phần mở đầu, kết luận, các danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục tài liệu khảo bài báo cáo gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Phần 2: Thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn. Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Sông Kôn. Báo cáo được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Xuân Quân và sự giúp đỡ của các cô, chú cùng anh, chị trong Công ty, bên cạnh đó là các tài liệu tham khảo và tình hình thực tế qua thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Sông 3 Kôn.
Tuy nhiên, vì hạn chế về thời gian và hiểu biết có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót và nhầm lẫn. Kính mong thầy cô giáo hướng dẫn góp ý để em có thể hoàn thiện bài tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Bình Định, ngày 10 tháng 06 năm 2021 Sinh viên thực hiện Trần Thị Lan Anh 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích cấu trúc tài chính 1.
Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là một phạm trù phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, thể hiện cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Khái niệm về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài chính (cấu trúc vốn) là tiến hành phân tích quy mô, kết cấu tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá sự hợp lý của cấu trúc tài chính, đồng thời có thể đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến cân bằng tài chính, hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp. Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Mục đích của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp - Cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng và những người sử dụng khác để họ có thể ra quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định kinh doanh. - Cung cấp những thông tin hiện tại và tương lai về tình hình tài chính của công ty cho chủ doanh nghiệp nắm bắt và phân bổ cơ cấu, quy mô tài sản hợp lý hiệu quả.
- Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sỡ hữu, các biến động vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Ý nghĩa phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Qua việc phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp nhà phân tích sẽ nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản. Những thông tin này là căn cứ quan trọng để nhà quản lý đưa ra quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn, bảo đảm cho doanh nghiệp có một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả tránh được rủi ro trong kinh doanh. 5 Phân tích cấu trúc tài sản giúp nhà quản lý đánh giá được những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Từ đó có cách phân bổ hợp lý tài sản hiện tại và tương lai khi đầu tư vào hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp - Thu thập các tài liệu để phục vụ cho quá trình phân tích. Tài liệu phục vụ cho quá trình phân tích chủ yếu là Bảng cân đối kế toán. Ngoài ra, nhà phân tích có thể kết hợp với số liệu trên Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích và sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. - Đánh giá chính xác cấu trúc tài chính cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. - Đưa ra các quyết định đúng đắn về việc huy động và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có một cấu trúc tài chính lành mạnh. Tài liệu sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính 1.
Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Phần tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Các loại tài sản được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần. Phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu nguồn vốn.
Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn với chủ nợ và chủ sở hữu. Bên tài sản phản ánh quy mô, kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp. 6 Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán giúp cho nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác. Những khoản mục được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ các hoạt động khác và các khoản chi phí tương ứng với các khoản doanh thu đó. Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp cho nhà phân tích dễ dàng so sánh doanh thu, chi phí với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ và khoản chi phí, lãi lỗ trong năm để từ đó đánh giá tổng quát tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì.
Thuyết minh báo cáo tài chính Bản thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp được dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin, số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính khác cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Bản thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các thông tin sau: - Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp - Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán - Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng - Các chính sách kế toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục 7 - Các chính sách kế toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục - Thông tin bổ sung các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Những thông tin khác 1. Phƣơng pháp sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính 1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích.
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá kết quả, chỉ ra sự khác biệt, xác định nhịp điệu, tốc độ và xu hướng biến động khái quát của từng chỉ tiêu trong khoảng thời gian ngắn nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp giữa các kỳ kinh doanh khác nhau, phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. Khi sử dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo được những nội dung sau: Thứ nhất, xác định gốc so sánh: để có thể so sánh được, cần lựa chọn chỉ tiêu để làm căn cứ so sánh hay còn gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà gốc so sánh được lựa chọn thích hợp. -Về mặt thời gian: Gốc so sánh có thể là tài liệu thực tế kỳ trước; mục tiêu dự kiến; các điểm thời gian, tài liệu khác.
Việc lựa chọn gốc so sánh theo thời gian sẽ có thể đánh giá kết quả đạt được, mức độ và xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích. Bên cạnh đó, trong một vài trường hợp, để xác định xu hướng hay nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh có thể được cố định tại một kỳ cụ thể trong kỳ hay điểm so sánh liên tục thay đổi, gọi là so sánh gốc hoặc gốc so sánh và cả kỳ hay điểm so sánh đều thay đổi liên tục, gọi là so sánh liên hoàn. -Về mặt không gian: Gốc so sánh có thể là chỉ tiêu tổng thể; chỉ tiêu của đơn vị khác có cùng điều kiện hay chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, hay nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng 8 nhu cầu.Thông thường gốc so sánh này doanh nghiệp khó tiếp cận và có thông tin, hơn nữa hiện nay tiêu chuẩn chung của một ngành chưa được quan tâm đúng mức. Thứ hai, về điều kiện so sánh: để có thể so sánh được, số liệu của các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, phạm vi, thời gian và quy mô không gian xác định.
Thứ ba, về kỹ thuật so sánh: phương pháp so sánh được thể hiện dưới hai dạng khác nhau. Dạng thứ nhất được gọi là so sánh bằng số tuyệt đối, kết quả so sánh biểu hiện cho sự biến động về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích. Mức biến động tuyệt đối: ∆X =X1 – X0 [3; tr.