Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn" do sinh viên Trần Thị Lan Anh (Lớp Kế toán K40E, Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Xuân Quân vào tháng 6 năm 2021. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp, tập trung vào việc đánh giá thực trạng phân bổ tài sản, nguồn vốn và cân bằng tài chính tại một doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ngành chế biến và xuất khẩu dăm gỗ tại Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển nóng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng nhà máy chế biến. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải duy trì một chính sách tài chính phù hợp và hiệu quả. Hoạt động phân tích cấu trúc tài chính giữ vai trò quan trọng đối với nhà quản trị trong việc nắm bắt thực trạng phân bổ tài sản, cơ cấu nguồn tài trợ, kiểm soát rủi ro thanh toán và định hướng các quyết định đầu tư đúng đắn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản, phương pháp và nội dung phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
  2. Làm rõ thực trạng cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sông Kôn giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến cân bằng tài chính dài hạn, cân bằng tài chính ngắn hạn, mức độ tự chủ, tính ổn định và rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính khả thi nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị vốn cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn (bao gồm cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và các mối quan hệ cân bằng tài chính).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn (địa chỉ: Lô MR4, Khu Công nghiệp Phú Tài, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính và sổ sách kế toán nội bộ của công ty trong 3 năm liên tiếp (2018, 2019 và 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, trực tiếp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp và hướng dẫn lập, trình bày Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính).

Tác giả xác lập khung phân tích cấu trúc tài chính toàn diện qua 3 nhóm nội dung lý thuyết chính:

  1. Phân tích cấu trúc tài sản: Đánh giá quy mô và tỷ trọng từng bộ phận tài sản trong tổng tài sản ($K_i = \frac{\text{Giá trị thuần tài sản loại } i}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$), bao gồm:

    • Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền ($K_1$)
    • Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính ($K_2$)
    • Tỷ trọng các khoản phải thu ($K_3$)
    • Tỷ trọng hàng tồn kho ($K_4$)
    • Tỷ trọng tài sản cố định ($K_5$) và tỷ trọng tài sản dài hạn ($K'_5$)
  2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn:

    • Nhóm chỉ tiêu tự chủ tài chính: Tỷ suất nợ ($\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$), Tỷ suất nợ ngắn hạn, Tỷ suất nợ dài hạn, Tỷ suất tự tài trợ ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$ với quan hệ: $\text{Tỷ suất nợ} + \text{Tỷ suất tự tài trợ} = 100%$), Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu (Đòn bẩy tài chính).
    • Nhóm chỉ tiêu ổn định tài chính: Nguồn vốn thường xuyên ($\text{NVTX} = \text{VCSH} + \text{Nợ dài hạn}$), Nguồn vốn tạm thời ($\text{NVTT} = \text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn đến hạn trả}$), Tỷ suất NVTX, Tỷ suất NVTT, Tỷ suất VCSH trên NVTX.
  3. Phân tích tính ổn định và cân bằng tài chính:

    • Cân bằng tài chính dài hạn: Đánh giá qua Vốn hoạt động thuần ($\text{VHĐT} = \text{NVTX} - \text{TSDH} = \text{TSNH} - \text{NVTT}$) theo 3 trạng thái: $\text{VHĐT} > 0$ (cân bằng bền vững), $\text{VHĐT} = 0$ (cân bằng kém bền vững), $\text{VHĐT} < 0$ (mất cân bằng dài hạn).
    • Cân bằng tài chính ngắn hạn: Đánh giá qua quan hệ giữa Nhu cầu vốn hoạt động thuần ($\text{NCVHĐT} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn không kể vay ngắn hạn}$) và Ngân quỹ ròng ($\text{NQR} = \text{VHĐT} - \text{NCVHĐT}$) theo 3 trạng thái: $\text{NQR} > 0$ (an toàn, có thặng dư ngân quỹ), $\text{NQR} = 0$ (vừa đủ), $\text{NQR} < 0$ (thiếu hụt ngân quỹ, phụ thuộc vay ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ, sổ Cái, sổ chi tiết, Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Kế toán - Tài chính cung cấp.
  • Phương pháp phỏng vấn/trao đổi trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành nhằm nắm bắt quy trình vận hành và đặc thù tổ chức quản lý.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng chủ đạo phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối $\Delta X = X_1 - X_0$, số tương đối $% \Delta X = \frac{\Delta X}{X_0} \times 100$, so sánh ngang qua các năm, so sánh dọc phân tích cơ cấu tỷ trọng), kết hợp phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp loại trừ, phương pháp Dupont và phương pháp chi tiết chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Chương này làm rõ các khái niệm nền tảng về cấu trúc tài chính, cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn. Tác giả khẳng định phân tích cấu trúc tài chính không chỉ dừng lại ở việc xem xét quy mô, tỷ trọng từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán mà còn đánh giá mối liên hệ mật thiết giữa tài sản và các nguồn tài trợ tương ứng.

Nội dung chương trình bày chi tiết mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác phân tích tài chính; quy định cấu trúc thông tin của hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đồng thời thiết lập hệ thống công thức định lượng để xác định các chỉ tiêu tỷ trọng tài sản ($K_1$ đến $K_5$), các hệ số tự chủ (tỷ suất nợ, tỷ suất tự tài trợ, hệ số đòn bẩy), các hệ số ổn định nguồn vốn (tỷ suất NVTX, tỷ suất NVTT), và các mô hình cân bằng tài chính động (mô hình xác định VHĐT, NCVHĐT, NQR).

Chương 2: Thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn (tiền thân là Công ty TNHH Gỗ Vi - Na, thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3502000906, hoạt động tại KCN Phú Tài, Bình Định).

  • Tổ chức sản xuất và nhân sự: Doanh nghiệp có quy mô 234 lao động (30 cán bộ nhân viên, 204 công nhân trực tiếp), chuyên sản xuất 2 dòng sản phẩm: dăm keo (nguyên liệu giấy, xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài Loan và bán nội địa) và ván ghép (tiêu thụ trong nước). Quy trình sản xuất dăm mảnh trải qua các khâu: gỗ lóng lột vỏ, băm chặt mảnh, sàng lựa phân loại, chuyển bãi chứa giao hàng. Quy trình sản xuất ván ghép trải qua: xẻ lả, xẻ chi tiết, luộc sấy chống mối mọt, cắt đầu, bào 4 mặt, ghép dọc, ghép ngang, chà nhám và hoàn thiện.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng Lê Hồng Nở, Kế toán tổng hợp Võ Thị Hạ Trâm, Kế toán thanh toán Trần Thị Cúc, Kế toán NVL & các khoản khác Nguyễn Minh Diệp, Thủ quỹ Bùi Thu Nga). Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán theo năm dương lịch; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần (đồng) 13.928 (13.934) 15.213 14.711
Tổng chi phí (đồng) 12.870 - -
Lợi nhuận (đồng) 172 421.951 442.280
Tốc độ tăng lợi nhuận (%) - +144% +20,5%
Đóng góp ngân sách nhà nước (đồng) 784 1.xxx 2.xxx
  • Phân tích cấu trúc tài sản:
    • Quy mô tổng tài sản: Năm 2018 đạt 14.xxx đồng; năm 2019 tăng thêm 2.768 đồng (+17,04%); năm 2020 tiếp tục tăng 3.108 đồng (+16,40%), đạt 18.944 đồng.
    • Cấu trúc tài sản ngắn hạn (TSNH): TSNH chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% - 90% tổng tài sản (năm 2018 chiếm 83,23%; năm 2019 tăng lên 87,79%; năm 2020 đạt 16.753 đồng, chiếm 90,37% - 90,85%).
    • Biến động các khoản mục TSNH:
      • Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và biến động phức tạp: Năm 2018 chiếm 52,75% TSNH, năm 2019 tăng thêm 6.650 đồng (+81,16%) nâng tỷ trọng lên 81,65% do chính sách bán chịu mở rộng và thu hồi nợ kém hiệu quả. Đến năm 2020, dù số tuyệt đối tăng 726.159 đồng (+5,10%) nhưng tỷ trọng trong TSNH đã giảm 9,72% nhờ nỗ lực kiểm soát khách hàng.
      • Hàng tồn kho: Năm 2018 chiếm 8,75% TSNH; năm 2019 giảm 574.102 đồng (-46,45%) xuống còn 4,00% do công ty đẩy mạnh tiêu thụ; năm 2020 tăng vọt 2.940 đồng (+77,62%), nâng tỷ trọng lên 14,94% (+10,94%) do sản xuất dự trữ phục vụ các đơn hàng đầu năm 2021 và ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 làm chậm tiến độ giao hàng.
      • Tiền và tương đương tiền: Năm 2019 giảm sâu 2.362 đồng (-88,45%, tỷ trọng giảm 19,59%) làm suy giảm tính thanh khoản; năm 2020 tăng trở lại 277.788 đồng (tỷ trọng đạt 3,19%, tăng 1,05%) nhờ thu hồi được một phần công nợ cũ.
      • Tài sản ngắn hạn khác năm 2020 tăng 156.560 đồng (+0,79% tỷ trọng) do chưa phân bổ chi phí công cụ dụng cụ kỳ trước.
    • Cấu trúc tài sản dài hạn (TSDH): TSDH chiếm tỷ trọng thấp (năm 2020 đạt 1.191 đồng, chiếm 9,63% tổng tài sản). TSDH khác giảm 306.956 đồng (-2,25%).
  • Phân tích cấu trúc nguồn vốn và cân bằng tài chính:
    • Năm 2020, tổng nguồn vốn đạt 18.944 đồng; trong đó Nợ phải trả chiếm 60,1% (11.944 đồng), Vốn chủ sở hữu chiếm 39,9% (7.272 đồng).
    • Doanh nghiệp có tỷ suất nợ cao, phụ thuộc lớn vào vốn chiếm dụng ngắn hạn, gây áp lực lên an toàn tài chính và làm giảm mức độ tự chủ tài chính.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn

Dựa trên phân tích môi trường kinh doanh ngành dăm gỗ và các nhược điểm tài chính được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Biện pháp 1: Giảm thiểu tỷ trọng các khoản phải thu: Xây dựng hệ thống theo dõi tình hình trả nợ của từng khách hàng, lập bảng ước tính nợ khó đòi, thẩm định năng lực tài chính khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại, thắt chặt điều khoản bán chịu và phân loại khách hàng để áp dụng chính sách thu nợ quyết liệt.
  2. Biện pháp 2: Hoàn thiện quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa mức dự trữ nguyên vật liệu (gỗ tròn, keo) và thành phẩm (dăm keo, ván ghép); tránh tồn đọng vốn lớn trong kho khi thị trường xuất khẩu biến động.
  3. Biện pháp 3: Tăng cường tính tự chủ tài chính: Từng bước tái cấu trúc nguồn tài trợ, gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại, hạn chế lạm dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh nhằm giảm áp lực trả nợ.
  4. Biện pháp 4: Nâng cao khả năng sinh lời: Cải tiến quy trình công nghệ sơ chế - tinh chế để tiết kiệm định mức tiêu hao nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu sang các đối tác tiềm năng.
  5. Biện pháp 5: Ước tính nhu cầu vốn bằng tiền: Xác định định mức dự trữ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hợp lý nhằm duy trì khả năng thanh toán thường xuyên, hạn chế rủi ro thiếu hụt ngân quỹ đột xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020:

  • Làm rõ đặc điểm cơ cấu tài sản mang tính thiên lệch cao khi Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 83% đến 90,85% tổng tài sản, trong khi Tài sản dài hạn chỉ dao động từ 9,15% đến 16,77%.
  • Nhận diện sự mất cân đối nội bộ trong tài sản ngắn hạn: Tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng ở mức cao (đạt đỉnh 81,65% TSNH năm 2019 và vẫn chiếm ưu thế trong năm 2020), cho thấy doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng.
  • Phản ánh thực trạng nguồn vốn với tỷ suất nợ lên tới 60,1% (năm 2020), chỉ rõ rủi ro đòn bẩy tài chính và tính tự chủ tài chính chưa cao.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc thiết lập các biểu mẫu quản lý công nợ cụ thể (Bảng theo dõi tình hình trả nợ của từng khách hàng, Bảng ước tính nợ khó đòi) và xây dựng quy trình kiểm soát hàng tồn kho gắn với đặc thù sản xuất dăm keo, ván ghép tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích được thu thập giới hạn trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khoảng thời gian 3 năm (2018 - 2020). Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử của Báo cáo tài chính, chưa có điều kiện tiếp cận dữ liệu chỉ số trung bình ngành chế biến gỗ dăm để thực hiện so sánh không gian do đặc thù thiếu chuẩn chung của ngành như văn bản đã nêu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính của công ty trong các năm tiếp theo sau đại dịch COVID-19; kết hợp phân tích chuyên sâu lưu chuyển dòng tiền và đánh giá tác động của biến động giá nguyên liệu rừng trồng đến cân bằng tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp chế biến gỗ, dăm gỗ và sản phẩm lâm sản quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận phân tích cân bằng tài chính (kết hợp vốn hoạt động thuần VHĐT và ngân quỹ ròng NQR) cùng hệ thống quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán và quy trình công nghệ chế biến dăm keo, ván ghép được mô tả chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng sản xuất chính và thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH Sông Kôn là gì?
Công ty sản xuất 2 mặt hàng chính gồm: dăm keo (nguyên liệu sản xuất bột giấy, xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc, Đài Loan và cung ứng trong nước) và ván ghép (tiêu thụ tại thị trường nội địa).

2. Nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất của công ty được thu mua từ đâu?
Nguồn nguyên liệu chủ yếu từ diện tích trồng rừng của Công ty TNHH Lâm Nghiệp Sông Kôn; ngoài ra công ty tự thu mua nguyên liệu gỗ keo tại các địa phương trong và ngoài tỉnh Bình Định như Hoài Ân, An Lão, Vân Canh và Phú Yên.

3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sông Kôn được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Lê Hồng Nở), Kế toán tổng hợp (Võ Thị Hạ Trâm), Kế toán thanh toán (Trần Thị Cúc), Kế toán nguyên vật liệu và các khoản khác (Nguyễn Minh Diệp), và Thủ quỹ (Bùi Thu Nga). Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

4. Vì sao tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng mạnh lên mức 81,65% trong năm 2019?
Do trong năm 2019 doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để đẩy mạnh doanh thu nhưng chưa làm tốt công tác phân loại khách hàng, theo dõi khả năng thanh toán và đôn đốc thu hồi nợ cũ, dẫn đến việc bị khách hàng chiếm dụng vốn với tỷ trọng lớn.

5. Vì sao hàng tồn kho của công ty tăng mạnh 77,62% trong năm 2020?
Hàng tồn kho năm 2020 tăng mạnh do công ty chủ động đẩy nhanh tiến độ sản xuất để chuẩn bị hàng cho các đơn đặt hàng giao vào đầu năm 2021, đồng thời lượng hàng tiêu thụ trong kỳ bị chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn trong giai đoạn 2018 – 2020. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ những đặc trưng nổi bật như quy mô tài sản ngắn hạn chiếm trên 90%, áp lực công nợ phải thu lớn và tính tự chủ tài chính còn hạn chế với tỷ suất nợ 60,1%. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị công nợ, tối ưu hóa hàng tồn kho và dự toán ngân quỹ bằng tiền mang tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính và duy trì ổn định sản xuất kinh doanh.