CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ KINH TẾ FDI 1. NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI 1. Khái niệm FDI ðầu tư là việc hy sinh nguồn lực hôm nay ñể ñạt ñược mục tiêu hoặc kết quả gia tăng trong tương lai. Nguồn lực gồm có nguồn nhân lực, nguồn vật lực và tài nguyên thiên nhiên.
Kết quả gồm có mức gia tăng về tài sản tài chính như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, doanh thu, lợi nhuận, thu ngân sách, tiền lương.; tài sản vật chất như nhà máy, cơ sở hạ tầng, công nghệ; và nguồn nhân lực với những khả năng làm việc có năng suất và hiệu quả cao hơn. Căn cứ vào nguồn gốc của vốn, ñầu tư ñược chia thành ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài. Căn cứ vào quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, ñầu tư ñược chia thành ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp. Như vậy, nếu căn cứ vào quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, ñầu tư nước ngoài gồm có ñầu tư trực tiếp nước ngoài và ñầu tư nước ngoài gián tiếp.
ðầu tư nước ngoài gián tiếp Là hình thức ñầu tư mà trong ñó chủ ñầu tư thông qua thị trường tài chính ñể tài trợ, mua cổ phiếu hoặc chứng khoán của các công ty nước ngoài nhằm thu lãi từ hoạt ñộng tín dụng, lợi nhuận từ cổ phiếu hoặc thu nhập từ chứng khoán [30], nhưng không trực tiếp tham gia quản trị vốn mà họ ñã bỏ ra [28]. Như vậy, trong ñầu tư gián tiếp, nhà ñầu tư và người quản lý vốn là hai chủ thể khác nhau. 15 ðầu tư trực tiếp nước ngoài Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về ñầu tư trực tiếp nước ngoài. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development - OECD): ðầu tư trực tiếp nước ngoài phản ánh những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nước (nhà ñầu tư) ñạt ñược thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác.
Lợi ích lâu dài thể hiện ở chỗ sự tồn tại một mối quan hệ dài hạn giữa nhà ñầu tư với doanh nghiệp ñược ñầu tư. Nhà ñầu tư có ñược ảnh hưởng quan trọng và hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp ñó. ðầu tư trực tiếp bao gồm việc thực hiện những giao dịch từ ñầu và tất cả những giao dịch vốn tiếp theo giữa hai thực thể và các doanh nghiệp ñược liên kết một cách chặt chẽ [54]. Như vậy, FDI là ñầu tư vốn nước ngoài có gắn liền với việc quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñối với dự án, doanh nghiệp tiếp nhận phần vốn ñó và có thời hạn lâu dài.
Theo Uỷ ban Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) thì: FDI là một khoản ñầu tư bao gồm mối quan hệ trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà ñầu tư nước ngoài hay công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà ñầu tư nước ngoài (doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài trực tiếp, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài) [56]. Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund-IMF) cho rằng: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là việc ñầu tư vốn ñược thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt ñộng ở nước ngoài nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà ñầu tư. Mục ñích của nhà ñầu tư là giành ñược tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp ñó” [47]. 16 Như vậy, về cơ bản, khái niệm FDI của các tổ chức trên thống nhất với nhau về thời gian ñầu tư, mối quan hệ, vai trò và lợi ích của nhà ñầu tư trong hoạt ñộng FDI.
Theo ñiều 2, Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 2000: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vốn vào Việt Nam bằng tiền mặt hoặc bất cứ tài sản nào ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật này”. Từ những khái niệm nêu trên luận án ñi ñến kết luận: FDI là quá trình di chuyển vốn quốc tế dài hạn, nhà ñầu tư nước ngoài tiến hành ñầu tư một tỷ lệ vốn nhất ñịnh bằng tiền hoặc các tài sản khác và trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan tới vốn mà họ ñầu tư, nhằm thu ñược những lợi ích lâu dài. ðặc ñiểm của FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài có những ñặc ñiểm cơ bản sau: Thứ nhất, ñây là loại hình chu chuyển vốn quốc tế, chủ sở hữu vốn tiến hành hoạt ñộng ñầu tư ở nước ngoài, có nghĩa là doanh nghiệp tiếp nhận vốn FDI không thuộc quốc gia của chủ ñầu tư. Thứ hai, về quy mô vốn, chủ ñầu tư nước ngoài phải ñóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu hoặc tối ña nhất ñịnh tuỳ thuộc vào luật ñầu tư của từng quốc gia.
Chẳng hạn, ñiều 8 của Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 2000 quy ñịnh “Phần vốn góp của Bên nước ngoài hoặc các Bên nước ngoài vào vốn pháp ñịnh của doanh nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo thoả thuận của các bên, nhưng không dưới 30% vốn pháp ñịnh, trừ những trường hợp do Chính phủ quy ñịnh”. 17 Thứ ba, ñây là loại hình ñầu tư trực tiếp, nhà ñầu tư nước ngoài có quyền ñiều hành doanh nghiệp tiếp nhận vốn [28]. Quyền này phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của nhà ñầu tư vào vốn pháp ñịnh. Trong trường hợp góp 100% vốn pháp ñịnh thì nhà ñầu tư có toàn quyền quyết ñịnh hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ tư, thu nhập của chủ ñầu tư phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và lãi hoặc lỗ ñược phân chia giữa các chủ ñầu tư theo tỷ lệ góp vốn của các bên. Thứ năm, so với các loại hình ñầu tư quốc tế khác, FDI ít chịu sự chi phối của Chính phủ hơn, ñặc biệt ít phụ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa nước chủ nhà với nước ñầu tư. Thứ sáu, FDI là loại ñầu tư dài hạn và trực tiếp. Do ñó, FDI là một khoản vốn dài hạn tương ñối ổn ñịnh và không phải là vốn vay nên nước chủ nhà có ñược một nguồn vốn dài hạn bổ sung cho ñầu tư trong nước và không phải lo trả nợ.
Hơn nữa, vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ bao gồm vốn ñầu tư ban ñầu mà còn có vốn bổ sung trong quá trình ñầu tư của các bên nước ngoài. Thứ bảy, các chủ ñầu tư phải tuân thủ các quy ñịnh pháp luật của nước sở tại ñối với doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài. Thư tám, do mục ñích của các nhà ñầu tư nước ngoài là lợi nhuận nên các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của FDI phần lớn là những lĩnh vực có thể mang lại lợi nhuận cao. Thứ chín, về hình thức, các nhà ñầu tư có thể thực hiện FDI theo các phương thức như bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới ở nước ngoài hoặc mua lại một phần hay toàn bộ các doanh nghiệp có sẵn hoặc mua cổ phiếu tiến tới thôn tính, sáp nhập.
18 Thứ mười, xu hướng ña cực, ña biên và ña hình thức trong FDI ngày càng rõ nét, thường nhiều bên cùng tham gia với tỷ lệ vốn góp khác nhau và với các hình thức tư bản khác nhau như tư bản nhà nước và tư nhân cùng tham gia. Thứ mười một, các nhà ñầu tư nước ngoài thường rất tinh thông về thị trường thế giới và tiến bộ kỹ thuật, hơn nữa hiệu quả FDI gắn liền với lợi ích của chủ ñầu tư nên họ có thể lựa chọn công nghệ, kỹ thuật tiên tiến thích hợp, góp phần nâng cao trình ñộ công nghệ, chất lượng nhân lực và khả năng quản lý cho nước tiếp nhận ñầu tư, nhất là ñối với các nước ñang phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng vì lợi nhuận các nhà ñầu tư nước ngoài có thể chuyển giao một số công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên khoáng sản lãng phí, ñẩy các doanh nghiệp của nước sở tại tới bờ vực phá sản, hoặc làm mất cân ñối cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận ñầu tư. Phân loại FDI Tùy theo mục ñích nghiên cứu, FDI có thể ñược phân loại theo các tiêu thức khác nhau.
+ Theo ñịa phương Theo tiêu thức này, ñầu tư trực tiếp nước ngoài gồm có FDI của các ñịa phương (tỉnh, thành phố, ñặc khu). Cách phân loại này cho phép nghiên cứu HQKT FDI các ñịa phương cũng như tương quan và ảnh hưởng của chúng tới hiệu quả chung. + Theo vùng kinh tế Phân theo vùng kinh tế, ñầu tư trực tiếp nước ngoài gồm có FDI của các vùng kinh tế (Xem 2. Cách phân loại này cho phép nghiên cứu HQKT FDI các vùng kinh tế cũng như tương quan và ảnh hưởng của chúng tới hiệu quả chung.
19 + Theo ngành kinh tế Phân theo ngành kinh tế, ñầu tư trực tiếp nước ngoài gồm có FDI của các ngành kinh tế (Xem 2. Cách phân loại này giúp các cơ quan hữu quan nghiên cứu ñánh giá hiệu quả, ưu, nhược ñiểm, tồn tại, thuận lợi khó khăn, nguyên nhân, cơ hội và thách thức ñối với FDI trong từng ngành cụ thể, cũng như tương quan so sánh giữa chúng. ðây là cơ sở ñể xây dựng các giải pháp sao cho phù hợp với hoạt ñộng FDI trong từng ngành cũng như ñối với toàn bộ nền kinh tế nhằm nâng cao HQKT FDI. Ngoài ra, FDI có thể ñược phân theo ngành sản phẩm.
+ Theo hình thức ñầu tư Theo tiêu thức này, ñầu tư trực tiếp nước ngoài gồm có các hình thức ñầu tư cơ bản sau: - Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh (BCC): là hình thức hợp tác của hai hoặc nhiều bên trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh nhằm tiến hành sản xuất kinh doanh, trong ñó các bên chịu trách nhiệm và phân chia lợi ích mà không thành lập pháp nhân mới [28]. Loại hình này cũng có những ñặc ñiểm cơ bản như hình thức liên doanh, tuy nhiên nó có ñặc thù riêng là hoạt ñộng trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập một pháp nhân mới.