Đặt vấn đề Đưa ra nhận định cho bối cảnh nghiên cứu, câu hỏi Bối cảnh & 3 nghiên cứu và sự quan trọng của nó đối với việc ra mục tiêu quyết định trong chính sách hoặc thực tiễn. Phương pháp Kế hoạch phân Mô tả rõ ràng về phương pháp phân tích kinh tế y tế, 4 tích kinh tế y và cho biết kế hoạch phân tích về “chi phí- hiệu quả” tế đã được thực hiện chưa. 11 Nghiên cứu Trình bày các đặc điểm như: nhân khẩu học, tuổi tác, 5 dân số các yếu tố xã hội và kinh tế của dân số nghiên cứu. Bối cảnh & địa Trình bày rõ thông tin liên quan có thể ảnh hưởng 6 điểm đến vấn đề nghiên cứu Can thiệp so Giới thiệu và nêu rõ lý do vì sao lựa chọn các 7 sánh phương án can thiệp được so sánh Quan điểm 8 Nêu quan điểm và lí do chọn lựa nghiên cứu nghiên cứu Khoảng thời Nêu rõ khoảng thời gian cho nghiên cứu và lý do 9 gian thích hợp.
Tỷ lệ chiết 10 Báo cáo (các) tỷ lệ chiết khấu và lý do được chọn. khấu Lựa chọn các Miêu tả những kết quả được sử dụng làm thước đo 11 kết quả của lợi ích và tác hại. Đo lường hiệu Mô tả cách định lượng kết quả được sử dụng làm 12 quả thước đo của lợi ích và tác hại. Mô tả quần thể nghiên cứu và các phương pháp được Đánh giá kết 13 sử dụng để đánh giá mức độ hiệu quả của nghiên quả cứu.
Đo lường và ước lượng các Mô tả, định giá từng khoản phí và ước lượng nguồn 14 nguồn lực và lực cần thiết. chi phí Báo cáo thời điểm của số lượng tài nguyên ước Đơn vị tiền tệ 15 lượng và chi phí, cộng với đơn vị tiền tệ và năm & tỷ giá chuyển đổi. Mô tả chi tiết và trình bày lý do lựa chọn mô hình sử Mô tả mô hình 16 dụng. Thông báo về khả năng và nơi có thể truy cập được chọn lựa mô hình.
Mô tả chi tiết các phép giả định cho mô hình, gồm: Giả định và các phương pháp phân tích hoặc chuyển đổi dữ liệu 17 các phân tích theo thống kê, phương pháp ngoại suy và xác thực trong mô hình bất kì mô hình nào được sử dụng. Đặc trưng cho Trình bày phương pháp ước tính mức độ khác nhau 18 tính không của kết quả nghiên cứu đối với các nhóm nhỏ. đồng nhất 12 Đặc trưng hóa Trình bày các điều chỉnh được thực hiện để phản ánh 19 các tác động các nhóm dân số ưu tiên hoặc cách các tác động được phân phối phân phối giữa các cá nhân khác nhau. Đặc trưng cho Mô tả các phương pháp để mô tả bất kỳ nguồn nào 20 độ không đảm của độ không đảm bảo trong phân tích.
bảo Phương pháp thu hút sự tham gia của Trình bày tất cả các phương pháp tiếp cận để thu hút bệnh nhân và 21 người bệnh, cộng đồng hoặc các cán bộ y tế như: bác những người sĩ trong thiết kế của nghiên cứu. khác bị ảnh hưởng bởi nghiên cứu Kết quả Báo cáo tất cả các đầu vào phân tích (chẳng hạn như Tham số 22 giá trị, phạm vi, tham chiếu) bao gồm cả sự không nghiên cứu chắc chắn hoặc các phép giả định. Báo cáo các giá trị trung bình cho các loại chi phí và Tổng hợp các 23 kết quả quan tâm chính và tổng hợp theo thước đo kết quả chính tổng thể phù hợp nhất. Trình bày mức độ chưa chắc chắn về các dự đoán, Ảnh hưởng của dữ liệu đầu vào hoặc đoán trước phân tích ảnh hưởng 24 tính không đến kết quả.
Nếu có, báo cáo các ảnh hưởng của việc chắc chắn chọn lựa tỷ lệ chiết khấu và thời hạn. Tác động của việc tương tác với người bệnh Báo cáo về tất cả các sự đối lập nào giữa người và những bệnh/người nhận dịch vụ, cộng đồng hoặc các bên 25 người liên liên quan về cách tiếp cận hoặc kết quả của nghiên quan đang ảnh cứu hưởng bởi nghiên cứu 13 Bàn luận Kết quả, những hạn chế, khả Báo cáo các phát hiện chính, hạn chế, cân nhắc về năng khái quát đạo đức chưa được đề cập và những điều này có thể 26 hóa và kiến tác động đến chính người bệnh, chính sách và thực thức tiêu chuẩn hành như thế nào. hiện nay Khác Trình bày cách nghiên cứu được tài trợ và các vai trò của nhà tài trợ trong xác định, thiết kế, tiến hành và 27 Nguồn tài trợ báo cáo kết quả phân tích. Và gồm các nguồn hỗ trợ khác không phải về tài chính nếu có.
Bất đồng quan Mô tả tất cả các xung đột lợi ích của tác giả theo yêu điểm & Xung 28 cầu của tạp chí hoặc Ủy ban Biên tập Tạp chí Y khoa đột về quyền Quốc tế. Đánh giá Kinh tế Dược Kinh tế dược (Pharmacoeconomics) được coi là một nhánh của kinh tế y tế liên quan đến việc xác định, đo lường và so sánh chi phí và hiệu quả của dược phẩm hay các dịch vụ y tế. Nghiên cứu kinh tế dược giúp hình thành một mối quan hệ kinh tế kết hợp giữa nghiên cứu thuốc, sản xuất và phân phối, lưu trữ, định giá và tiếp tục sử dụng của người dân [30]. Phân tích đánh giá kinh tế dược là lĩnh vực nghiên cứu về việc đánh giá giá trị kinh tế của các sản phẩm dược phẩm và các chế độ điều trị y tế, bao gồm giảm thiểu chi phí, hiệu quả chi phí, và phân tích lợi ích chi phí.
Kinh tế dược góp phần rất quan trọng trong việc ra quyết định khi đánh giá khả năng chi trả và khả năng tiếp cận đúng loại thuốc cho bệnh nhân vào đúng thời điểm khi so sánh hai loại thuốc trong cùng một nhóm thuốc điều trị. Nghiên cứu, đánh giá đúng đắn kinh tế dược sẽ giúp những người hành nghề và quản lý dược phẩm đưa ra những quyết định sáng suốt hơn về các sản phẩm và dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe cho người dân [31]. Sử dụng các khái niệm quản lý 14 bệnh và kinh tế dược, các nhà cung cấp dịch vụ y tế có thể tạo ra kết quả hiệu quả hơn về chi phí theo một số cách. Đánh giá kinh tế dược đưa ra các phương pháp để đo lường về mặt kinh tế- hiệu quả của các phương pháp điều trị y tế khác nhau, từ đó đưa ra quyết định về việc sử dụng tài nguyên y tế một cách có hiệu quả nhất.
Các phương pháp đánh giá kinh tế dược bao gồm: Phân tích giảm thiểu chi phí (Cost minimization analysis - CMA), phân tích chi phí – lợi ích (Cost benefit analysis - CBA), phân tích Chi phí – Hiệu quả (Cost effectiveness analysis - CEA), Phân tích chi phí – thoả dụng (Cost utility analysis - CUA) 1. Phân tích giảm thiểu chi phí (CMA) Phân tích giảm thiểu chi phí (CMA) bao gồm các lựa chọn thay thế ít tốn kém nhất khi kết quả của hai hoặc nhiều liệu pháp hầu như giống hệt nhau. Phân tích sẽ tính toán chi phí thuốc để phân tích loại thuốc hoặc phương thức điều trị ít tốn kém nhất và đây cũng là phương pháp được sử dụng thường xuyên nhất để đánh giá chi phí của một loại thuốc cụ thể. Vì chỉ có thể được sử dụng để so sánh hai sản phẩm đã được chứng minh là tương đương nhau về liều lượng và hiệu quả điều trị nên phương pháp này hữu ích nhất để so sánh thuốc gốc và thuốc tương đương điều trị.
Trong nhiều trường hợp, không có sự tương đương đáng tin cậy giữa hai sản phẩm và nếu không thể chứng minh được sự tương đương về điều trị thì phân tích tối thiểu hóa chi phí là không phù hợp [32]. Phân tích chi phí – lợi ích (CBA) Phân tích chi phí – lợi ích so sánh các khoản có thể dựa trên hiệu số về chi phí đầu vào và lợi ích đầu ra. Phân tích chi phí – lợi ích định giá lợi ích bằng đơn vị tiền, trong đó cả chi phí và hậu quả đều được thể hiện bằng tiền và giúp tìm ra bất kỳ mối quan tâm nào có lợi ích đáng kể hơn so với chi phí đầu tư. Tử số cho biết lợi ích bằng tiền thu được từ việc điều trị và mẫu số xác định khoản đầu tư bằng tiền cho việc điều trị.
Phương pháp phân tích trên ra đời để định giá tiền tệ cho cả chi phí gia tăng và kết quả, do đó có thể tính toán trực tiếp chi phí tiền tệ ròng để đạt được kết quả sức khỏe mong muốn. Mức tăng trong những năm sống có thể 15 được coi là chi phí của giá trị sản xuất cho xã hội của năm sống đó. Các phương pháp phân tích lợi ích về chất lượng cuộc sống bao gồm các kỹ thuật như mức sẵn sàng chi trả, trong đó số tiền mà các cá nhân sẵn sàng chi trả cho lợi ích về chất lượng cuộc sống được đánh giá [33]. Phân tích chi phí – hiệu quả (CEA) Phân tích chi phí-hiệu quả so sánh các tiêu chí của cách tiếp cận thay thế với một mục tiêu chung.
Không giống như phân tích chi phí-lợi ích, phân tích chi phí-hiệu quả giả định rằng mục tiêu của liệu pháp đã được xác định và sẽ theo đuổi phương án thay thế đạt được mục tiêu mong muốn với chi phí thấp nhất. Ví dụ, nếu mục tiêu là giảm tỷ lệ tử vong do đột quỵ, phân tích hiệu quả chi phí có thể được sử dụng để so sánh các phương pháp khác nhau để giảm nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh, giả định rằng việc giảm như vậy sẽ giúp kéo dài tuổi thọ. Cách tiếp cận với chi phí thấp nhất cho mỗi năm kéo dài tuổi thọ sẽ được ưu tiên vì một mục tiêu chung (ví dụ: giảm tỷ lệ tử vong) được chỉ định [34]. Phân tích chi phí-hiệu quả được sử dụng khi hai hoặc nhiều phương pháp điều trị có hiệu quả khác nhau.
Tử số là chi phí của tất cả việc sử dụng các chăm sóc y tế để điều trị và chi phí gián tiếp (tác động đến công việc), mẫu số là đơn vị lợi ích cấp bệnh nhân được đo bằng đơn vị thời gian. Chi phí được đo lường bằng tiền và hiệu quả được đo lường độc lập và có thể được đo lường theo kết quả lâm sàng, ví dụ: số người được cứu sống hoặc các biến chứng được ngăn ngừa hoặc các bệnh được chữa khỏi [35]. Do đó, phân tích chi phí-hiệu quả đo lường chi phí gia tăng để đạt được lợi ích sức khỏe gia tăng được thể hiện dưới dạng kết quả sức khỏe cụ thể thay đổi tùy theo chỉ định của thuốc.