Chương 1: Mé đầu Giới thiệu lý do, ý nghĩa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu là gì, thời gian nghiên cứu đề tài diễn ra bao lâu và diễn ra ở đâu. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương. Những thuận lợi và khó khăn. Mô tả tình hình sản xuất, đời sống sinh hoạt của người dân địa phương và chương trình xóa đói giảm nghèo ở xã.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày chỉ tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu đang sử dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận Phân tích xem điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến thực trạng đói nghèo đang diễn ra tại địa phương. Phân tích so sánh những hộ nghèo với những hộ trung bình, hộ khá xem có sự khác biệt như thé nào về van dé sản xuất, điều kiện sinh hoạt. Đi vào phân tích hộ nghéo để tìm ra nguyên nhân.
3 Kết hợp giữa tiềm năng của địa phương và nguyên nhân, dé từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giảm nghèo. Chương 5: Kết luận và đề nghị Nêu lên kết luận và đề nghị đối với công tác XĐGN tại xã Tân Lập. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2.
Vị trí địa lý Xã Tân Lập có diện tích tự nhiên 16. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 16.705 hộ dân tính đến 2006, tương ứng với 7. Địa bàn xã nằm. dọc theo quốc lộ 22B, cách thị tran Tân Biên 8km về hướng Bắc, địa bàn xã được tiếp giáp với các xã trong huyện như: - Phía Tây giáp với xã Tân Bình.
- Phía Bắc giáp với biên giới Campuchia. - Phía Đông giáp với xã Thạnh Bắc. - Phía Nam giáp với xã Thạnh Tây. Toàn địa bản xã có 2 đường nhựa chạy qua và nói liền với các xã khác, số đường còn lại là những con đường đất hẹp nằm rãi rác ở các ấp.
Địa hình Địa hình xã Tân Lập thuộc dạng bằng phẳng, độ đốc < 3°, với độ cao trung bình từ 20 — 30 m. Thé nhưỡng Đất xám là chủ yếu chiếm khoâng 90%, còn lại là đất đỏ nằm ở khu vực Chàng Riệc, đất phù sa ven suối, tang đất dày, ty lệ đất cát pha thịt còn nhiều, độ phì nhiêu thấp nên ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất cây trồng. Khí hậu Xã Tân Lập nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa 4m với hai mùa nắng và mưa rõ rệt, it bão lụt, lượng bức xạ cao, phân bô đêu trong năm: - Mùa nắng từ tháng 12 — tháng 4. - Mùa mưa từ thang 5 — tháng 11.Thời tiết Nhiệt độ - Nhiệt độ cao nhất trong năm: 38°C - Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 21°C - Nhiệt độ trung bình trong năm: 27°C Lượng mưa.
Lượng mưa trung bình trong năm: 2. Độ ẩm trung bình năm là: 84%. Tốc đô gió - Trung bình là 6 m/s. - Mạnh nhất là 8 m/s.
Thuỷ văn - Nguồn nước mặt: có hệ thống sông suối phân bố tương đối đều, có các suối lớn như: Suối mây, suối Daha. - Nước ngầm: Do vị trí cầu tạo địa chất tạo cho xã có nguồn nước ngầm đồi đào, chất lượng tốt. Điều kiện kinh tế 2. Cơ cầu kinh tế Hoạt động công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
Cây trồng chính là cao su, mía, mì, điều đang từng bước hình thành các vùng chuyên canh cây cao su và cây mía phía Đông Nam của xã. Trồng trọt cây chính ở đây là mía, mì, lúa. Ở đây không có hình thức nuôi trong thuỷ sản. Hoạt động nông nghiệp chiếm 80% tổng số hộ, 20% là phi nông nghiệp va thất nghiệp.
Trong cơ cấu 80% số hộ hoạt động nông nghiệp có thể phân ra như sau: Hình 2. Cơ Cấu kinh Tế 10 D Nong nghiệp B Bán nông 90 nghiệ chiệp Nguồn tin: UBND xã.1 ta nhận thấy rằng, tỷ lệ 10% bán nông nghiệp là do người dân ở đây hoạt động nông nghiệp, nhưng vao những tháng khô hạn, nông nhàn, những hộ có vốn sẽ mở những dịch vụ như sửa xe, bán cà phê, bóc vác. hoặc song song với việc làm nông nghiệp họ còn làm thêm một số nghề khác như: làm thuê, phụ hỗ. Cơ cầu dat dai Bảng 2.
Cơ Cấu Dat Đai Loại đất Diện tích (ha) Cơ cau (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 16. Đất nông nghiệp 16.1 Đất sản xuất nông nghiệp 7. Đất trồng cây hàng năm 3.919,89 23,20 Lia 25 0,15 Cây hàng năm còn lại 3894,89 23,05 1. Đất trồng cây lâu năm 3.
Dat lam nghiép 8. Dat phi nông nghiệp 482,67 2,86 2. Đất chuyên đùng 325,22 1,93 2. Dat trụ sở, cơ quan 0,78 0,01 2.
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 38,7 0,23 2. Đất dùng mục đích công cộng 256,65 1,52 2. Quốc phòng an ninh 29,09 0,17 2. Đất dùng cho tôn giáo tín ngưỡng 0,17 0,001 2.
Đất dùng cho nghĩa trang 3 0,02 2. Đất sông, suối mặt nước chuyên dùng 89,03 0,53 3. Dat chwa sir dung 11,98 0,07 Nguôn tin: Địa chính xã Qua bảng cơ cấu đất đai 2.1 của xã cho thấy, xã Tân Lập có tổng diện tích đất đai tự nhiên là 16.896 ha này được phân ra nhiều khả năng sử dụng khác nhau: sử dụng cho nông nghiệp là 16.401,35 ha, chiếm 97,07%, trong đó đất dùng cho sản xuất là 7. Thực tế cho thấy khả năng sản xuất nông nghiệp của xã là không cao, với diện tích đất trồng lúa chỉ có 25 ha, chiếm 0,15% nguyên nhân do 8 khí hậu, thời tiết của xã phân bố theo mùa, lượng mưa tập trung vào mùa mưa gây tình trạng khô hạn ở mùa khô và úng nước vào mùa mưa.
Đật lâm nghiệp là 8.910 ha, chiếm 52,75%, do tài nguyên rừng còn tương đối khá gồm Vườn Quốc Gia và rừng đặc dụng Chàng Riệc. Đất phi nông nghiệp có tổng diện tích 482,67 ha, chiếm tỷ lệ 2,86% trong đó có đất chuyên dùng, đất ở, đất tôn giáo tính ngưỡng, đất nghĩa trang, đất sông chuyên dùng. Đất ở có 65,25 ha, chiếm tỷ lệ 0,39%. Đất chuyên dùng có 325,22 ha, chiếm tý lệ 1,93%.
Trong đó: Đất trụ sở, cơ quan có 0,78 ha, chiếm tỷ lệ 0,01%. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 38,7 ha, chiếm tỷ lệ 0,23%. Đất dùng cho mục đích công cộng có 256,65 ha, chiếm tỷ lệ 1,52%. Đất dùng cho quốc phòng an ninh có 29,09 ha, chiếm tỷ lệ 0,17%.
Đất tôn giáo tín ngưỡng có 0,17 ha, chiếm tỷ lệ 0,001%. Đất nghĩa trang có 3 ha, chiếm tỷ lệ 0,02%. Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng có 89,03 ha, chiếm tỷ lệ 0,53%. Đất chưa sử dụng có 11,98 ha, chiếm tỷ lệ 0,07%.
Tóm lại, toàn xã Tân Lập có tổng diện tích đất tự nhiên là 16. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 97,07%. Đất phi nông nghiệp chiếm 2. Đất chưa sử dung chiếm 0,07%.
Nhìn chung, qua cơ cấu cho thấy tình hình sử dụng đất trong địa bàn xã tương đối hợp lý và triệt để, điện tích đất chưa sử dụng rất thấp. Tình Hình Biến Động Đất Nông Nghiệp trong 2 Năm 2005 - 2006 DVT: ha Loại đất Năm 2005 Năm 2006 Tổng diện tích đất tự nhiên 16.896 Đất sản xuất nông nghiệp 1.491,35 Đất lâm nghiệp §.910 Dat chuyén ding 293,22 825,22 Đất ở 65,25 65,25 TẾ: chưa sử đụng 11,98 11,98 Nguồn tin: Dia chính xã Nếu so sánh đất tự nhiên của xã Tân Lập qua hai nam 2005 và 2006 thì căn bản không có gì biến động, vẫn chiếm điện tích là 16.896 ha nhưng đất chuyên dùng tăng lên và đất sản xuất nông nghiệp giám xuống. Đất chuyên dùng tăng 32 ha và đất sản xuất nông nghiệp giảm 32 ha. Riêng ba loại đất ở, đất chưa sử dung và dat lâm nghiệp vẫn giữ nguyên như năm 2005.
Cơ Cấu Đất Xã Tân Lập 2,86% 0,07% © Đất nông nghiệp @ Dat phi nông nghiệp O pat chưa sử dung 97,07% Nguồn tin: Địa chính xã Nhìn chung, giữa hai năm 2005 và 2006 thì diện tích đất có biến động nhưng không nhiều. Ở đây tình hình đất nông nghiệp năm 2006 có giảm hơn năm 2005 là do người dân hoạt động kinh tế không có khả thi, nguồn thu nhập từ nông nghiệp còn thấp nên họ chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp. Ngoài ra, hiện nay giá mủ cao su đang có 10 .—— chiều hướng tăng mạnh nên các hộ khá đã chuyển đổi co cấu cây trồng theo hướng có lợi ích kinh tế cao, các diện tích đất trồng cây hàng năm dần dan được thay đổi bằng cây cao su. Đất lâm nghiệp chủ yếu là đất do nhà nước quản lý.
Cơ sớ hạ tầng a) Giao thông Địa bàn xã nằm ở phía Bắc của huyện Tân Biên, không thuận lợi lắm về mặt giao thông, tuy xã có đường quốc lộ 22B chạy qua xã và nối với biên giới Campuchia nhưng chỉ là đường nhựa hẹp với 2 làn xe và chỉ đổ bê tông nhựa một phần phía Nam quãng đường. Một con đường nhựa còn lại nối địa bàn xã với xã mới Thạnh Bắc và chạy đài qua huyện Tân Châu, phan còn lại là đường đất đỏ và đất cát pha thịt nên mùa mưa rất khó đi lại. Nói chung, mạng lưới giao thông nông thôn tương đối hoàn chỉnh theo chương trình 135. b) Điện Hiện nay, toàn xã có 83,9% số hộ sử dung điện lưới quốc gia.
Ty lệ hộ dân sử dụng điện ở xã như sau: Bảng 2. Tình Hình Sử Dụng Điện Ở Xã Tổng số hộ toàn xã (hộ) Tổng số hộ sử dụng điện (hộ) Tỷ lệ (%) 1.430 83,9 Nguồn tin: UBND xã Qua bảng 2.3 ta thấy toàn xã có 1.705 hộ, trong đó hộ có sử dụng điện chiếm 1.430 hộ tương đương với 83,9 %. Điều này cho thấy rằng tình hình sử dụng điện của người dân trong xã khá cao. Phần 16,1% còn lại là do dân cư sống trong những vùng biệt lập như vùng sâu.
vùng kinh tế mới. Điều kiện đường dây còn nhiều khó khăn do phải đi qua rừng và vùng chuyên canh cao su. c) Tram xa Toàn xã có một trung tâm y tÊ năm ngay trung tam xã. 1] `đ) Trường học Trong năm 2006, các trường học đã được nâng cấp lại phục vụ cho việc dạy và học.
Số trường học của xã Tân Lập phân bồ theo bảng sau: Bảng 2. Phân Bo Trường Học ở Xã DVT: Trường Tên ấp Trường cấp II Trường cấp I Trường mẫu giáo Tân Tiến 0 0 1 Tân Hoà 0 0 1 Tân Đông I 0 0 0 Tân Đông II 1 1 1 Tổng số Ị if 3 Nguồn tin: KQDT-TTTH Theo số liệu thể hiện ở bang 2.