CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÊNH LỆCH THƯ NHẬP GIỮA LAO ĐỘNG NAM VÀ LAO ĐỘNG NỮ CHUONG 2: DAC DIEM CƠ BAN CUA XA HONG MINH, HUYỆN HUNG HA, TINH THAI BINH CHUONG 3: THUC TRANG VE:CHENH LECH THU NHAP GIUA LAO ĐỘNG NAM VÀ LAO ĐỘNG NỮ TẠI XÃ HỎNG MINH, HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HẸP KHOẢNG CÁCH CHÊNH LỆCH THU NHẬP GIỮA LAO ĐỘNG NAM VÀ LAO DONG NU TAI XA HONG MINH; HUYEN HUNG HA, TINH THAI BINH KET LUAN CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE CHENH LECH THU NHAP GIU'A LAO DONG NAM VA LAO DONG NU 1.1 Những khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm lao động và thu nhập 1.1 Lao déng Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm bién đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống-của mình. Trong quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tế quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào.
Như vậy động lực của quá trình triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao.động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. “Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức , sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động; phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước -_ nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng.
Nguàn lao động: là toàn bộ Bhững người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ( theo quy định của nhà nước: nam có tuôi từ 16-60; nữ tuôi từ 16-55). I lao động: là bộ phận của nguôn lao động bao gôm những người ng độ ôi laope i có việc làm tong nền kinh tế quốc dân và g (chiếm 76,7% dân số từ 15 người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao độn nghìn người tuổi trở lên), › trong đó có 51,33 triệu người có việc làm và 857,4 § thất nghiệp, vấn đề này đã tạo ra gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội, ảnh. hưởng rất nhiều đến sự ổn định xã hội. Điều kiện lao động: Trong hoạt động sản xiất, người lao động (NLĐ) phải làm việc trong một điệu kiện nhất định, gọi chung là điều kiện lao động.
Điều kiện lao động (ĐKLĐ) tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội; kinh tế được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao déng 9à sự šắp xếp; bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lai của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều-kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động. Tại Việt Nam, theo Luật lạo động số 10/2012/QH13 quy định lao động trong độ tuổi lao động đối với nam là từ 15 đến 60 tuổi, với nữ là từ 15 đến 55 tuổi 1.2 Thu nhập Thu nhập có thể hiểu là cơ hội tiêu dùng Và tiết kiệm mà một đối tượng có được trong một khung thời gian cụ thể. Với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân, thì “thu nhập là tổng.của lương, tiền công, lợi nhuận, tiền lãi, địa tô và những lợi tức khác mà họ có được trong một khoảng thời gian nhất định". Thu nhập của người lao động là chỉ số quan trọng nhất phản ánh chất lượng của việc làm và quyết định chỉ tiêu người dân, qua đó tác động lên tổng cầu của nền kinh tế.
Do đó, chỉ số này có thể đánh giá được chất lượng của việc làm trên thị trường lao động. Thu nhấp của lao động làm công ăn lương hay việc làm được trả công ười được các tô chức, cá nhân khác thuê theo hợp đồng (hợp .) để thực hiện một hay một loạt các Với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân, thì thu nhập là tổng của lương, tiền công, lợi nhuận, tiền lãi, địa tô và những lợi tức khác mà họ có được trong một khoảng thời gian nhất định. Trong doanh nghiệp thì thu nhập của người lao động trong là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh củá doanh nghiệp đồng thời cũng là chỉ tiêu phản ánh tình hình phân phối thu nhập trong doanh nghiệp, là một trong những căn cứ để xây dựng và ban hành các chính sách tiền lương, tiền công, bảo đảm hài hoà lợi ích doanh nghiệp với người lao động. Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp là các khoản người lao động nhận được do sự tham gia của họ vào quá trình án anh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường được tính theo tháng), bao gồm: + Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: Gồm tiền lương, tiền công, 'các khoản phụ cấp và tiền thưởng trong lương, các khoản phụ cấp và thu nhap khá€:của người lao động được hạch toán vào chỉ phí sản xuất kinh doanh, vào giá thành sản phẩm như phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, phụ cấp tiền điện thoại di động, điện thoại cố định, các khoản phụ cấp thường xuyên; không thường xuyên khác cho người lao động.
+ Bảo hiểm xã hội trả thay Tương: Là khoản BHXH doanh nghiệp chỉ trả cho người lao động trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. : , c kh thụ `"khác— tinh vao chi ee SXKD: 10 1.2 Giới và vai trò của giới 1.1 Giới Giới là thuật ngữ chỉ những đặc điểm xã hội của phụ nữ và nam giới. Vai trò giới được quyết định bởi các yếu tố văn hóa, xã hội và kinh tế được nam giới và phụ nữ học trong quá trình trưởng thành.giới rất năng động và thay đổi theo thời gian. Phân công lao động trên cơ sở giới:là sự phân công việc và trách nhiệm khác nhau giữa phụ nữ và nam giới.2 Vai trò của giới Là những hoạt động khác nhau mà xã hội mong muốn:phụ nữ và nam giới thực hiện.
Đó là các hành vi, công việc cụ thể mà xã hội trông chờ ở mỗi người với tư cách là phụ nữ hay nam giới, như vai trò sản xuất, nuôi dưỡng con cái, vai trò sinh sản, vai trò tham gia:các công việc của cộng đồng. Vai trò giới liên quan đến những công việc phụ nữ và nam giới được mong đợi phải thực hiện và cách thức phụ nữ và nam giới đối xử với nhau.3 Bất bình đẳng giới và chênh lệch thu nhập theo giới 1.1 Bình đẳng giới , Là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam sig ì Phụ nữ và nam giới.có vị thé bình đăng như nhau và cùng: + Có điều kiện bình đẳng để phát huy hết khả năng và thực hiện các nguyện vọng của mình. ¡ + Có cơ hội bình đẳng để tham gia, đóng góp và thụ tướng các nguồn lực xã hội và thành quả phát triển. +B ợc bì kđểng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
Theo ệm trên Bi bình đẳng giới không phải là sự hoán đổi vai trò của h và ñữ từ of bể này sang thái cực khác. Và khái niệm này cũng , đối hoá bằng con số hay tỷ lệ ngang nhau mà là sự khác biệt về giớitiể trong các vai trò sản xuất, tái sản xuất, vai trò chính trị và cộng đồng, đặc biệt là sự chia sẻ công việc gia đình, chăm sóc các thành II viên gia đình để tạo cơ hội và điều kiện cho nam, nữ phát triển toàn diện về mọi mặt. Đồng thời khái niệm này còn đề cập đến việc tạo điều kiện và cơ hội cho phụ nữ bù đắp những khoảng trống do việc mang thai, sinh con và gánh vác phần lớn lao động gia đình đem lại.2 Bắt bình đẳng giới Bắt bình đẳng giới được hiểu là sự phân biệt trên cơ Sở giới tính mà sự phân biệt này ảnh hưởng đến sự tham gia, đóng 6óp và thy: hưởng các nguồn lực của xã hội và quá trình phát triển của con nf Xét riéng trong linh vuc lao động thì sự bất bình đẳng giới thể hiện ở.sự phân biệt tròng việc tiếp cận các cơ hội, sự phân biệt đối xử trong công việc và ñghề nghiệp cũng như sự phân biệt trong việc thừa hưởng các thành RA. lao động giữa lao động nam và lao động nữ.
R Trên thực tế có thể thấy có sự phân biệt đối xử và bắt bình đẳng giới ở hầu hết các xã hội. Sự phân biệt đối xử thường được thấy ở bốn lĩnh vực là: lĩnh vực giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, tiếp cận với các cơ hội kinh tế (ví dụ: tham gia vào thị trường lao động, thu nhập) và tham gia vào lãnh đạo va tham chính.3 Chênh lệch thụ nhập theo giới Sự chênh lệch thu nhập giữa lao động nam và lao động nữ là sự khác biệt giữa thu nhập của lao động nam và lao động nữ mặc dù có cùng các đặc tính năng lực và năng suất lao động-(Rio, C. D và các cộng sự, 2006). Phân tích ˆ chênh lệch trong thu nhập giữa lao động nam và lao động nữ là quá trình phan tích thông tin về thu nhập giữa nam và nữ hans dam bao rang các lợi íchhphát mối quan hệ hong nhận thức đầy đủ về vấn đề giới dingnghĩa với việc hạn chế sự tiếp cận của phụ nữ với các nguồn lực sản xuất và việc làm (và do đó làm giảm năng suất lao động cho cả nền kinh tế nói chưng), loại trừ lực 12 lượng lao động nữ và công việc của phụ nữ ra khỏi quá trình phát triển của địa phương và quốc gia.
12 _ Ảnh hưởng của chênh lệch thu nhập giữa lao động nam và lao động nữ đến kinh tế, xã hội Chênh lệch thu nhập giữa lao động nam và lao động nữ fe là một trong. những căn nguyên gây ra nghèo đói vừa là yếu tố cản trở lớn đối với phát triển kinh tế.