Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đói nghèo là một thách thức đối với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng khi chiếm hơn 70% dân số sống ở nông thôn và tạo việc làm cho khoảng 65% tổng lao động xã hội. Mặc dù công cuộc đổi mới và chiến lược xóa đói giảm nghèo (XĐGN) trên phạm vi toàn quốc đã đạt được nhiều bước tiến lớn (tỷ lệ đói nghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống 37% năm 1998, 29% năm 2002 và 18,1% năm 2004), nhưng thực trạng đói nghèo vẫn còn phân hóa sâu sắc theo vùng miền. Khoảng 64% người nghèo tập trung tại các vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung — nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hạ tầng kém phát triển và khả năng tiếp cận dịch vụ hạn chế.

Xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh là một xã biên giới vùng sâu, vùng xa thuộc diện hưởng hỗ trợ từ Chương trình 135 của Chính phủ. Tính đến năm 2006, toàn xã có 1.705 hộ dân với 7.238 nhân khẩu, trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 21,3% (363 hộ). Để đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân nghèo đói và đề xuất các giải pháp khả thi, tác giả Nguyễn Sông Thao (chuyên ngành Khuyến nông và Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích thực trạng đói nghèo và một số giải pháp góp phần giảm đói nghèo tại xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Khảo sát tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương.
  2. Tìm hiểu đời sống của người dân tại địa phương.
  3. Khảo sát và phân tích thực trạng đói nghèo trên địa bàn xã Tân Lập.
  4. Dựa vào tiềm năng của địa phương để tìm ra những giải pháp nhằm giảm nghèo và chống tái nghèo.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ địa bàn xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
  • Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: Giai đoạn 2005 – 2006.
  • Thời gian thực hiện khảo sát sơ cấp: Từ ngày 09/07/2007 đến ngày 27/10/2007.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ gia đình trên địa bàn xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận phát triển nông thôn bền vững, các định nghĩa học thuật về nghèo đói và hệ thống chỉ tiêu chuẩn nghèo quốc gia.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết phát triển nông thôn: Tiếp cận theo 3 tiến trình cốt lõi gồm: Kinh tế hàng hóa (năng lực sản xuất, khoa học kỹ thuật), Xã hội (y tế, giáo dục, nhà ở, việc làm), và Tính nhân văn (phát triển con người, ý thức cộng đồng). Phát triển bền vững đòi hỏi cân đối giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Khái niệm nghèo đói: Trích dẫn định nghĩa của Hội nghị ESCAP (Bangkok, 09/1993), chia tách mức độ thành đói kinh niên, đói gay gắt, nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.
  • Vòng luẩn quẩn đói nghèo (Vicious Circle of Poverty): Phân tích sự tác động qua lại: Học vấn/Kỹ năng thấp $\rightarrow$ Thiếu cơ hội việc làm $\rightarrow$ Năng suất lao động thấp $\rightarrow$ Thu nhập thấp, thiếu vốn $\rightarrow$ Thiếu ăn, bệnh tật, nợ nần $\rightarrow$ Tiếp tục nghèo đói.
  • Chuẩn nghèo quốc gia của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH):
    • Giai đoạn 2001 – 2005: Thành thị (150.000 đồng/người/tháng), Nông thôn đồng bằng (100.000 đồng/người/tháng), Miền núi, hải đảo (80.000 đồng/người/tháng).
    • Giai đoạn 2006 – 2010: Thành thị (260.000 đồng/người/tháng hay 3.120.000 đồng/năm), Nông thôn đồng bằng (200.000 đồng/người/tháng hay 2.400.000 đồng/năm).
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông hộ:
    • Thu nhập hộ ($TN$): $TN = DT - (CFVC + CFLDT)$ hoặc $TN = LN + LDN$ (với $DT$: Doanh thu, $CFVC$: Chi phí vật chất, $CFLDT$: Chi phí lao động thuê, $LN$: Lợi nhuận, $LDN$: Chi phí lao động nhà).
    • Lợi nhuận ($LN$): $LN = TN - LDN$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $Tỷ\ suất\ LN = \frac{LN}{TC}$.
    • Tỷ suất thu nhập trên chi phí: $Tỷ\ suất\ TN = \frac{TN}{TC}$.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, địa chính, lao động từ UBND xã Tân Lập, Phòng LĐ-TBXH, Phòng Thống kê, Phòng Địa chính xã qua hai năm 2005 và 2006.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi (phiếu điều tra) trên mẫu ngẫu nhiên 60 hộ gia đình thuộc 4 ấp (Tân Tiến, Tân Hòa, Tân Đông I, Tân Đông II), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ địa phương, người am hiểu và quan sát thực địa.
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh đối chiếu giữa nhóm hộ nghèo (36 hộ) với nhóm hộ trung bình và hộ khá, phân tích cây vấn đề nguyên nhân đói nghèo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này giới thiệu tính cấp thiết của công tác xóa đói giảm nghèo trong bối cảnh nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Nêu bật vị trí của xã Tân Lập là xã vùng biên giới có tỷ lệ hộ nghèo cao (21,3%). Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian (xã Tân Lập), thời gian nghiên cứu (2005 – 2007) và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 phân tích toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế, cơ sở hạ tầng, dân số và xã hội của xã Tân Lập:

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình bằng phẳng (độ dốc $< 3^\circ$, cao độ 20 – 30 m). Đất xám chiếm chủ yếu (khoảng 90%), đất đỏ tập trung ở khu vực Chàng Riệc, còn lại là đất phù sa ven suối (Suối Mây, Suối Daha); đất có tỷ lệ cát pha thịt cao, độ phì thấp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia 2 mùa rõ rệt (mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; nhiệt độ trung bình 27°C, độ ẩm trung bình 84%).
  • Cơ cấu đất đai và kinh tế:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 16.896,00 100,00
- Đất nông nghiệp 16.401,35 97,07
+ Đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm & lâu năm) 7.491,35 44,34
+ Đất trồng lúa 25,00 0,15
+ Đất lâm nghiệp (Vườn Quốc gia, rừng Chàng Riệc) 8.910,00 52,73
- Đất phi nông nghiệp (đất ở, chuyên dùng, trụ sở, nghĩa trang,...)* 482,67 2,86
- Đất chưa sử dụng 11,98 0,07
  • Dân số và lao động: Năm 2006 toàn xã có 7.238 người (4.091 nam, 3.147 nữ), mật độ 44 người/km², tốc độ tăng dân số 2%. Lao động trong độ tuổi có 4.400 người (lao động nữ chiếm 55,80%, lao động nam chiếm 44,20%). Dân tộc Kinh chiếm 97,78% (1.667 hộ, 7.066 khẩu); đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 2,22% (38 hộ, 172 khẩu gồm Khmer 128 khẩu, Mường 34 khẩu, Nùng 7 khẩu, Thái 3 khẩu). 80% số hộ (1.364 hộ) sống bằng nghề nông, 20% (341 hộ) hoạt động bán nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.
  • Cơ sở hạ tầng: Giao thông có Quốc lộ 22B và đường đi Thạnh Bắc là đường nhựa, còn lại là đường đất. 83,9% số hộ (1.430 hộ) sử dụng điện lưới. Toàn xã có 1 trạm y tế, 3 trường mẫu giáo (309 học sinh), 1 trường tiểu học (34 lớp, 1.019 học sinh), 1 trường THCS (15 lớp, 570 học sinh) và chưa có trường THPT.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm phát triển nông thôn bền vững, định nghĩa nghèo đói theo ESCAP, phân loại nghèo tuyệt đối - nghèo tương đối, sơ đồ vòng luẩn quẩn đói nghèo, các chỉ tiêu chuẩn nghèo của Bộ LĐ-TBXH qua các giai đoạn, công thức xác định doanh thu, chi phí, lợi nhuận hộ và quy trình điều tra chọn mẫu 60 hộ thực tế.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm phân tích dữ liệu điều tra thực tế:

  • Đặc điểm nhân khẩu và học vấn của hộ nghèo: Trong 60 hộ điều tra có 36 hộ nghèo với 218 nhân khẩu, quy mô bình quân hơn 6 người/hộ (cao hơn mức bình quân toàn xã là 4 người/hộ). Tỷ lệ lao động chính chỉ có 2 người/hộ, phải gánh 4 người ăn theo. Về học vấn, trong 138 người đang đi học của mẫu điều tra, bậc tiểu học chiếm 53,6%, THCS chiếm 37%, THPT chỉ chiếm 9,4%. Khoảng 90% hộ nghèo có con em bỏ học giữa chừng do hoàn cảnh kinh tế thiếu thốn.
  • Điều kiện sinh hoạt và tài sản: Thu nhập bình quân của hộ nghèo đạt 119.070 đồng/người/tháng. Chi phí bữa ăn bình quân của hộ nghèo chỉ có 8.880 đồng/ngày/hộ, thành phần chủ yếu là gạo. Tài sản có giá trị thấp: 100% có xe đạp và giường, 58,33% có tủ tre/gỗ tạp, 55,56% có tivi (chủ yếu tivi trắng đen), 22,22% có xe gắn máy cũ không giấy tờ mua từ vùng biên giới.
  • Hoạt động của Ban Chỉ đạo XĐGN xã: Được thành lập từ năm 1999 phối hợp cùng Hội Nông dân xã và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Tân Biên. Nguồn vốn cho vay toàn đợt gần 4 tỷ đồng, tuy nhiên trong mẫu khảo sát 36 hộ nghèo chỉ có 10 hộ tiếp cận được vốn vay, mức vay từ 1,5 đến 5 triệu đồng/hộ với lãi suất ưu đãi 0,6%/tháng. Cán bộ tín dụng còn tâm lý e ngại rủi ro hoàn vốn đối với hộ nghèo, trong khi hộ nghèo thiếu phương án sản xuất khả thi.
  • Nguyên nhân đói nghèo tại địa phương:
    • Nguyên nhân khách quan: Đất đai bạc màu (đất xám pha cát); 52,73% diện tích là đất rừng, diện tích canh tác cao su và mía màu mỡ tập trung ở hộ khá; thời tiết khô hạn kéo dài vào mùa nắng và ngập úng vào mùa mưa; đường giao thông nông thôn lầy lội cản trở tiêu thụ nông sản.
    • Nguyên nhân chủ quan: Thiếu việc làm trong thời gian nông nhàn (tỷ lệ thiếu việc làm hoặc việc làm bấp bênh chiếm tới 55% lao động); thiếu vốn sản xuất; đông con dẫn đến gánh nặng chi tiêu; trình độ học vấn và kỹ năng thâm canh kém; mắc các tệ nạn xã hội hoặc chi tiêu thiếu kế hoạch.
Nhóm giải pháp đề xuất Nội dung triển khai cụ thể
1. Tạo nghề và giải quyết việc làm - Phân loại lao động theo độ tuổi và trình độ văn hóa để xây dựng mô hình đào tạo nghề phù hợp.
- Định hướng thế hệ trẻ vừa học văn hóa vừa học nghề tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Thu hút doanh nghiệp, cơ sở tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông sản về địa bàn nhằm tạo việc làm tại chỗ.
2. Tín dụng ưu đãi và hỗ trợ vốn - Đẩy mạnh hình thức vay vốn tín chấp thông qua các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ).
- Cân đối lại định mức vốn vay và kéo dài chu kỳ vay phù hợp với chu kỳ cây trồng, vật nuôi.
- Cán bộ tín dụng và khuyến nông trực tiếp hướng dẫn hộ nghèo lập dự án làm ăn khả thi và cách quản lý dòng vốn.
3. Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) - Đẩy mạnh tuyên truyền KHHGĐ tới các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ nhằm giảm quy mô nhân khẩu/hộ.
- Hỗ trợ vốn và kỹ thuật chuyển đổi sang chăn nuôi gia đình (heo, gà, bò) để tận dụng lao động phụ và nông nhàn.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại thực trạng xã Tân Lập là xã vùng sâu, biên giới có tỷ lệ nghèo cao (21,3%), cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kinh tế thuần nông bấp bênh. Đưa ra các đề nghị cụ thể:

  • Đối với Nhà nước và cấp trên: Tiếp tục đầu tư hạ tầng giao thông, trường học, trạm y tế theo Chương trình 135; hỗ trợ ngân sách cho các dự án giảm nghèo vùng biên giới.
  • Đối với chính quyền xã Tân Lập: Nâng cao năng lực cho cán bộ XĐGN; thành lập hợp tác xã sản xuất; tăng cường chuyển giao khuyến nông thực tế; xóa bỏ sự e ngại, mặc cảm của người nghèo khi tiếp cận chính sách.
  • Đối với người dân: Tích cực lao động, sử dụng vốn vay đúng mục đích sản xuất, tránh sa vào tệ nạn xã hội (rượu chè, cờ bạc, buôn lậu qua biên giới) và chú trọng việc học tập của con cái.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng chi tiết về thực trạng kinh tế nông hộ tại xã Tân Lập giai đoạn 2005 – 2007:

  • Lượng hóa được cơ cấu thu nhập và chi tiêu của hộ nghèo: Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 119.070 đồng/tháng (thấp hơn nhiều so với chuẩn nghèo nông thôn 200.000 đồng/tháng của giai đoạn 2006 – 2010); chi phí ăn uống ở mức 8.880 đồng/hộ/ngày.
  • Chỉ ra bất cập thực tế trong cơ chế giải ngân vốn XĐGN: Mặc dù chương trình hướng tới người nghèo, tỷ lệ tiếp cận vốn của hộ nghèo trong mẫu khảo sát chỉ đạt 27,78% (10/36 hộ), số vốn vay tối đa chỉ 5 triệu đồng, phần lớn nguồn vốn ưu đãi rơi vào nhóm hộ khá và trung bình do có phương án sản xuất và tài sản đảm bảo hơn.
  • Xây dựng mô hình cây vấn đề thể hiện mối quan hệ nhân quả đa chiều giữa nguyên nhân tự nhiên, kinh tế, nhận thức xã hội với tình trạng nghèo đói và hệ lụy thất học, giảm tuổi thọ tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát trực tiếp dừng lại ở 60 hộ gia đình; phạm vi không gian gói gọn trong một xã biên giới (xã Tân Lập), do đó một số kết luận mang tính đặc thù cao của địa bàn có diện tích đất rừng lớn và đất cát xám bạc màu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên toàn bộ các xã biên giới của huyện Tân Biên; theo dõi dọc (longitudinal study) hiệu quả sử dụng vốn vay XĐGN sau chu kỳ 3 – 5 năm; đánh giá chuyên sâu tác động của các mô hình kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác) đối với việc chuyển đổi cây trồng hàng năm sang cây cao su.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng học thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Xã hội học nông thôn khi thực hiện các nghiên cứu về đánh giá sinh kế hộ và phân tích nghèo đói cấp vi mô.
  • Giá trị thực tiễn: Bảng câu hỏi khảo sát chi tiết (Phụ lục 1) cùng phương pháp phân tích cây vấn đề và hạch toán kinh tế hộ là biểu mẫu tham khảo tốt cho cán bộ quản lý cấp xã, ban chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện trong công tác rà soát, lập danh sách hộ nghèo và điều phối vốn tín dụng chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Tân Lập vào thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu và căn cứ theo chuẩn nào?
Theo số liệu thống kê của Phòng LĐ-TBXH xã Tân Lập năm 2006, toàn xã có 363 hộ nghèo trên tổng số 1.705 hộ, chiếm tỷ lệ 21,3% theo chuẩn nghèo nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 (thu nhập từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống).

2. Quy mô nhân khẩu và mức thu nhập bình quân của nhóm hộ nghèo trong mẫu điều tra là bao nhiêu?
Qua điều tra ngẫu nhiên 36 hộ nghèo, quy mô nhân khẩu bình quân đạt hơn 6 người/hộ (với trung bình 2 lao động chính và 4 người phụ thuộc ăn theo), thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 119.070 đồng/tháng.

3. Tại sao đa số hộ nghèo tại xã Tân Lập gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của chương trình XĐGN?
Do hộ nghèo không có tài sản thế chấp, trình độ tính toán hạn chế nên không xây dựng được phương án sản xuất thuyết phục; đồng thời cán bộ phụ trách tín dụng còn tâm lý e ngại rủi ro mất vốn, dẫn đến việc trong 36 hộ nghèo khảo sát chỉ có 10 hộ tiếp cận được vốn vay ở mức từ 1,5 đến 5 triệu đồng.

4. Cơ cấu đất đai có ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng nghèo đói tại xã Tân Lập?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 16.896 ha nhưng đất lâm nghiệp chiếm tới 52,73% (8.910 ha), đất lúa chỉ có 25 ha (0,15%). Diện tích đất trồng cây cao su và cây hàng năm màu mỡ phần lớn thuộc sở hữu của các hộ khá, trong khi hộ nghèo hầu như không có hoặc có rất ít đất sản xuất và đất có chất lượng xấu (đất xám pha cát bạc màu).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Sông Thao đã phản ánh toàn diện thực trạng đời sống và sinh kế của các hộ nghèo tại xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2005 – 2007. Kết quả nghiên cứu khẳng định nghèo đói tại địa phương bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa điều kiện đất đai cằn cỗi, thời tiết thất thường, thiếu việc làm, đông con và hạn chế trong tiếp cận vốn tín dụng chính sách. Các nhóm giải pháp về đào tạo nghề, đổi mới cơ chế cho vay tín chấp và đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình được đề xuất có cơ sở thực tiễn rõ ràng, đóng góp thiết thực cho công tác xóa đói giảm nghèo tại các xã biên giới khó khăn.