Chương 1: Mớ đầu Phần này gồm: Lý đo chọn đề tài, mục đích và nội dung nghiên cứu, thời gian và địa điểm thực hiện dé tài Chương 2: Tổng quan Giới thiệu tông quát về địa bàn xã Cầu Khởi và hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là chương trình tín dụng NHCSXH quản lý. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày khái niệm và phương pháp chủ yếu sử dụng trong đề tài. 3 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày ảnh hướng đến đời sống, hoạt động sản xuất của người dân, phân tích mức độ ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động của chương trình tín dụng hiện nay. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đánh giá hiệu quả của chương trình tín dụng và mức độ ảnh hưởng của chương trình đến đời sống cũng như hoạt động sản xuất của người dân khi được vay vốn.
Từ đó đưa ra kiến nghị để tạo điều kiện cho chương trình hoạt động có hiệu quả hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu thực tế cho người dân tại địa phương. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Diéu kién ty nhién 2. Vi tri dia ly Xa Cầu Khởi nằm doc trục lộ 784 cách Thi trấn Dương Minh Châu hon 20 km có diện tích đất tự nhiên 3.
Được giới hạn bởi ranh giới hành chính như sau: - Phía Bắc giáp: xã Chà Là và một phần xã Phước Minh. - Phía Tây giáp: Huyện Gò Dầu và một phần xã Chà Là. - Phía Đông giáp: xã Truông Mit và Lộc Ninh. - Phía Tây Nam giáp: Huyện Gò Dầu.
Toàn xã có 4 ấp, có tỉnh lộ 784 đi qua trung tâm xã nối liền với huyện Gò Dầu và đây là lợi thế trong quan hệ phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai của xã. Theo bản đồ địa hình tý lệ 1/10.000 và kết quả điều tra thực địa được chia thành 2 dạng địa hình chính với những đặc điểm riêng biệt như: - Dạng địa hình cao- triền: Diện tích 1485 ha chiếm 49,62% diện tích tự nhiên toàn xã. -Dạng địa hình trung bình: Diện tích 1.503 ha, chiếm 50,38% điện tích của xã. Nhìn chung, xã Cầu Khởi có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp.
Đất đai, thd nhưỡng Bảng 2. Phân Loại Đất và Diện Tích Các Loại Đất của Xã Cầu Khởi Năm 2006 Loại đất Diện tích (ha) Cơ cầu % Nhóm đất phèn 452 13,91 Nhóm đất than bùn 160 12,83 Nhóm đất xám 2.993 100 Nguồn: Phòng Địa chính huyện. Đất đai của xã theo bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp xây dựng và chỉnh lý bé sung toàn xã có 3 nhóm đất chính: - Nhóm đất phèn: Diện tích 452 ha, chiếm 13,91% tổng diện tích toàn xã, thích hợp trồng các loại hoa màu. - Nhóm đất than bùn: Chi có một loại đất than bùn có điện tích 160 ha.
- Nhóm đất xám: Diện tích 2381 ha, chiếm 73,26% tổng diện tích của toàn xã phân bố khắp xã. Đất xám tuy có độ phì không cao nhưng nó thích hợp với nhiều loại hình sử dung đất, kế cả đất xây dựng, nông nghiệp. Nông nghiệp thì thích hợp với các loại cây dài ngày (tiêu, điêu, cao su.), cây ăn quả và nhiều loại cây hàng năm khác. Cơ Cầu Sử Dung Dat Nông Nghiệp Năm 2003 Của Xã Cầu Khởi Đơn vị tính: ha Loại đất Tong diện tích Tỷ lệ % I-Đât nông nghiệp 2993.
Dat trồng cây hàng năm 1329.20 - Đất trồng cây hàng năm khác 220. Dat vườn tạp 155. Đất trồng cây lâu năm 1506.34 II-Đất ao hồ 257.00 Tổng cộng Nguồn: Phòng Địa chính huyện Dương Minh Châu 6 Qua bảng trên cho thấy đất nông nghiệp chiếm đa so, chỉ còn một số ít đất ao hồ và đất hoang. Riêng đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích lúa là cao nhất, chiếm 1119 ha (84,20%), kế đến là cây lâu năm, điện tích chiếm 1506 ha (43,34%).
Khí hậu, thủy văn a) Khí hậu Xã Cầu Khởi nằm trong vùng khí hậu thời tiết gió mùa có đặc điểm nóng 4m nhiệt độ cao và mưa theo mùa, ít có gío bão, không có mùa đông lạnh giá. Vì thế thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhất là về sản xuất nông nghiệp. Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 26°C, có bức xạ mặt trời cao thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm. Nhiệt độ cao và khá én định, nhiệt độ bình quân cao nhất không quá 34°C thấp nhất không dưới 20°C.
Xã có lượng mưa tương đối cao và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dai từ thang 5 đến tháng 11. Lượng mưa phân hóa theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp. Mùa mưa cây cối xanh tốt và làm mùa sản xuất chính; ngược lại, mùa khô cây cối khô căn kém phát triển. b) Thủy văn Nguồn nước mặt chủ yếu cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt.
Hệ thống nước cung cấp cho tưới tiêu chủ yếu dựa vào nguồn nước cung cấp của Hồ Dầu Tiếng chỉ qua. Hệ thống ao hồ, suối xã Cầu Khởi ít và hẹp vì vậy nó ít có khả năng bù đấp phù sa, hạn chế cung cấp nguồn nước cho sản xuất cần có những đầu tư hơn nữa vào các công trình thủy lợi. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản của xã khá nghèo nan bao gồm: sét gạch ngói và vừa phát hiện mỏ đất cao lanh ở Áp Khởi Trung chưa đưa vào khai thác còn nhiều bước thủ tục vì đây là vùng quy hoạch khai thác khoáng sản của huyện. Điều kiện kinh tế- xã hội.
Dân Cư, Lao Động. Tổng Số Hộ Dân Tham Gia Sản Xuất trên Địa Bàn Xã Lĩnh vực Số hộ Tý lệ % Nông nghiệp 1.716 98 Dich vu khac 35 2 Tổng cộng 1.751 100 Nguồn tin: Phòng thống kê huyện DMC Xã Cầu Khởi có mật độ dân số chưa cao, theo thống kê của Phòng Thống kê Huyện Dương Minh Châu năm 2003 toàn xã có 1940 hộ với 8531 nhân khẩu, mật độ dân số bình quân 240 người/Km”. Trong tổng số hộ dân của xã có 189 hộ làm công nhân nông trường Cao Su chiếm 8,9%. Số hộ nông dân 1751 hộ với 7775 nhân khẩu, chiếm 91,1% dân số.
Số hộ sản xuất nông nghiệp là 1716, chiếm 98%, hoạt động dich vụ khác 35 hộ chiếm 2%. Về thành phan dan tộc: xã Cầu Khởi chỉ có dân tộc Kinh. Về tôn giáo: xã Cầu Khởi đa số là tôn giáo Cao Đài chiếm 90%, các tôn giáo khác chiếm 10%. Về lực lượng lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 5025 người, chiếm 58,9% dân số.
Trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao 88,4%, lao động khác 11,6%. Trong tổng dân số của xã có 88,4% sinh sống bằng nông nghiệp cho thấy nông nghiệp vẫn là mặt trận sản xuất hàng đầu, thu nhập của người dân chủ yếu van phụ thuộc vào nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng a) Giao thông Cầu Khởi là xã nằm trên tỉnh lộ 784 đã được xây dựng và nâng cấp là tuyến đường huyết mạch nối Tây Ninh với Thành phố Hồ Chí Minh. 8 Mạng lưới giao thông liên xã đã và đang được nâng cấp, sửa chữa phục vụ nhu cầu đi lại và mua bán của nhân dân.
Các tuyến đường giao thông liên ấp trong xã cũng được nâng cấp rải đá phún. b) Thông tin liên lạc Mang lưới thông tin liên lạc đã đều khắp xã, các ấp trong xã đều có điện thoại, đại lý bưu điện, đại lý điện thoại công cộng, bảo đảm đáp ứng nhu cầu liên lạc của nhân dân. Mật độ thuê bao bình quân đạt 6 may/100 dân. c) Điện và cấp thoát nước Trong những năm qua Tỉnh và huyện đã huy động và đầu tư phát triển mạng lưới điện cho xã.
Đến nay 100% ấp có điện lưới quốc gia với 99% số hộ sử dụng điện. Về cấp nước: Da số người dân trong xã sử dung nước tir giếng khoan nhằm phục vụ cho sinh hoạt, nhìn chung chất lượng nước khá tốt. Hệ thống nước tưới chủ yếu nhờ vào nguồn nước từ lòng Hồ Dầu Tiếng. Hệ thống thoát nước chủ yếu đặt ở chợ phục vụ cho việc thoát nước vào mùa mưa.
d) Đời sống dân cư Do thực hiện tốt các chính sách xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế cơ sở hạ tầng nên đã tạo ra những chuyển biến về sản xuất và đời sống. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,04%. Hoạt động tín dụng Tổng doanh số cho vay của ngân hàng tăng khá nhanh. Năm 2003 doanh số cho vay là 16.
Hoạt động thu nợ của xã thực hiện khá tốt, đạt 85% tổng số cho vay trung và dài hạn. Dư nợ tín dụng tăng khá. Xã Cầu Khoi thuận lợi là do ngân hàng Nông Nghiệp huyện đặt chỉ nhánh tại địa phương thuận tiện cho việc đi lại và vay vốn của nhân dân. Y tế- giáo dục a) Giáo dục Toàn xã có 6 trường học, trong đó có 1 trường Trung học cơ sở, 4 trường tiêu học và 1 trường Mẫu giáo giúp cho các em đi học dễ dang và thuận tiện.
Hệ thống 9 trường lớp phân bố khá đều không có lớp học 3 ca và có trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Tổng số giáo viên hiện có 83 người, trong đó giáo viên trung học cơ sở là 20 giáo viên, tiểu học: 38 giáo viên, mẫu giáo: 25 giáo viên. b) Y tế Trạm Y tế xã có diện tích 0,19 ha đã được đầu tư trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân và đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Trạm y tế xã có 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 được tá, 1 lương y và 1 nữ hộ sinh.
Ngoài ra còn có mang lưới tổ y tế các ấp và 3 cửa hàng bán thuốc tư nhân đáp ứng cơ bản nhu cầu điều trị bệnh cho người dân. Chính sách nông nghiệp nông thôn Chỉ thị 333-CT/TW, ngày 25/11/1999 của Bộ Chính trị về việc xây dung chiến lược kinh tế- xã hội (2001-2010). Chỉ thị số 63-CT/TW của Bộ Chính trị về day mạnh phát triển ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn. Để thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ đã ban hành một số Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định có liên quan đến công tác quy hoạch nông nghiệp như sau: - Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 về việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội (2000-2010) cũng như quy hoạch ngành, trong đó quy hoạch sản xuất nông nghiệp từ tỉnh, vùng và cả nước.