Chương 4 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SAN PHAM I. Ý NGHĨA, NHIỆM v ụ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí có liên quan tới việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Ý nghĩa - Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí, hay tiết kiệm lao động xã hội, bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình tạo ra sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việe quản lý, sử dụng vật tu, lao động và tiền vốn của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn nói trên là tiền đề và là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và ngược lại. Đó cũng là một đòi hỏi khách quan khi các doanh nghiệp thực hiện ch ế độ hạch toán kinh doanh.
- Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tr a n h ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm. Đối với những doanh nghiệp sản xuất, việc hạ giá thành sản phẩm là con đường cơ bán để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để hạ giá bán tăng sức cạnh tranh trên thị trường kể cả trong và ngoài nước. 49 - Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá th à n h sản phẩm của các ngành sản xuất sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích luỹ cho nền kinh tế. Việc hạ giá thành sán phẩm sẽ làm tăng tổng số lợi nhuận cùa doanh nghiệp, đồng thời nó cũng làm tăng nguồn thu cho ngân sách thông qua các loại thuế.
Như vậy, vấn đề hạ giá thành sản phấm không chỉ là vấn đé quan tâm của từng người sản xuất, từng doanh nghiệp mà nó còn là vấn đề quan tâm cúa từng ngành và cùa toàn xã hội.Nhiệm vụ - Thu thập các thông tin về chi phí sản xuất, giá thành, giá bán của sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đang kinh doanh trong kỳ. - Vận dụng các phương pháp phân tích, phân tích đánh giá các nhân tố đang ảnh hưởng đến giá thành, giá bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp. - Nghiên cứu xu thế biến động của giá thành, giá bán đơn vị sản phẩm theo thời gian kinh doanh của doanh nghiệp. - Cung cấp những thông tin cần thiết về giá thành, giá bán sản phấm hàng hoá cho quản trị doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra quyết định về chi phí trong giá thành và lựa chọn giá bán sản phẩm hợp lý nhất.
PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH CỦA TOÀN BỘ SẢN PHẨM 1. Chỉ tiêu phân tích Xuất phát từ mục đích quản lý doanh nghiệp, có thể phân loại toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp làm hai loại: Sản phẩm so sánh được và sản phẩm không so sánh được. Sản phẩm so sánh được là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã chính thức đưa vào sản xuất từ những năm trước, quy trình tương đối ổn định. Doanh nghiệp đã tích luỹ được những kinh nghiệm trong quản lý.
Những loại sản phấm này đã có đủ tài liệu về giá thành cũng như về kế hoạch giá thành. Sản phẩm không so sánh được là những sản phẩm năm nay doanh nghiệp mới chính thức đưa vào sản xuất hoặc mới đang trong giai đoạn sản xuất nên quy trình công nghệ có Ihể chưa ổn định. Doanh nghiệp chưa tích luỹ được kinh nghiệm trong quản lý và chưa có đú tài liệu về giá thành cũng như kế hoạch giá thành.Phương pháp phân tích - Bước 1: Đánh giá chung kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hài hoá cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. - Bước 2: Đánh giá theo từng loại sản phẩm (so sánh được và không sánh được).
- Bước 3: Thực chất của việc hoàn thành kế hoạch giá thành là sau khi lc trừ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan. Bởi vì, trong thực tế có những nh, tố khách quan không thể biết trước được trong kế hoạch như việc thay đổi giá cả nguyên vật liệu, thay đổi về tỷ lệ khấu hao. Vì vậy, có những nhân làm lợi cho việc đánh giá thành tích cho doanh nghiệp và cả những nhân không có lợi cho doanh nghiệp. Những nhân tố khách quan này không thui thành tích hay khuyết điểm của doanh nghiệp, vì vậy khi phân tích cẩn ph loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan.
Giá thành sau khi loai ___ r j , j _ , „“ , , , 71 Tống giá thành Tống các nhân trừ ảnh hưởng của nhân =. ° , , , 7 th ư c tè k ỳ n à y tố ảnh hưởng tô khách quan - Bước 4: Đánh giá theo khoản mục giá thành. Ví dụ: Tình hình sản xuất tại một đơn vị kinh doanh như sau: Tên Sản lượng sản xuất Giá thành đơn vị (l.OOOđ) sản Bình quân Kê hoạch Thực tê phẩm Kê hoạch Thực tê năm trước năm nay năm nay A 1.200 Dựa vào số liệu trên, tính toán theo mô hình đã phân tích ta lập được bải >hân tích đánh giá toàn bộ sản phẩm. Tổng giá Tổng giá Chênh lệch Tên sản phẩm thành tính thành thực Tuyệt Tương trên Sl„ zk t ế (Sl„ Zị) đối đôi SP so sánh được (Đvị tinh: 1001?) (Đvị tinh: im?) (imf) (% ) SPA 324.400 1,697 SP không so sánh được D 308.600 2,411 Căn cứ vào kết quả tính toán ở trên, ta có thể khái quát đánh giá tình hình giá thành của toàn bộ sản phẩm như sau: - Đối chiếu mục tiêu đặt ra, tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm thực tế đã tăng so với dự kiến 11.OOOđ) với tỷ lộ tăng trưởng tương ứng 2,411%.
Kết quả này phản ánh công tác quản lý giá thành của doanh nghiệp còn nhiều tồn tại. Nó biểu hiện ờ sự lãng phí về vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất sản phẩm. Điều đó còn thể hiện lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị giảm. - Đi sâu phân tích ở từng loại sản phẩm ta thấy: Vcd những mặt hàng có thể so sánh được tổng giá thành tăng 9.OOOđ) với tỷ lệ tăng tưcmg ứng 1,697%.
Trong đó, mặt hàng A và c tổng giá thành giảm. Cụ thể mặt hàng A tổng giá thành giảm 1.OOOđ) lỷ lệ giảm tương ứng 0,339%, mặt hàng c tổng giá thành giảm 900 (l.OOOđ) tỷ lệ giảm tương ứng 1,041%. Đây là sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch giá thành của hai mặt hàng A và c. Nhưng ở mặt hàng B tổng giá thành tăng 11.OOOđ) với tỷ lệ tăng 3,077%.
Đây là một trọng điểm cần đi sâu phân tích giá thành sản phẩm B tăng lên do nguyên nhân nào, do khoản mục chi phí nào. Mặt hàng D là mặt hàng năm nay doanh nghiệp mới đưa vào sản xuất nhưng tổng giá thành sản xuất tăng 2.OOOđ) với tỷ lệ tăng 0,714%, ta còn xem xét kế hoạch đặt ra chính xác hay không, nó đã thể hiện tính hợp lý khoa học của chỉ tiêu giá thành hay chưa. Nếu mục tiêu xác định hợp lý, khoa học và chính xác thì việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm D là chưa tốt, cũng như sản phẩm B ta phải đi sâu phân tích để xác định đúng đắn nguyên nhân từ đó đưa ra biện pháp xử lý giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt hơn kế hoạch giá thành của sản phẩm B và sản phẩm D. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THựC HIỆN NHIỆM v ụ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.
Chỉ tiêu phân tích Trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm so sánh được thông thường chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng sô' sản phẩm sản xuất. Việc hạ giá thành của sản phẩm này có một ý nghĩa quyết định trong việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của toàn bộ sản phẩm. Với sản phẩm so sánh được, ngoài việc thực hiện kế hoạch giá thành doanh nghiệp còn có nhiệm vụ hạ giá thành. Trong đó, lấy giá thành thực tế bình quân năm trước làm gốc so sánh (đối với doanh nghiệp xây lắp lấy giá thành dự toán làm gốc).
Mức hạ giá thành là số tuyệt đối nói trên giữa giá thành năm nay hạ được bao nhiêu so với giá thành năm trước. Nó phản ánh khả nãng tích luỹ của doanh nghiệp. Tỷ lệ hạ giá thành là số tương đối nói trên giữa giá thành năm nay hạ được bao nhiêu phần trăm (%) so với giá thành năm trước. Nó phản ánh trình độ tổ chức quản lý và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu này tính cho từng loại sản phẩm gọi là mức hạ cá biệt và tý lệ hạ cá biệt. Nếu tính cho toàn bộ sản phẩm so sánh được thì gọi là mức hạ toàn bộ và tỷ lệ hạ bình quân. Mỗi chi tiêu có ý nghĩa kinh tế khác nhau, đánh giá trên một khía cạnh khác nhau, do vậy chỉ khi nào doanh nghiệp hoần thành đồng thời cả hai chí tiêu trên doanh nghiệp mới được coi là hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành cùa sản phẩm so sánh được, nhiệm vụ này do chính doanh nghiệp đặt ra để làm căn cứ, làm mục tiêu phấn đấu. Phương pháp phân tích Phương pháp phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành được tiến lành qua các bước cụ thể sau: Bước l : Xác định nhiệm vụ hạ giá thành (dự kiến về cả hai chí tiêu).
- Mức hạ cá biệt kế hoạch được xác định thông qua số chênh lệch giữa giá hành đơn vị kế hoạch ( z k) với giá thành đơn vị bình quân năm trước ( z o)- m hk = z k - ~z „ 53 Trong đó: mhk: Mức hạ cá biệt kế hoạch. z k : Giá thành đơn vị kế hoạch. Z 0 : Giá thành đơn vị bình quân năm trước. - Tý lệ hạ cá biệt kế hoạch (thk) được xác định trên cơ sở đã xác định mức hạ cá biệt kế hoạch khi đem so sánh với gốc so sánh: mhk, thk = - X 100% z« - Mức hạ toàn bộ sản phấm kỳ kế hoạch (Mhk) được xác định: Mhk = I Qki X mhki Trong đó, Qkl là sản lượng sản phấm sản xuất kỳ kế hoạch của từng loại sản phẩm.
Tương ứng với mức hạ toàn bộ kế hoạch, tỷ lệ hạ bình quân kế hoạch (Thk) được xác định như sau: Mhk Thk = --------------- r— X 100% ĩ- Q k i x - Oi Bước 2: Xác định tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành.