá, tạo ra chất độc tích lũy trong các loài ốc mà khi con ngƣời ăn vào sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe, thậm chí có thể gây tử vong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ