Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch và dịch vụ khách sạn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế. Với hệ thống di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận (Quần thể Di tích Cố đô Huế năm 1993, Nhã nhạc Cung đình Huế năm 2003, Mộc bản triều Nguyễn năm 2009, Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế năm 2016) cùng thương hiệu thành phố Festival từ năm 2000, du lịch đóng góp từ 56% đến 57% tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) của toàn tỉnh. Doanh thu du lịch của Thừa Thiên Huế tăng từ 1.338 tỉ đồng năm 2010 lên mức tăng trưởng cao qua các năm, thúc đẩy hệ thống cơ sở lưu trú và khách sạn phát triển nhanh chóng, tạo ra môi trường cạnh tranh trực tiếp và gay gắt.

Trong bối cảnh đó, việc kiểm soát chi phí, quản lý doanh thu và tính toán chính xác kết quả kinh doanh là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và khả năng sinh lời của doanh nghiệp khách sạn. Thông tin kế toán cung cấp cơ sở để nhà quản lý kiểm soát dòng tiền, phân tích hiệu quả từng mảng dịch vụ (lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung) và hoạch định chiến lược kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Sương tập trung nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương – Khách sạn Moonlight Huế nhằm nhận diện thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế) trong mối liên hệ với cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành dịch vụ.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương – Khách sạn Moonlight Huế, địa chỉ tại số 20 đường Phạm Ngũ Lão, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về các nguồn lực, tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019); số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chủ yếu trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện thỏa mãn tính tin cậy của giao dịch).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Khóa luận phân định rõ hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho hoạt động kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Bảng kê thanh toán dịch vụ phòng
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) Biên bản giảm giá, hóa đơn điều chỉnh, biên bản trả hàng
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) Giấy báo Có ngân hàng, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính lãi tiền gửi
Giá vốn hàng bán TK 632 (Theo phương pháp kiểm kê thường xuyên và kiểm kê định kỳ) Phiếu xuất kho, Bảng kê chi phí trực tiếp dịch vụ hoàn thành
Chi phí tài chính, bán hàng & QLDN TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí QLDN) Bảng tính lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi
Chi phí khác & Thuế TNDN TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (8211 - Chi phí thuế hiện hành, 8212 - Thuế hoãn lại) Biên bản xử phạt vi phạm, tờ khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (Xác định KQKD), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) Bảng tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ kế toán

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các quy định pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14, VAS 17), quy chế nội bộ của công ty, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các công trình nghiên cứu liên quan.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với kế toán trưởng, nhân viên kế toán và ban quản lý Khách sạn Moonlight Huế về quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
    • Quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ dịch vụ lưu trú, ăn uống và vận hành phần mềm kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lao động giai đoạn 2017 – 2019 để đánh giá biến động nguồn lực.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hạch toán và kiểm tra tính khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
    • Phương pháp sơ đồ: Mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ hạch toán kết chuyển tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến ngành kinh tế dịch vụ và khách sạn:

  • Đặc điểm kinh tế ngành du lịch: Kinh doanh du lịch mang tính tổng hợp (lưu trú, ăn uống, vận chuyển, lữ hành), có tính thời vụ cao, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội. Sản phẩm dịch vụ du lịch có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Vốn đầu tư cố định ban đầu lớn, tỷ trọng chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí hoạt động.
  • Nội dung và nguyên tắc kế toán:
    • Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo VAS 14; hạch toán chi tiết tài khoản 511 và các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
    • Phân tích chi tiết hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Hệ thống hóa các khoản chi phí hoạt động: chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 821, TK 243, TK 347).
    • Quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí sang tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ thuần của kỳ kế toán, sau đó kết chuyển vào tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần Bốn Phương

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế) tọa lạc tại 20 Phạm Ngũ Lão, TP. Huế; thành lập và đi vào hoạt động chính thức từ tháng 10 năm 2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3200134983-002 do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là dịch vụ lưu trú ngắn ngày, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ trợ du lịch.
  • Tình hình nguồn lực và tổ chức bộ máy kế toán:
    • Bộ máy kế toán tại khách sạn được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán viên phần hành (kế toán thanh toán, kế toán doanh thu - công nợ, kế toán kho - vật tư, thủ quỹ).
    • Khách sạn áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo tháng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Công tác ghi sổ kế toán được thực hiện theo hình thức Kế toán trên máy vi tính.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán (dữ liệu tháng 12/2019):
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ lưu trú (phòng nghỉ), dịch vụ nhà hàng - ăn uống, dịch vụ massage, quầy bar và giặt là trên TK 5113 và TK 5111. Quy trình luân chuyển chứng từ từ bộ phận lễ tân/thu ngân (Guest Folio, Bill dịch vụ) chuyển về phòng kế toán để kiểm tra, lập Bảng kê doanh thu ngày và xuất hóa đơn GTGT.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Thực hiện theo dõi các khoản giảm giá, chiết khấu dịch vụ cho các đối tác công ty lữ hành và khách hàng thân thiết.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá vốn nguyên vật liệu chế biến món ăn, đồ uống xuất bán và chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động buồng phòng.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) & Chi phí QLDN (TK 642): Hạch toán chi phí lương nhân viên lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí khấu hao TSCĐ khách sạn, chi phí công cụ dụng cụ phân bổ, chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ tháng 12/2019, thực hiện các bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ của chi nhánh.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần Bốn Phương – Khách sạn Moonlight Huế

Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng tương đối đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc luân chuyển chứng từ từ các bộ phận dịch vụ về phòng kế toán được duy trì đều đặn; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm tải thao tác ghi chép thủ công.
  • Tồn tại, nhược điểm:
    • Việc phân bổ một số khoản chi phí chung (điện, nước, khấu hao tài sản dùng chung) giữa các bộ phận dịch vụ (lưu trú, ăn uống, dịch vụ khác) chưa thực sự chi tiết, chủ yếu tập hợp chung vào chi phí quản lý hoặc giá vốn chung.
    • Chưa mở sổ chi tiết theo dõi đầy đủ từng loại hình doanh thu và từng nhóm khách hàng mục tiêu (khách đoàn qua đại lý du lịch, khách lẻ đặt trực tiếp, khách OTA).
    • Công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các công ty du lịch, đại lý lữ hành nợ tiền phòng chậm thanh toán chưa được thực hiện định kỳ và chặt chẽ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện việc phân loại và mở sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí theo từng trung tâm sinh lợi (bộ phận buồng phòng, bộ phận ẩm thực F&B, bộ phận spa/dịch vụ bổ trợ).
    • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí dịch vụ mua ngoài giữa các bộ phận để phản ánh chính xác giá vốn và tỷ suất sinh lời của từng dịch vụ.
    • Nâng cấp, tích hợp đồng bộ giữa phần mềm quản lý khách sạn tại bộ phận lễ tân với phần mềm kế toán tổng hợp nhằm hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian nhập liệu.
    • Tăng cường kiểm soát công nợ phải thu khách hàng, trích lập dự phòng nợ khó đòi đúng quy định nhằm hạn chế rủi ro tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đặc thù cho ngành dịch vụ lưu trú du lịch theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 và VAS 17.
  2. Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Khách sạn Moonlight Huế trong giai đoạn 2017 – 2019 và chi tiết trong tháng 12 năm 2019:
    • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại các bộ phận kinh doanh trực tiếp (Lễ tân, Nhà hàng, Buồng phòng) đến khâu xử lý, kiểm tra của kế toán viên và tổng hợp lên báo cáo tài chính.
    • Minh họa đầy đủ các định khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 641, TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa đặc thù hoạt động kinh doanh khách sạn (sản phẩm vô hình, không có sản phẩm dở dang, tiêu dùng đồng thời) với phương pháp tập hợp chi phí và ghi nhận doanh thu trong kế toán thực tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương, giúp ban giám đốc và bộ phận kế toán có thêm cơ sở tham khảo để hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết, kiểm soát chi phí từng mảng dịch vụ và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu chi tiết hẹp: Do tính chất bảo mật số liệu và chu kỳ kế toán của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kế toán chi tiết về chứng từ và sổ sách hạch toán chuyên sâu chủ yếu được tác giả khảo sát trong phạm vi kỳ kế toán tháng 12 năm 2019, chưa bao quát đầy đủ sự biến động theo mùa vụ qua tất cả các tháng trong năm.
    • Tính khái quát hóa: Nghiên cứu tập trung vào một đơn vị cụ thể là Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế), do đó một số đặc điểm về mô hình quản lý và tổ chức chứng từ mang tính nội bộ, khó áp dụng nguyên mẫu cho các loại hình khách sạn có quy mô hoặc cơ cấu sở hữu khác (như khách sạn liên doanh, tập đoàn quốc tế).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dịch vụ cụ thể trong khách sạn.
    • Khảo sát việc ứng dụng hóa đơn điện tử và các giải pháp chuyển đổi số, tích hợp tự động hóa dữ liệu giữa phần mềm quản lý lưu trú (PMS) và hệ thống phần mềm kế toán doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp dịch vụ; cung cấp mẫu biểu chứng từ, sơ đồ hạch toán và phương pháp luận nghiên cứu một case-study thực tế.
  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Khách sạn - Du lịch: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành dòng tiền, quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ lưu trú - ẩm thực và cách thức tính giá vốn, chi phí trong doanh nghiệp khách sạn.
  • Kế toán viên và nhà quản trị khách sạn quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân loại tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các biện pháp kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Moonlight Huế áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế) áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Kế toán trên máy vi tính. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

2. Kỳ kế toán và phạm vi thời gian khảo sát số liệu của khóa luận được xác định ra sao?

Doanh nghiệp thực hiện kỳ kế toán theo tháng. Trong khóa luận, số liệu tổng quan về nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn, tình hình kinh doanh tổng thể) được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết về chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán doanh thu, chi phí được khảo sát tập trung trong tháng 12 năm 2019.

3. Doanh thu của Khách sạn Moonlight Huế phát sinh từ những mảng dịch vụ chính nào?

Doanh thu của khách sạn phát sinh chủ yếu từ các dịch vụ: dịch vụ lưu trú (tiền thuê phòng nghỉ của khách lẻ, khách đoàn và khách đặt qua các kênh đại lý lữ hành/OTA), dịch vụ kinh doanh ăn uống - nhà hàng (F&B), dịch vụ quầy bar, dịch vụ massage/spa, dịch vụ giặt là và các dịch vụ bổ trợ du lịch khác. Các khoản doanh thu này được hạch toán qua tài khoản 511 (chi tiết TK 5111 và TK 5113).

4. Chi phí của khách sạn có đặc điểm gì khác biệt so với doanh nghiệp sản xuất thông thường?

Đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn là vốn đầu tư vào cơ sở vật chất ban đầu rất lớn, do đó chi phí khấu hao tài sản cố định (nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc tiện nghi phòng nghỉ) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Sản phẩm dịch vụ có tính vô hình, quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên cuối kỳ kế toán không có sản phẩm dở dang như doanh nghiệp sản xuất thông thường.

5. Khóa luận chỉ ra nhược điểm chính nào trong công tác kế toán của đơn vị?

Nhược điểm chính được chỉ ra gồm: việc phân bổ các chi phí chung (điện, nước, khấu hao dùng chung) cho từng bộ phận dịch vụ còn mang tính ước lượng, chưa xây dựng tiêu thức phân bổ chi tiết; việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng kênh phân phối và đối tượng khách hàng còn hạn chế; công tác theo dõi công nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các đối tác lữ hành chưa được thực hiện định kỳ và chặt chẽ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Sương đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho ngành dịch vụ du lịch. Tác giả đã mô tả và phản ánh thực trạng công tác hạch toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế) trên cơ sở số liệu giai đoạn 2017 – 2019 và thực tế phát sinh tháng 12 năm 2019. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức chứng từ, phân bổ chi phí và theo dõi công nợ, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.