Luận văn: Hiệu quả tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất của nông hộ tại Agribank Phụng Hiệp

Nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại Agribank Phụng Hiệp, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Tài chính Tín dụng

Tác giả

Nguyễn Thị Tâm Loan

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2008

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hiệu quả tín dụng nông hộ tại Agribank Phụng Hiệp

Agribank Phụng Hiệp giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu tại vùng kinh tế nông nghiệp huyện Phụng Hiệp. Chi nhánh cung cấp nguồn vốn quan trọng cho sản xuất nông hộ. Địa bàn huyện có mô hình canh tác đa dạng như trồng lúa, trồng mía, chăn nuôi gia súc và nuôi thủy sản. Nhu cầu vốn phục vụ mùa vụ luôn ở mức cao. Người dân phụ thuộc vào nguồn tín dụng ngân hàng để mua giống, vật tư và máy móc. Hoạt động tín dụng tại đây giải quyết bài toán thiếu hụt vốn lưu động. Quy trình cấp vốn còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng hàng hóa. Tỷ trọng giải ngân vốn nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng dư nợ. Doanh số cho vay tăng trưởng tích cực qua các năm. Khả năng thu hồi nợ ổn định thể hiện hiệu quả kinh tế từ các mô hình sản xuất. Nguồn vốn tín dụng kết hợp cùng vốn tự có tạo đòn bẩy tài chính hữu hiệu cho nông dân. Đơn vị luôn duy trì các gói lãi suất ưu đãi theo chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn.

1.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nông hộ

Tín dụng Agribank là kênh dẫn vốn huyết mạch đối với các hộ sản xuất nông nghiệp tại Phụng Hiệp. Nông hộ cần nguồn tiền mặt tức thời để đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và con giống trước mỗi mùa vụ canh tác. Thiếu hụt vốn thường dẫn đến năng suất thu hoạch sụt giảm nghiêm trọng. Ngân hàng cung ứng các khoản vay ngắn hạn và trung hạn phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi. Nhờ nguồn vốn vay kịp thời, nông hộ chủ động mở rộng diện tích sản xuất và trang bị thêm công cụ cơ giới hóa. Thu nhập gia đình từng bước gia tăng ổn định. Tỷ lệ xóa đói giảm nghèo tại các xã vùng sâu chuyển biến rõ rệt. Vốn vay ngân hàng trở thành đòn bẩy sản xuất thiết yếu.

1.2. Khái niệm cơ cấu vốn trong kinh doanh nông hộ

Cơ cấu vốn nông hộ là tỷ lệ kết hợp giữa vốn tự có và vốn vay phục vụ hoạt động canh tác. Vốn tự có hình thành từ tích lũy tài sản cá nhân và thu nhập của các mùa vụ trước. Vốn vay phần lớn huy động từ Agribank cùng một phần nhỏ từ các nguồn phi chính thức. Tỷ lệ giữa hai nguồn vốn này quyết định chi phí sử dụng vốn và mức độ rủi ro hoạt động của từng hộ gia đình. Một cơ cấu vốn hợp lý bảo đảm an toàn thanh toán trong điều kiện nông nghiệp chịu ảnh hưởng thiên tai hay biến động thị trường. Khi vốn tự có chiếm tỷ trọng thích hợp, nông hộ dễ dàng chịu đựng các biến động bất lợi về giá nông sản.

II. Phân tích hiệu quả tín dụng và cơ cấu vốn tại Agribank Phụng Hiệp

Thực tế hoạt động tín dụng tại Agribank Phụng Hiệp ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh số giải ngân lẫn thu nợ qua các giai đoạn kinh doanh. Tuy nhiên cơ cấu vốn của nông hộ tại địa bàn huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Vốn vay ngân hàng thường chiếm tỷ trọng quá cao trong tổng nguồn vốn đầu tư sản xuất của các hộ trồng mía và nuôi thủy sản. Khi giá nông sản sụt giảm hoặc dịch bệnh phát sinh, khả năng thanh toán nợ gốc và lãi vay bị ảnh hưởng trực tiếp. Nợ quá hạn tại một số địa bàn nông nghiệp phức tạp có xu hướng biến động khó lường. Công tác thẩm định phương án vay đôi khi gặp khó khăn do nông dân thiếu ghi chép sổ sách kế toán. Tài sản thế chấp chủ yếu là quyền sử dụng đất nông nghiệp có giá trị thị trường biến động và tính thanh khoản hạn chế. Thêm vào đó, thời hạn giải ngân đôi lúc chưa hoàn toàn trùng khớp với lịch thời vụ thu hoạch thực tế. Tình trạng này làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của người đi vay. Ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng tiềm ẩn từ biến động ngoại cảnh và điều kiện tự nhiên bất lợi.

2.1. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn canh tác của nông hộ

Cơ cấu vốn sản xuất của các nông hộ tại huyện Phụng Hiệp có sự khác biệt rõ nét giữa từng ngành nghề. Các hộ trồng lúa có tỷ trọng vốn tự có tương đối ổn định do chi phí đầu tư phân bổ đều qua từng vụ. Ngược lại, nhóm nông hộ trồng mía và nuôi thủy sản cần lượng vốn lưu động tập trung rất lớn. Phần lớn chi phí con giống, thức ăn chăn nuôi phụ thuộc vào tiền vay ngân hàng. Khi thị trường nông sản biến động bất lợi, đòn bẩy tài chính quá mức đẩy nhiều hộ vào thế mất cân đối dòng tiền. Thiếu nguồn vốn dự phòng khiến khả năng tự bù đắp rủi ro của người dân trở nên mong manh.

2.2. Những rào cản trong hoạt động tín dụng nông thôn

Hoạt động cấp tín dụng của Agribank Phụng Hiệp đối mặt với một số rào cản đặc thù của kinh tế nông nghiệp. Trình độ học vấn và kiến thức tài chính của một bộ phận nông dân còn hạn chế. Việc lập phương án kinh doanh khả thi vẫn là thử thách lớn đối với người vay. Cán bộ tín dụng phải trực tiếp thẩm tra thực địa trên diện tích phân tán rộng khắp các ấp, xã. Giao thông nông thôn cách trở làm tăng chi phí và thời gian quản lý nợ. Thêm vào đó, hiện tượng thời tiết cực đoan và sâu bệnh gây thất thu đột ngột cho người sản xuất. Rủi ro tự nhiên này chuyển hóa trực tiếp thành nguy cơ nợ khó đòi đối với ngân hàng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Agribank Phụng Hiệp

Để tối ưu hóa hiệu quả tín dụng và cơ cấu vốn cho nông hộ, Agribank Phụng Hiệp cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản trị tín dụng hiện đại. Ngân hàng cần cải tiến quy trình thẩm định cho vay bằng cách linh hoạt hóa kỳ hạn trả nợ. Thời điểm thu hồi gốc và lãi phải phù hợp với chu kỳ tiêu thụ nông sản của từng địa phương. Đơn vị cần chủ động phối hợp với các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân và Hội Phụ nữ nhằm thẩm định uy tín người vay. Mô hình cho vay theo tổ nhóm giúp giảm thiểu chi phí giao dịch và nâng cao ý thức thanh toán nợ. Công tác đào tạo và nâng cao nghiệp vụ phân tích tín dụng cho cán bộ chi nhánh cần được thực hiện thường xuyên. Nhân viên tín dụng không chỉ kiểm tra hồ sơ mà còn đóng vai trò tư vấn tài chính cho nông hộ. Việc hướng dẫn người dân cân đối giữa vốn vay và vốn tích lũy giúp hạn chế đòn bẩy tài chính quá đà. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ tín dụng sẽ rút ngắn thời gian giải ngân. Kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân giúp bảo toàn chất lượng tài sản ngân hàng.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm vay và linh hoạt kỳ hạn nợ

Agribank Phụng Hiệp cần thiết kế các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho từng mô hình sản xuất. Cây mía có thời gian canh tác kéo dài cả năm cần kỳ hạn vay trung hạn tương ứng. Ngược lại, trồng lúa theo vụ ngắn đòi hỏi quy trình vay nhanh gọn và giải ngân chia theo tiến độ. Ngân hàng nên áp dụng linh hoạt phương thức trả gốc và lãi theo kỳ thu hoạch thay vì chia đều hàng tháng. Cách làm này giúp giảm áp lực dòng tiền cho người nông dân khi chưa bán được nông sản. Đồng thời, các điều khoản gia hạn nợ cần được xem xét kịp thời khi thời tiết bất lợi gây thiệt hại khách quan.

3.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro và tư vấn nông hộ

Đội ngũ cán bộ tín dụng giữ vai trò cầu nối quyết định tính an toàn vốn. Agribank Phụng Hiệp cần đào tạo chuyên sâu kiến thức kỹ thuật nông nghiệp cho nhân viên tín dụng. Sự am hiểu thổ nhưỡng và mùa vụ giúp thẩm định chính xác hiệu quả kinh tế của phương án vay. Cán bộ ngân hàng cần hướng dẫn nông dân lập kế hoạch tài chính đơn giản và tính toán chi phí canh tác. Khi nông hộ kiểm soát được dòng tiền ra vào, cơ cấu vốn tự có sẽ được củng cố vững chắc. Việc kiểm tra định kỳ tình hình sử dụng vốn giúp phát hiện sớm các nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích. Biện pháp này ngăn chặn rủi ro nợ xấu ngay từ cơ sở.

IV. Kết luận về hiệu quả tín dụng nông hộ tại Agribank Phụng Hiệp

Hiệu quả tín dụng và cơ cấu vốn nông hộ tại Agribank Phụng Hiệp là mối liên hệ biện chứng trong quản lý tài chính nông thôn. Vốn vay ngân hàng đóng góp to lớn vào công cuộc hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Sự hỗ trợ kịp thời từ ngân hàng giúp các nông hộ mạnh dạn chuyển đổi mô hình kinh tế, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và gia tăng giá trị sản phẩm. Mặc dù còn đối mặt với thách thức thời tiết và thị trường, chất lượng tín dụng nhìn chung giữ được sự an toàn cần thiết. Việc thiết lập cơ cấu vốn hợp lý giữa nợ vay và vốn tự có bảo vệ nông hộ trước những biến động tiêu cực ngoài dự kiến. Cải thiện công tác thẩm định kết hợp cơ chế hỗ trợ linh hoạt mở ra không gian tăng trưởng kinh tế bền vững cho toàn huyện. Nguồn vốn tín dụng tiếp tục giữ vị trí trụ cột trong chiến lược xóa đói giảm nghèo và làm giàu chính đáng của nông dân Phụng Hiệp. Mô hình tín dụng nông nghiệp hiệu quả tạo động lực then chốt cho sự phát triển kinh tế xã hội toàn diện tại vùng nông thôn Hậu Giang.

4.1. Ứng dụng mô hình tài chính tối ưu cho nông hộ

Nông hộ cần chủ động xây dựng phương án tài chính gia đình cân bằng và an toàn. Tỷ lệ vốn vay chỉ nên chiếm khoảng 40% đến 50% tổng chi phí đầu tư cho một chu kỳ sản xuất. Phần còn lại phải là nguồn vốn tự có để giảm thiểu gánh nặng chi trả lãi suất hàng tháng. Mô hình này giúp nông dân bảo toàn vốn ngay cả khi năng suất hoặc giá nông sản sụt giảm bất ngờ. Nông hộ nên ghi chép nhật ký thu chi mùa vụ để theo dõi sát dòng tiền. Khi quản lý vốn khoa học, khả năng tích lũy tài sản và tiếp cận các hạn mức tín dụng ưu đãi từ Agribank sẽ ngày càng mở rộng.

4.2. Định hướng phát triển tín dụng nông nghiệp bền vững

Định hướng tương lai đòi hỏi Agribank Phụng Hiệp mở rộng tín dụng xanh và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ngân hàng cần khuyến khích các hộ liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và thành lập hợp tác xã kiểu mới. Việc cung ứng vốn cho chuỗi liên kết bao tiêu nông sản giúp giải quyết đầu ra ổn định và triệt tiêu rủi ro thanh toán. Chi nhánh cần tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng duy trì kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Sự phát triển tín dụng bền vững là động lực quan trọng để hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn huyện Phụng Hiệp trong giai đoạn mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện phụng hiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Nền nông nghiệp nước ta nói chung, tỉnh Hậu Giang nói riêng có vị trí chiến lược quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế. Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì Việt Nam phải không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển. Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước thì cần phải có sự trợ giúp vốn từ Nhà nước. Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nguồn vốn dồi dào nhất, kịp thời nhất là nguồn vốn Ngân hàng.

Vì vậy, vai trò của các Ngân hàng mà đặc biệt là Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn là rất quan trọng. Từ đó mối quan hệ giữa hoạt động tín dụng với nền nông nghiệp không chỉ là yêu cầu khách quan mà còn là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự liên tục của quá trình sản xuất và kinh doanh trong nông nghiệp. Tác dụng tích cực của tín dụng nông thôn đã và đang đưa nền nông nghiệp Đồng Bằng Sông Cửu Long từng bước tiến lên. Song bên cạnh việc phát triển kinh tế nông nghiệp ngày càng tăng thì nhu cầu vay vốn ngắn hạn của nông dân để đầu tư vào các đối tượng như: trồng lúa, mía, chăn nuôi và ngành nghề khác theo chu kỳ sản xuất cũng phát triển mạnh, điều đó đã làm cho cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ cũng tăng lên một cách đáng kể nhất là nguồn vốn vay ngân hàng.

Tuy nhiên, vốn của Ngân hàng thì có hạn. Do đó, vấn đề đặt ra là phải làm sao nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng để phần nào đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất, đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất. Từ những lý do nêu trên nên em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp” để đi sâu nghiên cứu và từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nông thôn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên 1 SVTH: Nguyễn Thị Tâm Loan Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn… 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung - Phân tích tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp qua 3 năm (2005 – 2006 – 2007) - Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ huyện Phụng Hiệp 1.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp qua 3 năm (2005 – 2006 – 2007) - Phân tích thực trạng cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ huyện Phụng Hiệp - Nhận xét và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng và khả năng của Ngân hàng trong việc đáp ứng vốn vay cho nông hộ huyện Phụng Hiệp thông qua cơ cấu vốn - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và khả năng đáp ứng vốn vay cho nông hộ tại NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Phạm vi về không gian - Hệ thống NHNo & PTNT được mở rộng ở tất cả các huyện, thị trong cả nước nhưng đề tài này tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp - Các số liệu dùng để thực hiện phân tích đề tài được cung cấp từ phòng Tín dụng – NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp 1.2 Phạm vi về thời gian - Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 12/02/2008 đến ngày 25/04/2008 cũng chính là thời gian em thực tập tại NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp.

- Thông tin số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu trong 3 năm (2005-2006-2007) từ phòng Tín dụng – NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp. GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên 2 SVTH: Nguyễn Thị Tâm Loan Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn… 1.3 Đối tượng nghiên cứu - Hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp. - Điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên 3 SVTH: Nguyễn Thị Tâm Loan Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn… CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng 2.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.2 Vai trò của tín dụng Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy tín dụng có các vai trò chủ yếu sau đây: - Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục - Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất - Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển - Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả 2.3 Bản chất của tín dụng Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau.

Ở mỗi phương thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số tiền tệ. Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản: - Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng - Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay - Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức 2.4 Chức năng của tín dụng Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên 4 SVTH: Nguyễn Thị Tâm Loan Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn…  Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ: - Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay. - Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại.

 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.5 Phân loại tín dụng Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:  Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong Ngân hàng. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.  Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ.

 Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.6 Rủi ro tín dụng và phân tích tín dụng a. Rủi ro tín dụng * Khái niệm: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đều tác động đến hoạt động ngân hàng, có thể gây nên những xáo động bất ngờ và hiệu quả của ngân hàng có thể bị giảm sút. Do vậy, hoạt động kinh doanh của ngân hàng GVHD: Huỳnh Thị Kim Uyên 5 SVTH: Nguyễn Thị Tâm Loan Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn… luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, nếu lơ là khó có thể duy trì hoạt động của ngân hàng hay nói cách khác là phá sản. Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.

* Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng Thông thường rủi ro tín dụng xảy ra do những nguyên nhân sau: - Khách hàng vay vốn có những nguy cơ và tai nạn bất ngờ hoặc thua lỗ trong kinh doanh nên không có tiền trả nợ dẫn đến nợ quá hạn. - Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước và thế giới. - Do chính bản thân ngân hàng chạy theo lợi nhuận, vi phạm nguyên tắc cho vay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực. * Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra - Đối với bản thân ngân hàng khi có rủi ro xảy ra có thể là thiệt hại về vật chất hoặc uy tín.

- Đối với nền kinh tế xã hội, rủi ro tín dụng sẽ làm phá sản các ngân hàng bởi vì hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế, đến các doanh nghiệp và tầng lớp dân cư. Phân tích tín dụng Qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng có rất nhiều rủi ro và những rủi ro này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Tâm Loan (2008), Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ.
APA 7
Nguyễn, T. T. L. (2008). Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp [Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phan-tich-hieu-qua-hoat-dong-tin-dung-va-co-cau-von-san-xuat-kinh-doanh-cua-nong-ho-tai-ngan-hang-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-huyen-phung-hiep/9883463368
IEEE
T. T. L. Nguyễn, "Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp," Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ, 2008. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phan-tich-hieu-qua-hoat-dong-tin-dung-va-co-cau-von-san-xuat-kinh-doanh-cua-nong-ho-tai-ngan-hang-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-huyen-phung-hiep/9883463368

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác