CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về hoá chất bảo vệ thực vật cơ clo (OCPs) 1. Giới thiệu về hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo Hóa chất BVTV là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh.
Chúng cũng gồm các chất để chống lại các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây. Ngoài ra, các loại hoá chất kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của hóa chất BVTV. Hóa chất BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp (REF). Và đây cũng là lý do mà hoá chất BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại [1].
Hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo (OCPs) là các dẫn xuất clo của một số hợp chất hữu cơ như diphenyletan, xyclodien, benzen, n-hexan. Đây là những hợp chất có tác dụng diệt trừ sâu bệnh rất tốt. Về mặt cấu tạo, HCBVTV nhóm clor hữu cơ được xếp vào 4 nhóm nhỏ [4]: - Nhóm diphenyl aliphatic: DDT, dicofon, methoxychlor… - Nhóm hợp chất benzen: lindan, hexaclorocyclon-hexan (HCH), pentaclorophenol… - Nhóm hợp chất cyclodien: endrin, dieldrin, heptachlor, aldrin, endosulfan sulfat… - Nhóm hợp chất polycloroterpen: toxaphen, polyclorocamphen… Hóa chất BVTV nhóm cơ clo thường có độ độc ở mức độ I hoặc II. Trước đây, DDT được xem như là một trong số các hoá chất trừ sâu quan trọng nhất dùng trong nông nghiệp để diệt sâu bông, đậu, lúa.
Ngoài ra, hợp chất còn có tác dụng diệt bọ gậy, muỗi. HCH đã được sử dụng để chống lại châu chấu, sâu bọ, côn trùng, sâu ăn lá và các loại sâu bọ khác trong đất. HCH 3 Luan van cũng được sử dụng để bảo vệ hạt giống, trị bệnh cho gia cầm, vật nuôi, bảo vệ đồ gỗ, và còn được dùng để chống loài gặm nhấm. Hầu hết các loại hóa chất BVTV thuộc nhóm này đã bị cấm sử dụng vì chúng là các chất hữu cơ khó phân huỷ, tồn lưu lâu trong môi trường hay còn gọi là các chất POP.
Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cũng quy định về việc giảm thiểu và loại bỏ các loại hóa chất bảo vệ thực vật, đa phần thuộc nhóm clo hữu cơ này [1]. Dựa vào điều kiện của phòng thí nghiệm, đề tài sẽ khảo sát 19 OCPs Thông tin của các chất này được trình bày trong Bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1.1: Thông tin của các OCPs phân tích Khối lượng MRL Áp suất hơi STT Chất phân tích phân Châu Cấu trúc hóa học LgKow (mmHg) Âu tử (mg/kg) (g/mol) Alpha-HCH 1 4,510-5 3,8 (C6H6Cl6) (ở 25oC) 0,01 290,8 Beta-HCH 2 3,610-7 0,01 3,8 (C6H6Cl6) (ở 25oC) 4 Luan van Khối lượng MRL Áp suất hơi STT Chất phân tích phân Châu Cấu trúc hóa học LgKow (mmHg) Âu tử (mg/kg) (g/mol) Gamma-HCH 3 (Lindane) 4,210-5 3,7 0,01 (ở 25oC) (C6H6Cl6) Delta-HCH 4 (C6H6Cl6) 3,510-5 3,5 - (ở 25oC) 5 Heptachlor 373,3 310-4 6,1 - (ở 25oC) Aldrin 7,510-5 0,02 6 364,9 (Aldrin + 6,5 (C12H8Cl6) (ở 20oC) Dieldrin) Chlordane cis 7 409,8 2,0510-5 2,78 0,02 (C10H6Cl8) (ở 20oC) 5 Luan van Khối lượng MRL Áp suất hơi STT Chất phân tích phân Châu Cấu trúc hóa học LgKow (mmHg) Âu tử (mg/kg) (g/mol) α-Endosulfan 8 406,9 6,810-7 4,75 0,05 (C9H6Cl6O3S) (ở 20oC) Chlordane trans 9 409,8 2,110-5 2,78 0,02 (C10H6Cl8) (ở 20oC) 0,05 pp' DDE (pp'-DDD 10 318,0 610-6 + pp'-DDE 6,51 (C14H8Cl4) (ở 20oC) + pp'-DDT + op'- DDT) Dieldrin 11 380,9 - - 5,4 (C12H8Cl6O) Endrin 12 380,9 210-7 3,2 0,01 (C12H8Cl6O) (ở 25oC) 6 Luan van Khối lượng MRL Áp suất hơi STT Chất phân tích phân Châu Cấu trúc hóa học LgKow (mmHg) Âu tử (mg/kg) (g/mol) β-Endosulfane 13 (C9H6Cl6O3S) 406,9 6,810-7 3,83 0,05 (ở 20oC) pp' DDD 1,3510-6 14 320,0 (ở 20oC) - 6,02 (C14H10Cl4) Endrin 15 Aldehyde 380,9 4,8 2,010-7 - (C12H8Cl6O) Endosulfane 16 Sulfate 422,9 3,66 2,8. Độc tính của hóa chất bảo vệ thực vật Độc tính của Hóa chất BVTV cơ clo nói riêng và các hợp chất POP nói chung xâm nhập vào môi trường qua nhiều nguồn như sử dụng trong nông nghiệp, chất thải từ các nhà máy sản xuất chất BVTV, ô nhiễm do lượng chất dư thừa trong các dụng cụ sử dụng được tráng rửa được thải trực tiếp vào môi trường sau khi sử dụng [5]. Sau khi xâm nhập các hợp chất này có thể phân tán vào trong tất cả các hợp phần của môi trường, bao gồm: đất, nước, không khí và trầm tích [5].
Bất kì một hóa chất nào cũng sẽ di chuyển giữa các thành phần của môi trường (không khí, đất, trầm tích, nước và hệ sinh vật). Các hóa chất được di chuyển từ thành phần này của môi trường đến thành phần kia và ngược lại. Việc di chuyển này phụ thuộc vào các đặc tính vật lí của các hợp chất. Nếu các hợp chất có độ ưa nước cao khi bị phân tán vào đất hoặc trầm tích chúng sẽ được giữ lại cho đến khi tiếp xúc với nước thì lại dễ dàng hòa tan và di chuyển vào trong môi trường nước.
Ngược lại, nếu các hóa chất có khả năng kết hợp với đất cao (các hợp chất có độ kị nước cao) thì khi bị phân tán vào trong nước sẽ dễ dàng và nhanh chóng bám vào trầm tích. Đối với các hóa chất dễ bay hơi sẽ dễ dàng phân tán vào không khí và di chuyển đến các vùng khác. Nhiều hợp chất có khả năng tích lũy trong thực vật và động vật, hấp thụ vào các sinh vật bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn [5]. 8 Luan van Độc tính của hóa chất phụ thuộc vào đối tượng và phương thức gây độc, có thể chia ra thành hai dạng độc cấp tính và độc mãn tính.
Để có thể đánh giá độc tính được chính xác, cần thiết phải có đầy đủ các thông tin liên quan như: thông tin về địa điểm ô nhiễm, các vấn đề về nhận dạng đối tượng ô nhiễm, đánh giá phơi nhiễm và các ngưỡng gây độc của các chất ô nhiễm tương ứng Độc tính của một số hóa chất BVTV cơ clo phổ biến được trình bày trong Bảng 1.2: Độc tính của một số hóa chất BVTV cơ Clo phổ biến [5, 6, 7, 8] Chất Độc tính - Khi con người tiếp xúc với HCH kỹ thuật (trong thành phần có chứa alpha-HCH) sẽ gây ra các triệu chứng như rối loạn thần Alpha- kinh, tiêu hóa, bị dị ứng mặt và chân tay, đau đầu và chóng mặt, HCH khó chịu, nôn mửa, mất ngủ, trí nhớ suy giảm. Viện Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) đã phân loại alpha-HCH thuộc nhóm 2B, có thể gây ung thư cho con người. [5] - Lindan rất độc hại đối với sinh vật dưới nước và khá độc hại với các loài chim và động vật có vú sau phơi nhiễm cấp tính. - Ở người, hậu quả cấp tính từ tiếp xúc lindan ở nồng độ cao có thể nằm trong khoảng từ kích ứng da nhẹ đến chóng mặt, nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa và thậm chí co giật và tử vong.
Tác động đến đường hô hấp, tim mạch, huyết học, gan và nội Gama– tiết cũng đã được thấy ở người, sau khi hít phải lindan cấp tính HCH hoặc mãn tính. Về huyết học như giảm bạch cầu, giảm bạch cầu (Lindan) hạt, tăng bạch cầu, tăng bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, chứng tăng bạch cầu đơn nhân, và giảm tiểu cầu, đã được báo cáo, sau khi tiếp xúc mãn tính nghề nghiệp của con người với lindan tại các cơ sở sản xuất. Điều này cho thấy lindan là đồng phân HCH có tác động độc hại sâu sắc nhất đến hệ thống trung tâm thần kinh và nội tiết ở người và động vật. Liều gây chết qua miệng của Lindan đối với người là 300 mg/kg.
[5] 9 Luan van Chất Độc tính - Endosulfan là hợp chất hoá học rất độc đối với hầu hết các sinh vật. Quá trình chuyển hoá xảy ra nhanh, nhưng chất chuyển hoá oxi hoá endosulfan sulfate thể hiện độ độc cấp tính tương tự như chất gốc. Ngược lại, một chất chuyển hoá khác, endosulfan-diol thì ít độc với cá, chỉ khoảng bằng 1/3. - Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra khả năng gây độc của endosulfan đối với những loại rối loạn nội tiết trong các loài thuỷ sinh và trên cạn.
Những ảnh hưởng quan sát thấy là chậm phát triển với loài lưỡng cư, suy yếu sự phát triển hệ sinh dục trong chim và Endosulfan lượng hocmon, giảm cortisol bài tiết trong cá, giảm phát triển hệ sinh sản trong chim và lượng hocmon, teo tinh hoàn và giảm tinh trùng trong động vật có vú. - Trên động vật thí nghiệm, endosulfan gây ngộ độc thần kinh do sự kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương, tác động huyết học - Những nghiên cứu độc mãn tính trên người để cho thấy endosulfan là chất gây ung thư, chất độc sinh sản hay chất gây quái thai động vật có vú. - DDT là hoạt chất độc hại nhất trong nhóm OCPs, được sử dụng trên toàn thế giới để bảo vệ con người khỏi các bệnh do côn trùng gây ra như sốt rét đồng thời được sử dụng làm hóa chất BVTV trong nông nghiệp. Các nhà hóa học môi trường đã chứng minh rằng một số hóa chất khó phân hủy và có thể tồn tại trong môi trường trong nhiều thập kỷ.
DDT - Viện Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) đã phân loại DDT thuộc nhóm 2B, có thể gây ung thư cho con người. DDTs và các dạng chuyển hóa tan trong mỡ nên được tích lũy trong các mô mỡ như gan và não. [6] - Trong cơ thể người, DDT tồn tại rất lâu trong mô mỡ, trong tuyến sữa của phụ nữ mang thai và cho con bú. Ở một số loài chim (như hồng hạc), DDT ngăn cản sự hình thành vỏ trứng, nên 10 Luan van Chất Độc tính trứng vỡ trước khi chim con nở.
Hoá chất này và các dẫn xuất của nó còn gây rối loạn hoocmon ở người và động vật, và nhất là tác nhân gây đột biến, ung thư. LD50 của DDT đối với khỉ (người) qua miệng là 150 mg/kg. [6] - Trong môi trường, DDT gắn liền với các hạt hữu cơ trong nước và sinh vật phù du tiêu thụ các OCP này.