Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Xã Cầu Khởi, Huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp phát triển nông thôn phân tích hiệu quả sử dụng vốn xóa đói giảm nghèo tại, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Tây Ninh

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM TẠ

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Nội dung cần nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Đất đai, thổ nhưỡng

2.4. Tài nguyên khoáng sản

2.5. Điều kiện kinh tế- xã hội. Dân cư, Lao động. Cơ sở hạ tầng

2.6. Hoạt động tín dụng

2.7. Y tế- giáo dục

2.8. Chính sách nông nghiệp nông thôn

2.9. Đánh giá chung về tình hình cơ bản

2.10. Những lợi thế và cơ hội phát triển

2.11. Những hạn chế và thách thức

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vai trò của các hoạt động tài chính của NHCS đối với phát triển nông nghiệp nông thôn và chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

3.2. Sự ra đời và chức năng của tín dụng

3.3. Vai trò của tín dụng và phân loại tín dụng

3.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Phương pháp thu thập số liệu

3.7. Thủ tục và kĩ thuật xử lí số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan về tình hình tín dụng

4.2. Tình hình dư nợ tín dụng của Ngân hàng qua các năm

4.3. Tình hình cho vay hộ nông dân

4.4. Tìm hiểu công tác quản lý vốn của ngân hàng CSXH

4.5. Tìm hiểu phương thức cho vay và công tác thẩm định của NHCSXH

4.6. Tổ chức hoạt động chương trình xóa đói giảm nghèo xã Cầu Khởi

4.7. Tìm hiểu kết quả chi phí, hiệu quả của mô hình chăn nuôi bò sinh sản

4.7.1. Chi phí, kết quả, hiệu quả bình quân đầu tư nuôi 01 con bò sinh sản giai đoạn 2004-2006

4.7.2. Chi phí kết quả, hiệu quả bình quân nuôi 01 con bò sinh sản giai đoạn 2006-2007

4.8. Đặc điểm chung của những hộ điều tra

4.9. Tình hình lao động

4.10. Tình hình học vấn

4.11. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra

4.12. Tìm hiểu quy mô vốn vay, thời hạn cho vay của các mô hình

4.13. Kết quả, hiệu quả sản xuất bình quân 1ha lúa vụ Đông Xuân

4.14. Tìm hiểu chi phí bình quân của mô hình nuôi heo

4.15. Tìm hiểu mức cho vay bình quân và thời hạn cho vay của NHCSXH

4.16. So sánh quy mô vốn vay, thời hạn vay của NHCSXH, nhận xét đánh giá

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Đề nghị

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Bài viết này tập trung vào việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Mục tiêu chính là đánh giá tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo đến đời sống của người dân địa phương. Nghiên cứu sẽ xem xét các yếu tố như vốn đầu tư, chính sách xóa đói, và phát triển nông thôn. Qua đó, bài viết sẽ chỉ ra những thành công và thách thức trong việc thực hiện các chương trình này.

II. Tình hình kinh tế xã hội tại xã Cầu Khởi

Xã Cầu Khởi có vị trí địa lý thuận lợi, với điều kiện tự nhiên thích hợp cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế vẫn chưa đạt được như mong đợi. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quản lý vốnchính sách xóa đói. Các hoạt động tín dụng tại địa phương chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân, dẫn đến việc nhiều hộ gia đình vẫn phải phụ thuộc vào các nguồn vốn không chính thức. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và phát triển sản xuất của họ.

III. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong chương trình xóa đói giảm nghèo

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng vốn trong chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã Cầu Khởi đã mang lại một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các hộ gia đình được vay vốn thường gặp khó khăn trong việc hoàn trả do lãi suất cao và chi phí sản xuất tăng. Một số chính sách như Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg đã giúp cải thiện tình hình, nhưng cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế địa phương. Việc phát triển nông thôn cần được chú trọng hơn nữa để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân.

IV. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong chương trình xóa đói giảm nghèo, cần có các giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần cải thiện quản lý vốn và tăng cường sự giám sát của các cơ quan chức năng. Thứ hai, cần có các chương trình đào tạo cho người dân về cách sử dụng vốn hiệu quả. Cuối cùng, việc kết nối giữa các hộ gia đình và các tổ chức tín dụng cần được thúc đẩy để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn phân tích hiệu quả sử dụng vốn xóa đói giảm nghèo tại xã cầu khởi huyện dương minh châu tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Mớ đầu Phần này gồm: Lý đo chọn đề tài, mục đích và nội dung nghiên cứu, thời gian và địa điểm thực hiện dé tài Chương 2: Tổng quan Giới thiệu tông quát về địa bàn xã Cầu Khởi và hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là chương trình tín dụng NHCSXH quản lý. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày khái niệm và phương pháp chủ yếu sử dụng trong đề tài. 3 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày ảnh hướng đến đời sống, hoạt động sản xuất của người dân, phân tích mức độ ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động của chương trình tín dụng hiện nay. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đánh giá hiệu quả của chương trình tín dụng và mức độ ảnh hưởng của chương trình đến đời sống cũng như hoạt động sản xuất của người dân khi được vay vốn.

Từ đó đưa ra kiến nghị để tạo điều kiện cho chương trình hoạt động có hiệu quả hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu thực tế cho người dân tại địa phương. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Diéu kién ty nhién 2. Vi tri dia ly Xa Cầu Khởi nằm doc trục lộ 784 cách Thi trấn Dương Minh Châu hon 20 km có diện tích đất tự nhiên 3.

Được giới hạn bởi ranh giới hành chính như sau: - Phía Bắc giáp: xã Chà Là và một phần xã Phước Minh. - Phía Tây giáp: Huyện Gò Dầu và một phần xã Chà Là. - Phía Đông giáp: xã Truông Mit và Lộc Ninh. - Phía Tây Nam giáp: Huyện Gò Dầu.

Toàn xã có 4 ấp, có tỉnh lộ 784 đi qua trung tâm xã nối liền với huyện Gò Dầu và đây là lợi thế trong quan hệ phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai của xã. Theo bản đồ địa hình tý lệ 1/10.000 và kết quả điều tra thực địa được chia thành 2 dạng địa hình chính với những đặc điểm riêng biệt như: - Dạng địa hình cao- triền: Diện tích 1485 ha chiếm 49,62% diện tích tự nhiên toàn xã. -Dạng địa hình trung bình: Diện tích 1.503 ha, chiếm 50,38% điện tích của xã. Nhìn chung, xã Cầu Khởi có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp.

Đất đai, thd nhưỡng Bảng 2. Phân Loại Đất và Diện Tích Các Loại Đất của Xã Cầu Khởi Năm 2006 Loại đất Diện tích (ha) Cơ cầu % Nhóm đất phèn 452 13,91 Nhóm đất than bùn 160 12,83 Nhóm đất xám 2.993 100 Nguồn: Phòng Địa chính huyện. Đất đai của xã theo bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp xây dựng và chỉnh lý bé sung toàn xã có 3 nhóm đất chính: - Nhóm đất phèn: Diện tích 452 ha, chiếm 13,91% tổng diện tích toàn xã, thích hợp trồng các loại hoa màu. - Nhóm đất than bùn: Chi có một loại đất than bùn có điện tích 160 ha.

- Nhóm đất xám: Diện tích 2381 ha, chiếm 73,26% tổng diện tích của toàn xã phân bố khắp xã. Đất xám tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại hình sử dung đất, kế cả đất xây dựng, nông nghiệp. Nông nghiệp thì thích hợp với các loại cây dài ngày (tiêu, điêu, cao su.), cây ăn quả và nhiều loại cây hàng năm khác. Cơ Cầu Sử Dung Dat Nông Nghiệp Năm 2003 Của Xã Cầu Khởi Đơn vị tính: ha Loại đất Tong diện tích Tỷ lệ % I-Đât nông nghiệp 2993.

Dat trồng cây hàng năm 1329.20 - Đất trồng cây hàng năm khác 220. Dat vườn tạp 155. Đất trồng cây lâu năm 1506.34 II-Đất ao hồ 257.00 Tổng cộng Nguồn: Phòng Địa chính huyện Dương Minh Châu 6 Qua bảng trên cho thấy đất nông nghiệp chiếm đa so, chỉ còn một số ít đất ao hồ và đất hoang. Riêng đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích lúa là cao nhất, chiếm 1119 ha (84,20%), kế đến là cây lâu năm, điện tích chiếm 1506 ha (43,34%).

Khí hậu, thủy văn a) Khí hậu Xã Cầu Khởi nằm trong vùng khí hậu thời tiết gió mùa có đặc điểm nóng 4m nhiệt độ cao và mưa theo mùa, ít có gío bão, không có mùa đông lạnh giá. Vì thế thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhất là về sản xuất nông nghiệp. Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 26°C, có bức xạ mặt trời cao thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm. Nhiệt độ cao và khá én định, nhiệt độ bình quân cao nhất không quá 34°C thấp nhất không dưới 20°C.

Xã có lượng mưa tương đối cao và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dai từ thang 5 đến tháng 11. Lượng mưa phân hóa theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp. Mùa mưa cây cối xanh tốt và làm mùa sản xuất chính; ngược lại, mùa khô cây cối khô căn kém phát triển. b) Thủy văn Nguồn nước mặt chủ yếu cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt.

Hệ thống nước cung cấp cho tưới tiêu chủ yếu dựa vào nguồn nước cung cấp của Hồ Dầu Tiếng chỉ qua. Hệ thống ao hồ, suối xã Cầu Khởi ít và hẹp vì vậy nó ít có khả năng bù đấp phù sa, hạn chế cung cấp nguồn nước cho sản xuất cần có những đầu tư hơn nữa vào các công trình thủy lợi. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản của xã khá nghèo nan bao gồm: sét gạch ngói và vừa phát hiện mỏ đất cao lanh ở Áp Khởi Trung chưa đưa vào khai thác còn nhiều bước thủ tục vì đây là vùng quy hoạch khai thác khoáng sản của huyện. Điều kiện kinh tế- xã hội.

Dân Cư, Lao Động. Tổng Số Hộ Dân Tham Gia Sản Xuất trên Địa Bàn Xã Lĩnh vực Số hộ Tý lệ % Nông nghiệp 1.716 98 Dich vu khac 35 2 Tổng cộng 1.751 100 Nguồn tin: Phòng thống kê huyện DMC Xã Cầu Khởi có mật độ dân số chưa cao, theo thống kê của Phòng Thống kê Huyện Dương Minh Châu năm 2003 toàn xã có 1940 hộ với 8531 nhân khẩu, mật độ dân số bình quân 240 người/Km”. Trong tổng số hộ dân của xã có 189 hộ làm công nhân nông trường Cao Su chiếm 8,9%. Số hộ nông dân 1751 hộ với 7775 nhân khẩu, chiếm 91,1% dân số.

Số hộ sản xuất nông nghiệp là 1716, chiếm 98%, hoạt động dich vụ khác 35 hộ chiếm 2%. Về thành phan dan tộc: xã Cầu Khởi chỉ có dân tộc Kinh. Về tôn giáo: xã Cầu Khởi đa số là tôn giáo Cao Đài chiếm 90%, các tôn giáo khác chiếm 10%. Về lực lượng lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 5025 người, chiếm 58,9% dân số.

Trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao 88,4%, lao động khác 11,6%. Trong tổng dân số của xã có 88,4% sinh sống bằng nông nghiệp cho thấy nông nghiệp vẫn là mặt trận sản xuất hàng đầu, thu nhập của người dân chủ yếu van phụ thuộc vào nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng a) Giao thông Cầu Khởi là xã nằm trên tỉnh lộ 784 đã được xây dựng và nâng cấp là tuyến đường huyết mạch nối Tây Ninh với Thành phố Hồ Chí Minh. 8 Mạng lưới giao thông liên xã đã và đang được nâng cấp, sửa chữa phục vụ nhu cầu đi lại và mua bán của nhân dân.

Các tuyến đường giao thông liên ấp trong xã cũng được nâng cấp rải đá phún. b) Thông tin liên lạc Mang lưới thông tin liên lạc đã đều khắp xã, các ấp trong xã đều có điện thoại, đại lý bưu điện, đại lý điện thoại công cộng, bảo đảm đáp ứng nhu cầu liên lạc của nhân dân. Mật độ thuê bao bình quân đạt 6 may/100 dân. c) Điện và cấp thoát nước Trong những năm qua Tỉnh và huyện đã huy động và đầu tư phát triển mạng lưới điện cho xã.

Đến nay 100% ấp có điện lưới quốc gia với 99% số hộ sử dụng điện. Về cấp nước: Da số người dân trong xã sử dung nước tir giếng khoan nhằm phục vụ cho sinh hoạt, nhìn chung chất lượng nước khá tốt. Hệ thống nước tưới chủ yếu nhờ vào nguồn nước từ lòng Hồ Dầu Tiếng. Hệ thống thoát nước chủ yếu đặt ở chợ phục vụ cho việc thoát nước vào mùa mưa.

d) Đời sống dân cư Do thực hiện tốt các chính sách xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế cơ sở hạ tầng nên đã tạo ra những chuyển biến về sản xuất và đời sống. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,04%. Hoạt động tín dụng Tổng doanh số cho vay của ngân hàng tăng khá nhanh. Năm 2003 doanh số cho vay là 16.

Hoạt động thu nợ của xã thực hiện khá tốt, đạt 85% tổng số cho vay trung và dài hạn. Dư nợ tín dụng tăng khá. Xã Cầu Khoi thuận lợi là do ngân hàng Nông Nghiệp huyện đặt chỉ nhánh tại địa phương thuận tiện cho việc đi lại và vay vốn của nhân dân. Y tế- giáo dục a) Giáo dục Toàn xã có 6 trường học, trong đó có 1 trường Trung học cơ sở, 4 trường tiêu học và 1 trường Mẫu giáo giúp cho các em đi học dễ dang và thuận tiện.

Hệ thống 9 trường lớp phân bố khá đều không có lớp học 3 ca và có trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Tổng số giáo viên hiện có 83 người, trong đó giáo viên trung học cơ sở là 20 giáo viên, tiểu học: 38 giáo viên, mẫu giáo: 25 giáo viên. b) Y tế Trạm Y tế xã có diện tích 0,19 ha đã được đầu tư trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân và đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Trạm y tế xã có 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 được tá, 1 lương y và 1 nữ hộ sinh.

Ngoài ra còn có mang lưới tổ y tế các ấp và 3 cửa hàng bán thuốc tư nhân đáp ứng cơ bản nhu cầu điều trị bệnh cho người dân. Chính sách nông nghiệp nông thôn Chỉ thị 333-CT/TW, ngày 25/11/1999 của Bộ Chính trị về việc xây dung chiến lược kinh tế- xã hội (2001-2010). Chỉ thị số 63-CT/TW của Bộ Chính trị về day mạnh phát triển ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn. Để thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ đã ban hành một số Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định có liên quan đến công tác quy hoạch nông nghiệp như sau: - Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 về việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội (2000-2010) cũng như quy hoạch ngành, trong đó quy hoạch sản xuất nông nghiệp từ tỉnh, vùng và cả nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn xóa đói giảm nghèo tại xã Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh" cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức sử dụng nguồn vốn hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại địa phương, từ đó đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp cải thiện. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý, chính quyền địa phương mà còn là nguồn tham khảo giá trị cho những ai quan tâm đến phát triển bền vững và công bằng xã hội.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình phát triển nông thôn, bạn có thể tham khảo Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã hải đường huyện hải hậu tỉnh nam định, nghiên cứu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cộng đồng trong quá trình phát triển. Ngoài ra, Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã đông triều tỉnh quảng ninh cung cấp các giải pháp cụ thể để xây dựng nông thôn mới bền vững. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk sẽ mang đến góc nhìn chuyên sâu về ứng dụng kỹ thuật trong nông nghiệp, một yếu tố quan trọng trong xóa đói giảm nghèo.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra các hướng tiếp cận mới, giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển nông thôn và quản lý nguồn lực hiệu quả.