Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Hải tại Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, thuộc chuyên ngành Thống kê (Mã số chuyên ngành: 5.10). Công trình tiếp cận vấn đề theo định hướng định lượng kết hợp phân tích lý luận thống kê kinh tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, việc thực hiện đường lối đổi mới, chính sách kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, mở cửa và hội nhập quốc tế đã giúp hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có nhiều đóng góp vào sự phát triển của Việt Nam. Tuy nhiên, thực tiễn thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, hiệu quả mang lại chưa đạt mức tối ưu. Để có cơ sở đánh giá điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân, cơ hội và thách thức nhằm xây dựng chính sách điều chỉnh, yêu cầu đặt ra là phải nâng cao chất lượng công tác phân tích hiệu quả kinh tế (HQKT).
Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: công tác phân tích HQKT FDI tại Việt Nam cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn còn nhiều bất cập. Các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết đồng bộ hệ thống chỉ tiêu phù hợp với đặc thù của khu vực FDI ở cấp độ vĩ mô, đồng thời việc nghiên cứu, mở rộng và vận dụng các phương pháp thống kê chuyên sâu vào phân tích HQKT FDI còn rất hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT, lựa chọn, phát triển và nghiên cứu đặc điểm vận dụng một số phương pháp thống kê trong phân tích HQKT FDI tại Việt Nam, từ đó tạo lập căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phân tích thống kê HQKT FDI.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định các nhiệm vụ phân tích thống kê cụ thể:
- Phân tích HQKT FDI qua thời gian nhằm xác định mức độ, xu thế và quy luật biến động.
- Phân tích biến động HQKT FDI qua không gian nhằm so sánh giữa các tỉnh, thành phố, ngành, vùng kinh tế và các hình thức đầu tư.
- Phân tích hiệu quả theo từng bộ phận và đánh giá tác động của từng bộ phận đối với HQKT FDI chung của nền kinh tế.
- Phân tích tác động của hiệu quả tới các chỉ tiêu kết quả kinh tế để làm rõ nguyên nhân biến động.
- Phân tích hiệu quả theo các nhân tố cấu thành.
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh HQKT FDI.
- Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch về HQKT FDI.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh tế, hệ thống chỉ tiêu thống kê và các phương pháp thống kê ứng dụng trong phân tích HQKT FDI tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung và cấp độ: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và phát triển các phương pháp phân tích định lượng hiệu quả kinh tế trực tiếp của FDI ở tầm vĩ mô (trên giác độ lợi ích của nước tiếp nhận đầu tư là Việt Nam), không đi sâu vào hiệu quả tài chính vi mô của từng dự án độc lập hay lợi ích của các định chế tài chính quốc tế.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam; số liệu thực nghiệm được thu thập, xử lý tập trung vào giai đoạn 2001-2005 (kết hợp chuỗi số liệu bối cảnh giai đoạn 1996-2005 để minh họa tính khả thi).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án tổng thuật
Luận án tiến hành điểm luận các nhóm công trình lý thuyết và thực nghiệm có liên quan:
- Nhóm tài liệu giáo trình và lý thuyết thống kê kinh tế:
- Giáo trình lý thuyết thống kê (Nhà xuất bản Thống kê, 2006), Giáo trình thống kê kinh tế tập I (Nhà xuất bản Giáo dục, 2002), Giáo trình thống kê xã hội (Nhà xuất bản Thống kê, 1999), cùng các tài liệu quốc tế như Thống kê kinh tế và kinh doanh (Prentice-Hall International, Inc., 1995), Thống kê kinh doanh (Von Hoffmarn Press, Inc., Hoa Kỳ, 1993). Các công trình này cung cấp nguyên lý về hệ thống chỉ tiêu và các phương pháp phân tích thống kê hiện tượng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các phương pháp như đồ thị phân tích nhân tố mới chỉ dừng ở mức hai nhân tố, so sánh hai dãy số thời gian hoặc hai đồ thị song song, và phương pháp chỉ số thông thường giữa hai thời kỳ.
- Nhóm công trình phân tích thống kê hiệu quả kinh tế chuyên ngành:
- Luận án tiến sĩ kinh tế của NCS Lê Dân (2004) tại Đại học Kinh tế Quốc Dân: "Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam". Tác giả nhận xét: Đề tài của Lê Dân tập trung vào ngành ngân hàng thương mại ở tầm vi mô, không tính đến đặc thù của khu vực FDI nên hệ thống chỉ tiêu và phương pháp không phù hợp cho phân tích vĩ mô FDI.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của NCS Từ Quang Phương (2003) tại Đại học Kinh tế Quốc Dân: "Hiệu quả đầu tư và những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước". Tác giả chỉ rõ: Công trình nghiên cứu doanh nghiệp nhà nước, không mang đặc thù nguồn vốn FDI, đồng thời không tập trung nghiên cứu sâu đặc điểm vận dụng các phương pháp thống kê trong phân tích hiệu quả.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lê Thị Hải Vân (2004) tại Đại học Kinh tế Quốc Dân: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam". Tác giả phân tích: Luận văn đã nêu một số chỉ tiêu đánh giá nhưng chưa xây dựng thành hệ thống hoàn chỉnh; thiếu các chỉ tiêu quan trọng như hiệu quả gia tăng của tổng nguồn vốn, hiệu quả của nguồn nhân lực, và không đi sâu vào việc phát triển phương pháp thống kê phân tích.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Trên cơ sở kế thừa các thành tựu trên, luận án xác định giải quyết các khoảng trống học thuật:
- Chuẩn hóa khái niệm HQKT và HQKT FDI; phân loại khoa học các hình thức hiệu quả FDI.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT FDI ở tầm vĩ mô; xây dựng phương pháp tính cho các chỉ tiêu kết quả mới phản ánh phần lợi ích giữ lại cho nước tiếp nhận đầu tư (như giá trị gia tăng thuần quốc gia cho khu vực FDI).
- Phát triển các kỹ thuật thống kê ứng dụng: mở rộng phương pháp đồ thị sang không gian ba chiều trong phân tích nhân tố, thiết lập phương pháp phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu, và mở rộng phương pháp chỉ số kết hợp hệ thống phương trình kinh tế để đo lường tác động của các nhân tố đến HQKT FDI qua nhiều thời kỳ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết thương mại quốc tế và dòng chu chuyển vốn: Luận án vận dụng lý thuyết Heckscher - Ohlin và lý thuyết lợi nhuận cận biên của MacDougall (1958) giải thích động cơ di chuyển vốn quốc tế. Theo giả định của MacDougall, vốn chuyển dịch từ quốc gia có lợi nhuận cận biên của vốn ($MPK$) thấp sang quốc gia có $MPK$ cao cho đến khi tỷ suất lợi nhuận cân bằng ($r_1$), làm tổng thu nhập thế giới tăng thêm một lượng tương ứng với diện tích tam giác lợi ích ($EGF$).
- Lý thuyết động cơ FDI: Tiếp cận các nghiên cứu quốc tế về động cơ của nhà đầu tư, gồm: tìm kiếm hiệu quả (efficiency seeking), tìm kiếm thị trường (market seeking), và tìm kiếm nguồn tài nguyên (resource seeking).
- Khái niệm FDI và khuôn khổ pháp lý: Kế thừa định nghĩa của OECD (1996), UNCTAD (1996), IMF (1993) và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996, sửa đổi năm 2000). Luận án xác định bản chất của FDI là quá trình di chuyển vốn quốc tế dài hạn, nhà đầu tư nước ngoài đóng góp tỷ lệ vốn nhất định và trực tiếp tham gia quản lý điều hành sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi ích lâu dài.
- Bản chất của hiệu quả kinh tế: Luận án khẳng định HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế hướng đích với chi phí hoặc nguồn lực tương ứng. Về mặt học thuật, tác giả phản biện quan điểm chia HQKT thành "dạng tuyệt đối" và "dạng tương đối"; tác giả khẳng định chỉ tồn tại HQKT dạng tương đối (thương số giữa kết quả và chi phí/nguồn lực), còn các chỉ tiêu dạng tuyệt đối thực chất là quy mô kết quả kinh tế ($Kết\ quả = HQKT \times Nguồn\ lực$).
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận chỉ đạo là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp lô gíc: Sử dụng trong phân tích bản chất kinh tế, phân loại và hệ thống hóa các chỉ tiêu.
- Phương pháp mô hình toán: Thiết lập các hàm sản xuất và mô hình kinh tế lượng để kiểm định mối quan hệ giữa vốn ($Ca$), lao động ($L$), thời gian ($t$) đối với giá trị gia tăng ($VA$).
- Các phương pháp thống kê chuyên sâu:
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tổ FDI theo ngành kinh tế, vùng lãnh thổ, địa phương, hình thức đầu tư và đối tác đầu tư.
- Phương pháp đồ thị không gian ba chiều: Phát triển mô hình đồ thị ba trục nhằm phân tích đồng thời biến động của chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo ba nhân tố cấu thành.
- Phương pháp dãy số thời gian đa chỉ tiêu: Phân tích đồng thời xu hướng biến động và mối liên hệ tương hỗ giữa nhiều chuỗi chỉ tiêu kinh tế qua các năm.
- Phương pháp chỉ số mở rộng và hệ thống phương trình kinh tế: Tách biệt mức độ ảnh hưởng của nhân tố chất lượng (hiệu quả sử dụng nguồn vốn, năng suất lao động) và nhân tố số lượng (quy mô vốn, quy mô lao động) đến các chỉ tiêu kết quả như giá trị gia tăng ($VA$), thu ngân sách ($T$), giá trị xuất khẩu ($EV$) và giá trị xuất khẩu thuần ($NEV$).
Danh mục ký hiệu và nguồn tư liệu
Luận án chuẩn hóa hệ thống 24 ký hiệu kinh tế - thống kê chính làm công cụ phân tích:
| Ký hiệu |
Nội dung kinh tế |
Ký hiệu |
Nội dung kinh tế |
| A |
Tổng tài sản |
L |
Nguồn nhân lực |
| BCC |
Hợp đồng hợp tác kinh doanh |
IC |
Chi phí trung gian |
| BOT, BT, BTO |
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao |
FA / FA’ |
Tài sản cố định / Tài sản cố định được sử dụng |
| C / C1 / CC |
Tổng chi phí / Chi phí khấu hao / Chi phí thường xuyên |
KQ |
Kết quả |
| CA |
Tài sản lưu động |
NEV / EV |
Giá trị xuất khẩu thuần / Giá trị xuất khẩu |
| Ca |
Nguồn vốn |
NNVA / NNVA* |
Giá trị gia tăng thuần quốc gia / NNVA tính cho bên nước ngoài |
| E |
Vốn chủ sở hữu |
NTSX |
Nhân tố sản xuất |
| FDI |
Đầu tư trực tiếp nước ngoài |
NVA / FNVA |
Giá trị gia tăng thuần / NVA tính cho bên nước ngoài |
| GDP / GO |
Tổng sản phẩm trong nước / Giá trị sản xuất |
Re / Pr |
Doanh thu thuần / Lợi nhuận sau thuế |
| HNNVA |
NNVA tính cho phần đóng góp của nước nhận đầu tư |
S |
Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ |
| HQKT |
Hiệu quả kinh tế |
T |
Thu ngân sách |
| V |
Thu nhập của lao động |
W |
Năng suất lao động |
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng số liệu tổng hợp về khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về FDI và phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI
Chương 1 dày 42 trang (từ trang 14 đến 55), tập trung làm rõ ba nội dung nền tảng:
- Lý luận cơ bản về FDI: Tác giả đúc kết 11 đặc điểm kinh tế của FDI, nhấn mạnh tính chất chu chuyển vốn dài hạn, quyền điều hành sản xuất kinh doanh gắn liền với tỷ lệ góp vốn (theo quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000, bên nước ngoài trong liên doanh góp không dưới 30% vốn pháp định), và thu nhập phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh. Luận án phân tích chi tiết tính hai mặt của FDI: bên cạnh các lợi ích bổ sung vốn, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và tăng thu ngân sách, FDI có thể mang lại tác động tiêu cực như làm mất cân đối cơ cấu ngành/vùng, khai thác cạn kiệt tài nguyên, nguy cơ biến nước tiếp nhận thành "bãi rác thải công nghiệp" chứa công nghệ lạc hậu, chuyển giá né thuế và gây sức ép giải thể đối với doanh nghiệp nội địa.
- Lý luận cơ bản về HQKT FDI: Phân biệt rõ HQKT ở tầm vi mô (doanh nghiệp chú trọng lợi nhuận tài chính, doanh thu, giá trị hiện tại thuần) và tầm vĩ mô (xã hội chú trọng giá trị gia tăng, thu ngân sách, việc làm, ngoại tệ thuần). Phân loại HQKT FDI theo nhiều tiêu thức: theo phạm vi nhân tố sản xuất (toàn bộ và gia tăng); theo nhân tố sản xuất (hiệu quả chi phí trung gian, khấu hao, lao động; hiệu quả tài sản; hiệu quả nguồn vốn và nhân lực); theo phương pháp tính (thuận và nghịch); theo tính chất tác động (trực tiếp và gián tiếp); theo chu trình vận động (giai đoạn thu hút và giai đoạn triển khai sử dụng).
- Lý luận cơ bản về phân tích thống kê HQKT FDI: Xác lập mục tiêu, 7 nhiệm vụ chuyên biệt và các yêu cầu mang tính phương pháp luận (kết hợp bộ phận với tổng thể, kết hợp kinh tế - xã hội với môi trường, kết hợp thu hút với triển khai, kết hợp định tính với định lượng, kết hợp trạng thái tĩnh với trạng thái động). Trình bày quy trình phân tích và dự đoán thống kê HQKT FDI (Sơ đồ 1.1, trang 53) và phân tích ba quan điểm về tiêu chuẩn đánh giá HQKT ($H_0$).
Chương 2: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế FDI tại Việt Nam
Chương 2 dày 57 trang (từ trang 56 đến 112), tập trung vào các đóng góp kỹ thuật thống kê của tác giả:
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT FDI:
- Thiết lập Sơ đồ hệ thống chỉ tiêu HQKT FDI (Sơ đồ 2.1, trang 65) và mô hình hóa mối quan hệ phân phối giá trị gia tăng (Sơ đồ 2.2, trang 71).
- Xây dựng phân hệ chỉ tiêu HQKT toàn bộ của FDI (Bảng 2.1, trang 74) gồm các chỉ tiêu phản ánh năng suất nguồn vốn ($VA/Ca$, $T/Ca$, $EV/Ca$, $NEV/Ca$), năng suất lao động ($VA/L$, $T/L$, $EV/L$), và hiệu quả sử dụng chi phí/tài sản ($VA/A$, $VA/FA$).
- Xây dựng phân hệ chỉ tiêu HQKT gia tăng của FDI (Bảng 2.2, trang 76) nhằm đo lường hiệu quả phần vốn/lao động tăng thêm ($\Delta VA/\Delta Ca$, $\Delta T/\Delta Ca$, $\Delta VA/\Delta L$, $\Delta T/\Delta L$), phục vụ tính toán quy mô mở rộng đầu tư tối ưu.
- Đề xuất phương pháp tính toán các chỉ tiêu kết quả mới phản ánh phần thu nhập thực tế mà phía Việt Nam nhận được, gồm $NNVA$ (giá trị gia tăng thuần quốc gia), $HNNVA$ (phần $NNVA$ tính riêng cho phần vốn góp của đối tác trong nước), và $NNVA^*$ (phần giữ lại từ vốn FDI của bên nước ngoài qua thuế, tiền lương lao động trong nước).
- Nghiên cứu đặc điểm vận dụng các phương pháp thống kê:
- Chuẩn hóa các tiêu thức phân tổ thống kê cơ bản trong nghiên cứu HQKT FDI (Bảng 2.3, trang 91).
- Xây dựng mô hình đồ thị không gian ba chiều (Đồ thị 2.3, trang 95) phục vụ phân tích biến động chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp $H$ dưới tác động đồng thời của 3 nhân tố thành phần.
- Thiết lập khung phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu và hệ thống hóa các phương trình kinh tế phục vụ phương pháp phân tích chỉ số mở rộng.
Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế FDI tại Việt Nam
Chương 3 dày 55 trang (từ trang 113 đến 167), đưa các chỉ tiêu và mô hình lý thuyết vào kiểm chứng thực nghiệm bằng số liệu thống kê tại Việt Nam:
- Bối cảnh và thực trạng thu hút FDI: Luận án phân tích số liệu giai đoạn 1996-2005 về quy mô vốn dự án (Đồ thị 3.1, trang 118), cơ cấu phân bổ vốn FDI còn hiệu lực theo vùng lãnh thổ tính đến 31/12/2005 (Đồ thị 3.2, trang 119), tỷ trọng vốn FDI trong tổng đầu tư toàn xã hội (Đồ thị 3.3, trang 123) và mức đóng góp của khu vực FDI vào GDP cả nước (Đồ thị 3.4, trang 124). Phân tích cán cân xuất nhập khẩu của khu vực FDI so với cả nước giai đoạn 1996-2005 (Bảng 3.1, trang 126).
- Phân tích thực nghiệm hiệu quả kinh tế FDI giai đoạn 2001-2005:
- Tính toán hiệu quả của nguồn vốn FDI ($VA/Ca$, $T/Ca$, $EV/Ca$) trong giai đoạn 2000-2005 (Bảng 3.2, trang 128) và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu (Đồ thị 3.5, trang 129).
- Đo lường năng suất lao động cả nước so với khu vực FDI giai đoạn 2001-2005 (Bảng 3.3, trang 130) và năng suất lao động gia tăng khu vực FDI (Đồ thị 3.6, trang 131).
- Phân tích biến động năng suất lao động do ảnh hưởng của năng suất tài sản cố định ($VA/FA$) và mức trang bị tài sản cố định bình quân một lao động ($FA/L$) giai đoạn 2001-2004 (Bảng 3.4, trang 133).
- Xây dựng mô hình hồi quy xác định mối quan hệ định lượng giữa nguồn vốn ($Ca$), lao động ($L$) và nhân tố thời gian ($t$) với giá trị gia tăng ($VA$) của khu vực FDI (Bảng 3.5, trang 135), từ đó so sánh chuỗi giá trị thực tế và giá trị lý thuyết của $VA$ (Bảng 3.6, trang 136).
- Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích nhân tố biến động:
- Tách biệt biến động của giá trị gia tăng ($VA$) do hai nhân tố: hiệu quả sử dụng nguồn vốn và quy mô nguồn vốn (Bảng 3.7, trang 138); do hiệu quả sử dụng lao động và quy mô lao động (Bảng 3.8, trang 139).
- Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn và quy mô vốn đến chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước ($T$) từ khu vực FDI giai đoạn 2001-2005 (Bảng 3.9, trang 141).
- Phân tích tác động của năng suất lao động tạo ngân sách ($T/L$) và quy mô lao động ($L$) đối với thu ngân sách từ toàn bộ khu vực FDI (Bảng 3.10, trang 142) và phân tích riêng cho nhóm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Bảng 3.11, trang 145).
- Đo lường tác động của hiệu quả nguồn vốn và quy mô nguồn vốn đối với kim ngạch xuất khẩu ($EV$) (Bảng 3.12, trang 147) và giá trị xuất khẩu thuần ($NEV$) của khu vực FDI (Bảng 3.13, trang 148).
- Đánh giá kiểm chứng: Đánh giá tính khả thi, độ tin cậy và sự phù hợp của hệ thống chỉ tiêu cùng các phương pháp thống kê đã vận dụng trong thực tiễn quản lý kinh tế tại Việt Nam (trang 152-155).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tổng kết các kết quả và đóng góp mới về lý luận, phương pháp và thực tiễn:
Đóng góp về lý luận và hệ thống chỉ tiêu
- Hệ thống hóa, chuẩn hóa khái niệm HQKT và đề xuất định nghĩa khoa học về HQKT FDI: khẳng định đây là phạm trù phản ánh mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả kinh tế hướng đích với chi phí hoặc nguồn lực tiêu hao. Xác lập hệ thống phân loại HQKT FDI đa tiêu thức.
- Xây dựng quy trình phân tích và dự đoán thống kê HQKT FDI gồm các bước chuẩn hóa phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu HQKT FDI tầm vĩ mô; thiết lập phương pháp tính cho các chỉ tiêu kết quả mới nhằm phản ánh chính xác lợi ích của nước tiếp nhận đầu tư ($NNVA$, $HNNVA$, $NNVA^*$).
- Xây dựng hoàn chỉnh hai phân hệ công thức tính toán: phân hệ chỉ tiêu HQKT toàn bộ và phân hệ chỉ tiêu HQKT gia tăng của FDI.
Đóng góp về phương pháp thống kê ứng dụng
- Phát triển kỹ thuật đồ thị không gian ba chiều ứng dụng trong phân tích biến động chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo ba nhân tố cấu thành.
- Mở rộng phương pháp phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu nhằm đánh giá đồng thời nhiều chỉ tiêu có quan hệ hữu cơ theo chuỗi thời gian.
- Phát triển phương pháp chỉ số mở rộng kết hợp hệ thống phương trình kinh tế phân tích nhân tố, cho phép bóc tách định lượng mức độ ảnh hưởng của yếu tố hiệu quả (chất lượng) và yếu tố quy mô (số lượng) đối với các biến số kinh tế vĩ mô cốt lõi ($VA$, $T$, $EV$, $NEV$).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Từ kết quả phân tích định lượng giai đoạn 2001-2005, luận án đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê và hiệu quả hoạt động FDI:
- Hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ đối với các doanh nghiệp FDI; chuẩn hóa danh mục chỉ tiêu thu thập số liệu phục vụ tính toán các chỉ tiêu giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần quốc gia.
- Đổi mới công tác phân tích thống kê tại các cơ quan quản lý (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê), đưa các mô hình chỉ số mở rộng và đồ thị đa chiều vào quy trình phân tích thực tế.
- Điều chỉnh chính sách thu hút FDI theo hướng ưu tiên các dự án có hàm lượng giá trị gia tăng cao, tỷ lệ đóng góp ngân sách lớn và giá trị xuất khẩu thuần cao, hạn chế các dự án tiêu hao tài nguyên hoặc chuyển giao máy móc công nghệ cũ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi cấp độ: Luận án chỉ tập trung vào phân tích định lượng hiệu quả kinh tế trực tiếp của FDI ở tầm vĩ mô trên giác độ nền kinh tế Việt Nam (nước tiếp nhận đầu tư). Công trình không nghiên cứu hiệu quả tài chính ở cấp độ vi mô của từng dự án riêng lẻ, cũng như không đánh giá hiệu quả kinh tế đối với các quốc gia xuất khẩu vốn hoặc các tổ chức tín dụng quốc tế.
- Về nguồn dữ liệu thực nghiệm: Do hệ thống số liệu thống kê thời kỳ nghiên cứu còn nhiều hạn chế và thiếu đồng bộ, việc tính toán thực nghiệm một số chỉ tiêu chuyên sâu (như $NNVA$, $HNNVA$) chưa thể triển khai đầy đủ trên toàn bộ các năm mà chủ yếu dừng lại ở việc vận dụng số liệu giai đoạn 2001-2005 để minh họa tính khả thi của phương pháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm, mở rộng áp dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp chỉ số đa nhân tố cho các giai đoạn phát triển tiếp theo của nền kinh tế khi hệ thống tài khoản quốc gia hoàn thiện hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại các giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng học thuật và quản lý:
- Đối với cơ quan thống kê nhà nước (Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh, thành phố):
- Tham khảo bảng phân hệ chỉ tiêu HQKT toàn bộ và gia tăng (Chương 2) để bổ sung vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia áp dụng riêng cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Ứng dụng quy trình phân tích và dự đoán thống kê HQKT FDI để lập các báo cáo chuyên đề định kỳ.
- Đối với cơ quan quản lý đầu tư và hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất):
- Sử dụng phương pháp bóc tách nhân tố (hiệu quả và quy mô) đối với nguồn thu ngân sách ($T$) và xuất khẩu thuần ($NEV$) để đánh giá thực chất đóng góp của các đối tác và hình thức đầu tư (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh).
- Làm căn cứ khoa học để sàng lọc dự án cấp phép, chuyển trọng tâm từ thu hút quy mô vốn danh nghĩa sang nâng cao hiệu quả tạo giá trị gia tăng nội địa.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Thống kê, Kinh tế phát triển:
- Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết kinh tế (MacDougall, Heckscher - Ohlin) với các công cụ định lượng thống kê (đồ thị không gian 3 chiều, phương pháp chỉ số mở rộng, mô hình kinh tế lượng phân tích chuỗi thời gian).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án quan niệm thế nào về bản chất của hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế FDI?
Luận án khẳng định hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế hướng đích với chi phí hoặc nguồn lực tương ứng. Đối với FDI, đó là phạm trù phản ánh trình độ, chất lượng của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như ảnh hưởng của chúng đối với nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư, được biểu hiện qua thương số so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với nguồn lực hoặc chi phí bỏ ra.
2. Luận án giữ quan điểm nào trong cuộc tranh luận giữa "hiệu quả tuyệt đối" và "hiệu quả tương đối"?
Tác giả thống nhất với quan điểm chỉ có HQKT dạng tương đối (thương số giữa kết quả và chi phí/nguồn lực). Các chỉ tiêu trước đây thường gọi là "hiệu quả dạng tuyệt đối" (hiệu số giữa kết quả và chi phí) thực chất là quy mô của kết quả kinh tế, bằng tích số giữa HQKT và quy mô nhân tố sản xuất, không phản ánh được chất lượng sử dụng nguồn lực theo chiều sâu khi so sánh giữa các chủ thể có quy mô khác nhau.
3. Mô hình lý thuyết nào được luận án sử dụng để phân tích lợi ích kinh tế vĩ mô của FDI đối với thế giới và các quốc gia?
Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết lợi nhuận cận biên của MacDougall (1958) xây dựng trên nền tảng lý thuyết Heckscher - Ohlin. Mô hình giả định thế giới gồm hai quốc gia, vốn dịch chuyển tự do từ nơi có lợi nhuận cận biên vốn ($MPK$) thấp sang nơi có $MPK$ cao đến điểm cân bằng ($r_1$), chứng minh bằng đồ thị hình học rằng tổng thu nhập toàn cầu tăng thêm một lượng bằng diện tích tam giác $EGF$.
4. Luận án đã phát triển thêm những kỹ thuật thống kê cụ thể nào trong phân tích nhân tố?
Luận án phát triển kỹ thuật đồ thị không gian ba chiều trên hệ trục ba nhân tố để phân tích đồng thời biến động của chỉ tiêu hiệu quả kinh tế $H$; xây dựng phương pháp phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu; và mở rộng phương pháp chỉ số kinh tế kết hợp hệ thống phương trình kinh tế lượng nhằm bóc tách định lượng mức độ tác động của chất lượng (hiệu quả) và số lượng (quy mô) đến $VA$, thu ngân sách và xuất khẩu thuần.
5. Các chuỗi dữ liệu thực nghiệm được luận án sử dụng để kiểm chứng phương pháp thuộc giai đoạn nào?
Luận án sử dụng chuỗi số liệu tổng quan về tình hình FDI và đóng góp kinh tế trong giai đoạn 1996-2005, đồng thời tập trung vận dụng chuyên sâu các mô hình phân tích chỉ số, mô hình hồi quy và phân tích nhân tố biến động kinh tế trên số liệu thực tế giai đoạn 2001-2005.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Hải đã hoàn thiện có hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế FDI ở tầm vĩ mô và xây dựng thành công hai phân hệ chỉ tiêu HQKT toàn bộ và gia tăng. Bằng việc phát triển các phương pháp thống kê mở rộng (đồ thị ba chiều, dãy số thời gian đa biến, phương pháp chỉ số kết hợp phương trình kinh tế), công trình đã bóc tách rõ nét mức độ ảnh hưởng của nhân tố hiệu quả và quy mô đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chủ chốt. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm giai đoạn 2001-2005 khẳng định tính khả thi của hệ thống phương pháp luận, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ đổi mới công tác thống kê và hoạch định chính sách FDI tại Việt Nam.