Chương 1. MO DAU VE NƯỚC Trang 1.1 Thanh phan của nước 1 1. Số lượng nước va sự phân bố nước trên trái đất l 1. Vai trò của nước đối với sự sống 2 Chương 2.
THÀNH PHÀN HÓA HỌC CỦA NƯỚC TỰ NHIÊN 2. Thành phần của nước tự nhiên 5 2. Các chất khi trong nước 5 2. Oxy trong nước 6 2.
Khí cacbonic (CO;) trong nước 1 2. Một số ion có trong nước tự nhiên 8 2. Các ion Ca*", Mg” 9 Chương 3. THÀNH PHÀN HÓA HỌC NƯỚC SÔNG 3.
Sự phân loại và nguồn cung cấp nước sông 10 3. Sự phân loại sông theo độ khoáng hóa 10 3. Các nguồn cung cấp nước cho sông 11 3. Độ khoáng hóa của nước sông 12 3.
Ảnh hường của khí hậu đến độ khoáng hóa của nước sông 12 3. Độ khoáng hóa với các ion trong nước sông 13 3. Lưu lượng của sông và độ khoáng hóa 13 3. Động thái của các chất albumin sinh vật 13 3.
Cac ion sit 14 SVTH: Nguyên Thành Đức Phản tích một sẻ chỉ tiêu hod học của nước sông Sài Gan GVHD: Ths Nguyễn Văn Binh 3. Hợp chất của silic l4 3. Động thái của các hợp chất hữu cơ l5 3. Độ oxy hóa của nước (COD) 15 3.
Phan loại nước sông bằng COD 15 3. Động thái của các chất khí hòa tan 15 3. Tính không đồng đều về thành phần hóa học của nước sông l6 3. Theo chiều dài của sông l6 3.
Theo chiều rộng của sông 17 Chương 4. MOT SO CHÍ TIEU HÓA HỌC CUA NƯỚC 4. Một số chỉ tiêu hóa học của nước 18 4. Độ cứng của nước 18 4.
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO) 20 4. Nhu cầu oxy hóa sinh hóa (BOD) 23 4. Nhu cầu oxy hóa học (COD) 26 4. Các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC §. Phương pháp phân tích thé tích 30 §. Khái niệm chung 31 §. Các phương pháp phân tích thể tích 31 §.
Nong độ dùng trong phương pháp phân tích thé tích 32 5.4, Phương pháp xác định nồng độ chất chuẩn độ trong phân tích thé tich 32 §. Phương pháp kết tủa 33 5. Phương pháp phức chất 33 §. Phương pháp oxy hóa khử 33 5.
Phương pháp phân tích hỏa lí 35 SVTH: Nguyễn Thành Đức Phần II. THỰC NGHIỆM Chương 6. LÁY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU Trang 6. Phân loại mẫu 36 6.
Mẫu bất kì hay mẫu cá biệt 36 6. Mẫu hỗn hợp 36 6. Vị trí lấy mẫu 36 6. Thiết bị lấy mẫu 37 6.
Phương pháp lấy mẫu 3 6. Phương thức bảo quản mẫu 37 Chương 7. DUNG DỊCH CHUAN 7. Cách chon néng độ chuẩn 39 7.
Chuan bị dung dịch chuẩn 40 Chương 8. PHAN TÍCH MOT SO CHỈ TIEU HOA HOC Lay mẫu và thông số của mẫu §1. Độ cứng và calci 42 §2. Oxy hòa tan DO 58 §4.
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD; 64 §5. Nhu cầu oxy hóa học COD 69 Chương 9. KET LUẬN - ĐỀ XUẤT Kết luận 74 Đề xuất 76 Phụ lục: Bản đồ sông Sài Gòn - các vị tri lay mẫu 78 Tai liệu tham khảo 79 SWTH: Nguyên Thành Đức — đẦ - TONG QUANLY THOVET Phan tích mội số chỉ tiéu hod học của mức sóng Sài Gòn — GVHD: Th.s Nguyễn Van Binh CHUONG 1. MO DAU VE NƯỚC 1.
THÀNH PHAN CUA NƯỚC Nước là một hợp chất mà thành phan chi có hai nguyên tố là hydro và oxy kết hợp với nhau theo tỷ lệ số nguyên tử là 2:1. Công thức phân tử của nước là: H;O. Các phân tử nước thường không tổn tại riêng rẽ mà tạo thành từng nhóm phân tử. Một số tính chất của nước: - _ Trong điều kiện bình thường nhiệt độ lớn hơn 0°C và nhỏ hơn 100°C nước ở thé lỏng.
Nước sôi và bay hơi ở 100°C và các nhiệt độ lớn hơn. Khi nhiệt độ giảm xuống 0°C và thấp hơn (khi áp suất là 1atm) thì nước đóng băng và ở thẻ rắn. - _ Nước không có màu, trong suốt, cho ánh sáng và sóng dai đi qua giúp cho quá trình quang hợp có thể thực hiện ở độ sâu trong nước. - Nước có khả năng hoa tan một số chất rắn.
Nó là dung dịch điện li, các anion, cation và các chất không điện li có cực có thể hoà tan trong nước với nồng độ cao. - Độ hoà tan của các khí vào nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Nói chung độ hoà tan khí trong nước tăng lên khi nhiệt độ và áp suất tăng. SO LƯỢNG NƯỚC VÀ SỰ PHAN BO NƯỚC TREN TRÁI DAT Tổng lượng nước trên trái đất là khoảng 1,4 tỷ km’ nhưng 96,5% là nằm ở đại dương.
Nguồn nước ngọt mà con người có thể sử dụng được chỉ khoảng 2,53% tổng lượng nước toàn trái đất, còn lại thì đóng băng ở hai cực của trái đất. Trong lớp băng dày đó con người cố gắng cũng chỉ có thể sử dụng được khoảng 0,35% tổng trữ lượng mà thôi. Để hiểu rõ cụ thể về số lượng và sự phân bố của các thành phần nước trên trái đất, có thể tham khảo bảng số liệu sau: SVTH: Nguyễn Thành Đức 1/19 Phân tích một số chỉ tiêu hoá học của mước Sài Gon. GVHD: Ths in Văn Binh Ước lượng 3: Rogers (Mỹ) Do vị trí địa lý và điều kiện khí hậu mà trên thế giới có những quốc gia có nguồn nước rất phong phú nhưng nhiều quốc gia khác lại có nguồn nước ngọt rất hạn chế.
Lượng nước ngọt trên trái đất nói chung phân bố không đồng đều theo không gian và rất biến đổi theo thời gian, tuỳ thuộc chủ yếu vào phân bế và biến đổi của lượng mưa. Với sy gia tăng dân số không ngừng, sự thay đổi cách sống của con người cần sử dụng nhiều nước hơn và sự hình thành các đô thị khổng lồ đòi hỏi lượng nước sạch cung cấp cũng ở mức độ khổng lồ; dẫn đến yêu cầu nước dùng của con người trong các quốc gia và toàn cầu không ngừng tăng lên. Bên cạnh đó lượng nước dùng và tỷ lệ nước dùng cho các lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp giữa các nước kém phát triển, đang phát triển và các nước phát triển cao có sự khác biệt tương đối lớn thé hiện ở bảng 1.2: Tỷ lệ nước dùng cho ba lĩnh vực ở các nước (1990) [3]-tr.15 SVTH: Nguyễn Thanh Đức 2/79 Phan tích một sỗ chỉ tiêu hod học của nước sóng Sài Gan.s Nguyén Van Binh - Nước đồng nghĩa với cuộc sống sinh vật. Đó là phần lớn nhất của vật thể sống.
Nó chiếm trung bình khoảng 80%. Ở động vật cao cắp nước chiếm khoảng 60 + 70%, các sinh vật dưới biển như sứa biển, một số loại tảo. nước chiếm khoảng 90%. Ngược lại, trong các vi khuân bào tử dạng bền vững thì lượng nước chỉ chiếm khoảng 50%.
Nước là yếu tố quan trọng nhất trong thế giới khoáng chất và sinh học. Hiện nay, nhu cầu sử dụng nước trong công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt là rit lớn, tính bình quân thi | người trong | năm dùng khoảng 250m’ nước. - Nhu cầu sử dụng nước ở các nước có trình độ phát triển khác nhau cũng khác nhau. Tính theo đầu người cho | năm thì nhu cầu này ở các nước đang phát triển là 100m” trong khi ở Mỹ là 1500mỶ.
Điều đó nói lên rằng cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu sử dụng nước của con người không ngừng tăng lên. - Nước có trong toàn bộ các bộ phận của cơ thể sinh vật với tỉ lệ khác nhau: mô xương Ít nước hơn mô cơ, mô máu chứa nhiều nước nhất. - _ Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp để tạo ra chất hữu cơ. - Nước là phương tiện vận chuyển chất hữu cơ và vô cơ trong cấy, vận chuyển máu và chất đinh dudng ở động vat.
- Nước tham gia vào các quá trình trao đổi năng lượng và điều hoa nhiệt độ cơ thé, - Nước còn giữ vai trò tích cực trong việc phát tán ndi giống của các sinh vật. - Nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Vai trò của nước đối với cơ thể con người: - _ Nước được hap thu nhằm bù đắp lượng nước thường xuyên thoát ra qua da, phối, thận. - Nước cung cấp các chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thé: iốt, flour, mangan, kẽm, sắt, các sinh tố.
- Nước giúp thải các chất thừa, độc hại cho cơ thẻ. SVTH: Nguyễn Thành Đức 3/79 Phân tich một số chỉ tiêu hod học của nước sông Sài Gan. GVHD: Th s Nguyễn Văn Binh - Nước giúp con người chống lại sự nóng bức, ở những nơi có nhiều sông, suối, ao, hồ khí hậu thường điều hoà và mát mẻ. Mắt 10% - 20% lượng nước trong cơ thé con người có thể chết.
SVTH: Nguyễn Thành Đức 4/19 Phân tích mt sd chỉ tiêu hoá học của nước sóng Sài Gòn _ GVHD: Th.s Nguyễn Van Binh CHUONG 2. THÀNH PHAN HOA HỌC CUA NƯỚC TỰ NHIÊN 2. THÀNH PHAN NƯỚC TỰ NHIÊN Nước tự nhiên chiếm 1% tổng lượng nước trên trái đất, gồm nước ở các sông, hồ, nước bề mặt, nước ngắm. Thành phần hoá học của nước tự nhiên phụ thuộc vảo khu vực có nước, địa hình, địa chất, thời tiết, khí hậu, dân cư.mà nó chảy qua Các nguồn nước tự nhiên không nói liền với nhau nên không có sự hoà trộn để có một thành phan tương tự như nước biển và thành phan của nó lại có thé thay đổi ngay cả trên một dòng sông, dòng chảy.
Thành phần chủ yếu của nước tự nhiên bao gồm: -_ Các ion: Na’, K", Ca”", Mg”", H”, Cl, SO¿?, HCOy. - _ Các khí hoa tan: O;, CO¿, H;S. - _ Các thành phần vi lượng khác: Br, ï, F, HPO,*, H;ạPO,, HS", CHy, No. Trong nước tự nhiên hàm lượng ion H” rit ít nhưng có vai trò rất quan trọng.
Hàm lượng H” có vai trò đặc biệt trong quá trình hoá học, các quá trình sinh học trong nước thiên nhiên.1: Thành phần hoá học trung bình của nước sông, hỗ [2]-tr.23 SVTH: Nguyễn Thành Đức 5⁄19 Phan tích một xổ chỉ tiêu hod học của nước sảng Sài Gon.s Nguyễn Văn Binh trong nước thi CO; và O; có ý nghĩa lớn đối với quá trình quang hợp và hô hap của các sinh vật sống dưới nước. Oxy trong nước Oxy không tác dụng với nước về mặt hoá học và là loại khí ít hoà tan trong nước. Khí oxy hoà tan trong nước ở dạng phân tử tự do gọi là lượng oxy hoà tan, viết tắt là DO. Oxy hoà tan trong nước là điều kiệu chủ yếu cho sự tồn tại của nhiều chất hữu cơ sống trong nước và nhiều quá trình hoá học khác nhau xảy ra trong nước.