Xác định các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại việt nam

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích chuyên sâu, giai đoạn 2012-2022, hàm ý quản trị hiệu quả.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

96
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.2.1. Mục tiêu tổng quát

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5.1. Dữ liệu nghiên cứu

0.5.2. Phương pháp nghiên cứu

0.6. KẾT CẤU BÀI KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN

1.2. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN

1.2.1. Theo quan điểm truyền thống

1.2.2. Lý thuyết Modigliani & Miller

1.2.3. Lý thuyết trật tự phân hạng (The Pecking–order Theory)

1.2.4. Lý thuyết đại diện (The agency theory)

1.2.5. Lý thuyết đánh đổi (The trade-off theory)

1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN

1.3.1. Yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô

1.3.2. Yếu tố thuộc về ngân hàng

1.4. LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.4.1. Một số nghiên cứu nước ngoài

1.4.2. Một số nghiên cứu trong nước

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1.1. Quy mô hệ thống NHTM Việt Nam

2.1.2. Thực trạng hoạt động của các NHTM

2.2. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.2.1. Tình hình tổng nợ

2.2.2. Tình hình vốn chủ sở hữu

2.2.3. Thực trạng hệ số nợ của các NHTM Việt Nam

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN VÀ XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến độc lập

3.2.3. Kỳ vọng về dấu của các biến độc lập

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ TẢ NGHIÊN CỨU

4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

4.2.1. Ma trận tương quan giữa các biến

4.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình

4.3. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY

4.3.1. Hồi quy mô hình OLS, FEM, REM

4.3.2. Kiểm định F-test

4.3.3. Kiểm định Hausman

4.3.4. Mô hình REM

4.3.5. Kiểm định khuyết tật của mô hình REM

4.3.6. Mô hình khắc phục khuyết tật

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.4.1. Tác động của các biến độc lập thuộc môi trường vĩ mô

4.4.2. Tác động của các biến độc lập thuộc về ngân hàng

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.2. ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Cấu Trúc Vốn Ngân Hàng 2012 2022

Theo Stuart I Greenbaum và Anjan V. Thakor (2015), cấu trúc vốn của ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng chống chịu và nguy cơ “sụp đổ” trước các cú sốc kinh tế. Các ngân hàng dễ bị tổn thương do cung cấp nhiều dịch vụ tài chính tiềm ẩn rủi ro. Diamond và Rajan (2000) đồng quan điểm về tầm quan trọng của cấu trúc vốn trong hoạt động ngân hàng. Cấu trúc vốn tác động đến sự ổn định, hiệu quả tín dụng và khả năng thanh khoản của ngành ngân hàng và thị trường tài chính. Do đó, cấu trúc vốn ngân hàng là vấn đề quan trọng được các nhà quản lý quan tâm. Các nghiên cứu về cấu trúc vốn thường tập trung vào doanh nghiệp phi tài chính, ít nghiên cứu về ngân hàng. Không thể áp dụng kết quả nghiên cứu từ doanh nghiệp phi tài chính cho ngân hàng vì ngành ngân hàng có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao và quy định về vốn khắt khe hơn (Hafiz Hoque và Eilnaz Kashefi Pour, 2018). Nghiên cứu này tập trung phân tích cấu trúc vốn các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012-2022.

1.1. Tầm Quan Trọng của Cấu Trúc Vốn Đối Với Ngân Hàng

Một ngân hàng có cấu trúc vốn hợp lý sẽ có “sức khỏe” tốt, đủ để cạnh tranh trên thị trường tài chính và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về vốn. Điều này giúp ngăn ngừa rủi ro từ những tác động tiêu cực và biến đổi khó lường của nền kinh tế. Cấu trúc vốn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lờirủi ro của ngân hàng thương mại.

1.2. Thực Trạng Quản Trị Cấu Trúc Vốn tại Việt Nam

Nhìn lại lịch sử phát triển, không ít NHTM đã rơi vào tình trạng “kiểm soát đặc biệt” do yếu kém trong quản trị và vi phạm pháp luật. Gần đây nhất là trường hợp của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB). Trước đó là việc Ngân hàng Nhà nước mua lại Ngân hàng Oceanbank với giá 0 đồng do không thể tăng vốn điều lệ để đảm bảo mức vốn pháp định. Vấn đề cấu trúc vốn tại các NHTM Việt Nam luôn được quan tâm đặc biệt.

II. Các Lý Thuyết Nền Tảng Về Cấu Trúc Vốn NHTM Hiện Nay

Hiện nay, các lý thuyết về cấu trúc vốn rất đa dạng và mỗi nhà nghiên cứu có một quan điểm riêng. Theo Xiaoyan Niu (2008), cấu trúc vốn của một công ty mô tả cách thức huy động vốn để thiết lập và mở rộng hoạt động kinh doanh. Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Để lựa chọn cấu trúc vốn, cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau. Mohammad Alipour và các cộng sự (2015) nhấn mạnh rằng cấu trúc vốn tập trung vào sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu để tài trợ cho các quyết định tài chính. Quyết định tài chính sai lầm có thể dẫn đến kiệt quệ tài chính và phá sản. PGS.TS Trần Ngọc Thơ cùng các cộng sự (2007) cho rằng cấu trúc vốn là sự kết hợp của nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho các quyết định đầu tư.

2.1. Quan Điểm Truyền Thống Về Cấu Trúc Vốn Doanh Nghiệp

Quan điểm truyền thống cho rằng tài sản của doanh nghiệp được tạo ra từ sự kết hợp giữa các nguồn tài chính bên ngoài hoặc từ nội bộ doanh nghiệp. Năm 1963, Solomon đã phát triển cách tiếp cận trung gian đối với cấu trúc vốn. Quan điểm truyền thống của ông cho rằng giá trị của công ty sẽ tăng lên đến một mức vốn nợ nhất định và sau đó có xu hướng không đổi với mức sử dụng vốn nợ vừa phải và cuối cùng giá trị của công ty giảm (Solomon 1963). Lý thuyết này chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa lợi nhuận và đòn bẩy. Các công ty có lợi nhuận có khả năng trả nhiều thuế hơn và do đó có động cơ lớn hơn để sử dụng nợ như một công cụ tiết kiệm thuế.

2.2. Lý Thuyết Modigliani Miller và Tính Hiệu Quả Của Vốn

Lý thuyết của Modigliani & Miller (1958, 1963) là lý thuyết hiện đại đầu tiên trình bày quan điểm trái ngược với lý thuyết cổ điển về cấu trúc vốn. Lý thuyết này lý giải được mối quan hệ giữa giá trị công ty, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của công ty và là cơ sở cho các lý thuyết sau ra đời. Lý thuyết của Modigliani & Miller bao gồm hai mệnh đề quan trọng được xem xét trong hai điều kiện có thuế và không có thuế, đặt trong giả định: thị trường vốn là hoàn hảo.

III. Phương Pháp Xác Định Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Cấu Trúc Vốn

Bài khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Với phương pháp định tính, tác giả xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, thu thập số liệu phân tích từ 20 NHTM trong giai đoạn 2012-2022. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu liên quan, tác giả phân tích thực trạng hoạt động của các NHTM trong mẫu nghiên cứu. Với phương pháp định lượng, tác giả ước lượng và kiểm định mô hình cấu trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng bằng công cụ kinh tế lượng hồi quy. Sau khi thu thập và xử lý số liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phần mềm STATA để chạy mô hình hồi quy.

3.1. Thu Thập và Xử Lý Dữ Liệu Nghiên Cứu Định Lượng

Dữ liệu vi mô được thu thập từ Báo cáo Tài chính của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2022 và dữ liệu vĩ mô từ The World Bank, Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các biến số được lựa chọn dựa trên các lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trước đây, bao gồm cả các biến độc lập và biến phụ thuộc.

3.2. Mô Hình Hồi Quy và Kiểm Định Các Yếu Tố

Tác giả lựa chọn sử dụng bốn mô hình hồi quy để xử lý dữ liệu ở dạng bảng: Phương pháp gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM - Fixed Effects Model), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM - Random Effects Model) và mô hình GLS (Generalized Least Squares) khắc phục nhược điểm của những mô hình phía trước. Từ kết quả chạy mô hình, tác giả thực hiện kiểm định, phân tích và đưa ra một số khuyến nghị phù hợp với thực tiễn.

3.3. Sử Dụng Ma Trận Tương Quan Để Phân Tích Đa Cộng Tuyến

Sử dụng Ma trận tương quan để phân tích mối tương quan giữa các biến, điều này giúp chúng ta phát hiện ra các vấn đề tiềm ẩn như Đa cộng tuyến trong mô hình của mình. Để đánh giá và đảm bảo tính xác thực, chúng ta cần thực hiện kiểm định đa cộng tuyến (multicollinearity) trong mô hình để đảm bảo kết quả hồi quy không bị sai lệch do sự tương quan quá mức giữa các biến độc lập.

IV. Kết Quả Phân Tích Cấu Trúc Vốn NHTM Việt Nam 2012 2022

Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu về cấu trúc vốn của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2022. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy được sử dụng để xác định các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc vốn của các ngân hàng. Các yếu tố vĩ mô và vi mô được xem xét và thảo luận để đưa ra những kết luận có ý nghĩa. Thảo luận về tác động của các biến độc lập thuộc môi trường vĩ mô và thuộc về ngân hàng đến cấu trúc vốn.

4.1. Ảnh Hưởng của Môi Trường Vĩ Mô Đến Cấu Trúc Vốn

Phân tích các yếu tố vĩ mô như lãi suất, lạm phát, tăng trưởng GDP và tác động của chúng đến cấu trúc vốn của các NHTM Việt Nam. Xem xét cách các chính sách tiền tệ và tài khóa ảnh hưởng đến quyết định về cấu trúc vốn của các ngân hàng.

4.2. Tác Động Của Các Yếu Tố Bên Trong Ngân Hàng

Đánh giá tác động của các yếu tố bên trong ngân hàng như khả năng sinh lời, quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ xấuhiệu quả hoạt động đến cấu trúc vốn. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốnhiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.

V. Đánh Giá Rủi Ro và Quản Trị Cấu Trúc Vốn Hiệu Quả Cho NHTM

Chương 5 đi sâu vào việc đánh giá rủi ro liên quan đến cấu trúc vốn của các NHTM Việt Nam. Các biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả và các chiến lược tối ưu hóa cấu trúc vốn được đề xuất để giúp các ngân hàng duy trì sự ổn định và tăng trưởng bền vững. Đề xuất các giải pháp để cải thiện cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

5.1. Xác Định và Quản Lý Rủi Ro Liên Quan Đến Cấu Trúc Vốn

Phân tích các loại rủi ro có thể phát sinh từ cấu trúc vốn không phù hợp, bao gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động. Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hoạt động ngân hàng.

5.2. Chiến Lược Tối Ưu Hóa Cấu Trúc Vốn Để Phát Triển Bền Vững

Đề xuất các chiến lược để tối ưu hóa cấu trúc vốn của các NHTM Việt Nam nhằm nâng cao khả năng sinh lời, giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì một cấu trúc vốn linh hoạt và phù hợp với điều kiện thị trường.

VI. Hướng Nghiên Cứu và Khuyến Nghị Về Cấu Trúc Vốn NHTM VN

Kết luận lại những phát hiện chính của nghiên cứu về cấu trúc vốn của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2022. Thảo luận về những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Khuyến nghị đối với các nhà quản lý ngân hàng và cơ quan quản lý để cải thiện cấu trúc vốn và đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng.

6.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu và Hướng Phát Triển Tiếp Theo

Chỉ ra những hạn chế của phương pháp nghiên cứu và dữ liệu sử dụng trong đề tài. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để mở rộng kiến thức về cấu trúc vốn của các NHTM Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

6.2. Khuyến Nghị Cho Ngân Hàng và Cơ Quan Quản Lý

Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các nhà quản lý ngân hàng về cách quản lý và tối ưu hóa cấu trúc vốn của ngân hàng. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý về các chính sách và quy định để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng thông qua quản lý cấu trúc vốn.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN Hiện nay, các lý thuyết về cấu trúc vốn rất đa dạng, phong phú, mỗi nhà nghiên cứu có một quan điểm riêng về khái niệm cấu trúc vốn. Do đó, vẫn chưa có một khái niệm chính thức nào về cấu trúc vốn. Theo Xiaoyan Niu (2008), cấu trúc vốn của một công ty là mô tả cách thức mà một công ty huy động vốn cần thiết để thiết lập và mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình. Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nhiều loại vốn nợ và vốn chủ sở hữu.

Để lựa chọn cấu trúc vốn và đưa ra các quyết định lên cấu trúc vốn cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau. Theo Mohammad Alipour và các cộng sự (2015), cấu trúc vốn nhấn mạnh vào sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu để tài trợ cho các quyết định tài chính khác nhau. Các quyết định tài chính có vai trò rất quan trọng, một quyết định tài chính về cấu trúc vốn sai lầm có thể dẫn đến sự kiệt quệ tài chính và cuối cùng là phá sản. Trong lĩnh vực tài chính, khái niệm cấu trúc vốn được đề cập đến như các phương thức mà một công ty hay doanh nghiệp bất kỳ tài trợ cho nguồn vốn được huy động thông qua việc kết hợp các loại vốn ngắn hạn và dài hạn (bao gồm vốn chủ sở hữu, nợ và chứng khoán) (Brounen và các cộng sự 2005).

Xét về mặt học thuật, PGS.TS Trần Ngọc Thơ cùng các cộng sự (2007) cho rằng cấu trúc vốn là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho các quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Thuật ngữ cấu trúc vốn mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để mua sắm tài sản, phương tiện vật chất hữu hình và hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, trong một số nghiên cứu gần đây, chẳng hạn như nghiên cứu của Caglayan và Sak (2010) các tác giả cũng cho rằng cấu trúc vốn được hiểu như thành phần của đòn bẩy tài chính hoặc “cấu trúc” (structure) nợ phải trả của doanh nghiệp. 6 Bên cạnh đó, biến đòn bẩy tài chính đã được sử dụng đại diện cho cấu trúc vốn ngân hàng trong các nghiên cứu trước đây của Gropp và Heider (2009), Octavia và Brown (2008).

Xét về mặt lý thuyết, đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) là khái niệm được hiểu là việc sử dụng các nguồn lực tài trợ (vay nợ) để tài trợ cho việc mua tài sản. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính so sánh tổng nợ với tổng tài sản của doanh nghiệp; thường được dùng để các tổ chức theo dõi tài chính. Đây là một công cụ giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Thông thường, các doanh nghiệp nói chung, các ngân hàng nói riêng chỉ sử dụng đòn bẩy khi chắc chắn rằng tỷ suất sinh lời trên tài sản cao hơn lãi suất đi vay vì mặt trái của công cụ này khi lạm dụng quá mức là áp lực trả nợ.

Tóm lại, cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu mà một doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho các hoạt kinh doanh, đầu tư. Cấu trúc vốn liên quan đến lượng tiền hoặc vốn đang hỗ trợ cho doanh nghiệp, tài trợ cho tài sản và các hoạt động hàng ngày. Trong nghiên cứu này, cấu trúc vốn tại các NHTM được hiểu là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản.2 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN 1.1 Theo quan điểm truyền thống Quan điểm truyền thống cho rằng tài sản của doanh nghiệp được tạo ra từ sự kết hợp giữa các nguồn tài chính bên ngoài hoặc từ nội bộ doanh nghiệp. Trường hợp, doanh nghiệp chỉ sử dụng nguồn vốn tự có để tài trợ tài sản thì doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ như khi sử dụng nguồn tài chính từ bên ngoài, mà toàn bộ lợi nhuận sẽ được phân phối cho các cổ đông và một phần tích lũy thông qua lợi nhuận giữ lại.

Các quan điểm khác nhau về việc lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp tạo ra một cuộc tranh luận kéo dài nhiều thập kỷ và vẫn còn tiếp tục khi xem xét bản chất sự tác động của cấu trúc vốn đến giá trị của doanh nghiệp. Năm 1963, Solomon đã phát triển cách tiếp cận trung gian đối với cấu trúc vốn. Quan điểm truyền thống về cấu trúc vốn của ông cho rằng giá trị của công ty sẽ 7 tăng lên đến một mức vốn nợ nhất định và sau đó có xu hướng không đổi với mức sử dụng vốn nợ vừa phải và cuối cùng giá trị của công ty giảm (Solomon 1963). Các lý thuyết truyền thống chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa lợi nhuận và đòn bẩy.

Các công ty có lợi nhuận có khả năng trả nhiều thuế hơn và do đó có động cơ lớn hơn để sử dụng nợ như một công cụ tiết kiệm thuế. Cụ thể, khi doanh nghiệp sử dụng nợ hay tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay tăng, doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi về thuế do phần chi trả lãi vay cho chủ nợ được khấu trừ thuế và thực hiện trước khi doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi phí vay nợ ban đầu thấp kết hợp với lợi ích về thuế sẽ khiến chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng, làm tăng khả năng sinh lời. Ngoài ra, các công ty có lợi nhuận có nhiều khả năng có chi phí kiệt quệ tài chính thấp hơn, do đó làm giảm chi phí đòn bẩy.

Tuy nhiên, khi doanh nghiệp lạm dụng quá mức nguồn tài chính từ bên ngoài làm tỷ lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu tăng cao, khả năng doanh nghiệp không trả được nợ cao hơn (nguy cơ phá sản tăng) tác động của tỷ lệ nợ vay so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi phí vốn chủ sở hữu tăng). Chi phí nợ tăng, chi phí vốn chủ sở hữu cũng tăng làm cho WACC tăng, khả năng sinh lời giảm và giá trị doanh nghiệp sẽ giảm. Đồng thời, thông tin bất cân xứng cho thấy một mối quan hệ hoàn toàn ngược lại bởi vì các công ty thua lỗ sẽ rất tốn kém để thuyết phục các cổ đông tiềm năng về giá trị của các dự án mới. Như vậy có thể thấy, lý thuyết cổ điển đánh giá khi một doanh nghiệp bắt đầu vay mượn sẽ được lợi nhiều hơn bất lợi.

Lợi ích ở đây chủ yếu đến từ “lá chắn thuế” của lãi vay. Tuy nhiên, không có một lý thuyết cơ sở nào giúp xác định mức chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ sao cho WACC tối ưu.2 Lý thuyết Modigliani & Miller Lý thuyết của Modigliani & Miller (1958, 1963) là lý thuyết hiện đại đầu tiên trình bày quan điểm trái ngược với lý thuyết cổ điển về cấu trúc vốn, lý giải được mối quan hệ giữa giá trị công ty, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của công ty và là cơ sở cho các lý thuyết sau ra đời. Lý thuyết của Modigliani & Miller bao gồm 8 hai mệnh đề quan trọng được xem xét trong hai điều kiện có thuế và không có thuế, đặt trong giả định: thị trường vốn là hoàn hảo. Xem xét mệnh đề I trong điều kiện không có thuế, lý thuyết khẳng định cấu trúc vốn của một công ty không ảnh hưởng đến giá trị thị trường của công ty đó.

Theo lý thuyết này, doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn vốn mà không phải quan tâm nguồn vốn đó đến từ nợ hay vốn chủ sở hữu vì dù doanh nghiệp có vay nợ hay không có vay nợ thì giá trị vẫn là như nhau và giá trị doanh nghiệp không thay đổi khi cơ cấu vốn của công ty thay đổi. Trong trường hợp có thuế, mệnh đề I chỉ ra giá trị công ty khi vay nợ cộng bằng hiện giá của lá chắn thuế do sử dụng nợ cộng với giá trị công ty khi không vay nợ. Mệnh đề II trong trường hợp không có thuế, lý thuyết cho rằng khi công ty gia tăng tỷ số nợ làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên trong khi chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC) không đổi. Trường hợp có thuế, lý thuyết chỉ ra rằng chi phí vốn của công ty sẽ tăng lên khi công ty tăng tỷ lệ vay nợ và giảm tỷ lệ cổ phiếu.

Doanh nghiệp càng vay nhiều thì lợi ích được hưởng từ thuế càng cao, giá trị doanh nghiệp sẽ tăng và gia tăng tối đa khi được tài trợ 100% nợ. Tuy nhiên, lợi ích của lá chắn thuế lại chịu sự tác động của một số chi phí dẫn đến việc lợi ích bị giảm dần và bị triệt tiêu khi tỷ số nợ gia tăng. Đó là tác động của chi phí khốn khó tài chính chưa được lý thuyết đề cập đến. Tóm lại, lý thuyết M&M đã chỉ ra mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị thực tế của doanh nghiệp trong giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không có rào cản pháp lý, không có chi phí giao dịch, chi phí phá sản, trong khi thực tế, thị trường không hoàn hảo và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến giá trị thị trường của công ty.

Mặc dù còn nhiều bất cập nhưng lý thuyết của Modigliani & Miller cũng đã tạo nên những tiền đề phát triển cho những lý thuyết và nghiên cứu sau này về cấu trúc vốn.3 Lý thuyết trật tự phân hạng (The Pecking–order Theory) Lý thuyết trật tự phân hạng thị trường hay còn được gọi là lý thuyết thứ tự tăng vốn. Nói cách khác, đây là một lý thuyết thị trường dựa trên thông tin, một lý thuyết về hành vi của các nhà đầu tư dựa trên thực tiễn bất cân xứng thông tin trên thị trường vì nhà quản lý thường sẽ có nhiều thông tin về doanh nghiệp hơn nhà đầu tư. Myers & Majluf (1984) khẳng định có một trật tự ưu tiên trong sử dụng các nguồn tài trợ nội bộ và nguồn tài trợ bên ngoài, giữa phát sinh nợ mới và phát hành cổ phiếu bắt nguồn từ thông tin bất cân xứng. Đứng trước quyết định về cấu trúc vốn, doanh nghiệp cân nhắc giữa 3 lựa chọn: thứ nhất là huy động vốn từ nguồn nội bộ (chủ yếu đến từ lợi nhuận giữ lại), thứ hai là nguồn tài trợ bằng vay nợ, cuối cùng là phát hành cổ phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Cấu Trúc Vốn Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam: Giai Đoạn 2012-2022" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về sự biến động cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong một thập kỷ quan trọng. Nghiên cứu này có thể hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng, nhà đầu tư, và các nhà hoạch định chính sách, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức các ngân hàng Việt Nam quản lý vốn, những yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế vĩ mô liên tục thay đổi và yêu cầu ngày càng cao về an toàn tài chính.

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng và quản lý rủi ro, bạn có thể tham khảo thêm luận án tiến sĩ "Nghiên cứu cấu trúc sở hữu, hành vi chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động trường hợp các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam", nó sẽ cho bạn cái nhìn chuyên sâu về mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng. Hoặc bạn cũng có thể tham khảo luận án tiến sĩ "Nghiên cứu năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại sau MA ở Việt Nam theo các tiêu chí CAMELS" để có cái nhìn tổng quan về năng lực tài chính của các ngân hàng sau sáp nhập. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến khả năng chống chịu của các ngân hàng, hãy xem luận án "Nghiên cứu khả năng vượt qua căng thẳng thanh khoản và tín dụng của ngân hàng thương mại tại Việt Nam" để tìm hiểu thêm.