Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn NHÓM 4 TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN Trong kinh tế học, lợi nhuận được định nghĩa là phần tài sản tăng lên nhờ đầu từ sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận là điều mà bất kỳ ai tham gia vào hoạt động kinh tế đều mong có được (trừ các tổ chức phi lợi nhuận). LỢI NHUẬN Lợi nhuận được tính theo công thức: Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí Trong đó: Tổng doanh thu: là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng Tổng chi phí: là tổng số tiền bỏ ra để bán được hàng như tiền nhập hàng (hay sản xuất), tiền thuê mặt bằng, tiền thuê nhân viên, quảng cáo, … CÁC LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN LÝ THUYẾT CHỊU RỦI RO VỀ LÝ THUYẾT KHÔNG CHẮC LỢI NHUẬN CỦA HAWLEY CHẮN VỀ LỢI NHUẬN Hawley cho rằng “Lợi nhuận là phần Giáo sư Knight cho rằng “Lợi nhuận là thưởng cho việc chấp nhận rủi ro phần thưởng cho việc chấp nhận sự trong kinh doanh”.
không chắc chắn trong kinh doanh” LÝ THUYẾT NĂNG SUẤT CẬN LÝ THUYẾT ĐỘC QUYỀN VỀ BIÊN VỀ LỢI NHUẬN LỢI NHUẬN Thu nhập của doanh nghiệp giống như phần Sức mạnh độc quyền là nguồn gốc cơ bản trả cho các yếu tố sản xuất khác có thể giải của lợi nhuận kinh doanh. thích bằng phân tích năng suất cận biên”. DOANH THU BÁN HÀNG Doanh thu bán hàng là nhân tố CÁC NHÂN TỐ có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, có tác động cùng chiều tới GIÁ VỐN & CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG lợi nhuận, khi doanh thu tăng BÁN HÀNG ĐẾN LỢI hoặc giảm sẽ làm lợi nhuận tăng Chi phí là yếu tố quan trọng ảnh và giảm theo. hưởng đến lợi nhuận, nó làm giảm NHUẬN lợi nhuận khi phát sinh tăng và ngược lại.
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DOANH THU THUẾ TNDN & KHẤU HAO CƠ SỞ THỰC TIỄN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VINAMILK- SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại. Năm 2016, Cột mốc đánh dấu hành trình 40 năm hình thành và phát triển của Vinamilk (1976 – 2016) để hiện thực hóa "Giấc mơ sữa Việt” và khẳng định vị thế của sữa Việt trên bản đồ ngành sữa thế giới. Năm 2021 kỷ niệm 45 năm thành lập, Vinamilk không chỉ trở thành công ty dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam mà còn xác lập vị thế vững chắc của một Thương hiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu. Công ty đã tiến vào top 40 công ty sữa có doanh thu cao nhất thế giới (Thống kê Plimsoll, Anh).
“TRỞ THÀNH BIỂU TƯỢNG NIỀM TIN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM VỀ SẢN PHẨM DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE PHỤC VỤ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI “ Mời thầy cô và các bạn xem video này Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 DTBH 15552.00 Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 DOANH THU DTBH 61953.00 BÁN HÀNG CỦA VINAMILK GIAI ĐOẠN 2000-2020 LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA VINAMILK GIAI ĐOẠN - Lợi nhuận sau thuế cao thì chứng tỏ Vinamilk đã hoạt động rất hiệu quả. Nó cũng 2000-2020 đồng nghĩa rằng doanh nghiệp thu về được nhiều lợi nhuận, Lãi ròng cũng là cơ sở để doanh nghiệp nhìn vào và nhận biết được công ty đã kiểm soát chi phí tốt hay chưa. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Biến Giải thích Nguồn Phạm Thị Hương, Trường đại học Hoa Lư, “Ước lượng hàm lợi nhuận của công ty cổ LN Lợi nhuận của doanh nghiệp phần sữa Vinamilk” (2015). Doanh thu bán hàng của doanh Trần Thị Thanh Hải & Dương Thị Lan, Tạp chí thiết bị giáo dục, “Quản trị lợi nhuận và DTBH nghiệp các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận” (2021).
Mai Thị Thanh Nhàn, Trường đại học quản lý và công nghệ Hải Phòng, “Phân tích mối Giá vốn, chi phí bán hàng của GV- CFBH doanh nghiệp quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thuyền viên VIPCO” (2012) Phùng Thị Thu Hương, Trường đại học Kinh tế tp. HCM, “Tác động của tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng doanh thu TTDT của doanh nghiệp doanh thu đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp: nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” (2018). Thuế TNDH và khấu hao của Nguyễn Thị Hương Mai, Trường đại học Đà Nẵng, “Hành vi điều chỉnh lợi nhuận của Thue doanh nghiệp doanh nghiệp niêm yết khi thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam”. Giả thuyết nghiên cứu Kế thừa và phát triển các nghiên cứu đi trước, nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu với các giả thuyết như sau: (H1) Doanh thu bán hàng của công ty càng lớn thì lợi nhuận của công ty càng cao.
(H2) Giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng bao gồm chi phí quảng cáo, khuyến mãi và một số chi phí khác của công ty càng lớn thì lợi nhuận của công ty càng thấp. (H3) Tăng trưởng doanh thu càng cao thì lợi nhuận thu được càng cao và ngược lại. (H4) Mức thuế TNDN và khấu hao của nền kinh tế càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Để đánh giá tác động của các yếu tố tới lợi nhuận, đặc biệt là ảnh hưởng của các loại chi phí đến lợi nhuận của Vinamilk, nhóm nghiên cứu đã tiến hành hồi quy lợi nhuận theo doanh thu bán hàng và một số chi phí chủ yếu bao gồm chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán để thấy được lợi nhuận sẽ phụ thuộc vào những nhân tố nào để từ đó sẽ có biện pháp tăng lợi nhuận tối đa.
Ngoài các yếu tố trên, tác giả còn lựa chọn thêm các biến: tốc độ tăng trưởng doanh thu và biến giả "thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu hao" để có thể phân tích được ảnh hưởng của các biến số này đến lợi nhuận của Vinamilk; từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp nhất.Thue + e BIẾN LN- BIẾN PHỤ THUỘC BIẾN DTBH- BIẾN ĐỘC LẬP giải thích ý nghĩa về lợi nhuận của giải thích cho doanh thu bán hàng của doanh nghiệp (đơn vị tỷ đồng). BIẾN GV-CFBH- BIẾN ĐỘC LẬP giải thích cho chi phí quảng cáo, BIẾN TTDT - BIẾN GIẢ D1 khuyến mãi và một số chi phí trực tiếp giải thích tốc độ tăng trưởng doanh thu sản xuất ra sản phẩm của doanh ảnh hưởng tới lợi lợi nhuận của doanh nghiệp. BIẾN THUE - BIẾN GIẢ D2 SAI SỐ NGẪU NHIÊN - giải thích cho mức thuế thu nhập E doanh nghiệp và khấu hao ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG PHÁP THU THẬP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THÔNG TIN Đối với dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được thu thập Nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích số liệu qua các bài viết của các chuyên gia trên dựa trên phần mềm eview, qua đó đưa ra website, hay nguồn từ các tổ chức uy tín như những đánh giá về sự phù hợp của mô hình lợi thống kê từ ngành sữa, thông tin từ các công nhuận đã đưa ra về mặt lý thuyết.
ty nghiên cứu thị trường, đề tài cũng có tham khảo số liệu của một số luận văn trước. Nguồn đề thu thập dữ liệu sẽ được trình bày kĩ trong phần phụ lục của đề tài. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ MÔ TẢ Số liệu thứ cấp nhóm nghiên cứu thu thập: n Kích thước mẫu: 21 t Thời gian: 2000-2020 k Số biến: 5 01 Ấn bản Khoa học Tự nhiên 1 bởi Bùi Đình Dũng (Sách) KẾT QUẢ HỒI Vòng tròn cuộc sống 02 bởi Đào Hữu Phong (Bài Báo) QUY MÔ HÌNH 03 Tổ tiên vĩ đại của chúng ta bởi Viên Ánh Nguyệt (Bài báo) BAN ĐẦU 04 Thế giới của chúng ta bởi Nhà sản xuất Dung và Hưng (Video) 01 Kiểm định sự ảnh hưởng của các CÁC KIỂM ĐỊNH biến trong mô hình. CHO MÔ HÌNH 02 Kiểm định thừa, thiếu biến và dạng hàm hồi quy.
HỒI QUY 03 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy. 04 Kiểm định các khuyết tật của mô hình. 05 Công bố mô hình.KIỂM ĐỊNH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN TỚI BIẾN ĐỘC LẬP (Y) GTKĐ: Với mức ý nghĩa alpha: TCKĐ: Nếu Ho đúng, T~ T^(n-k).Kiểm định thừa, thiếu biến và dạng hàm. Kiểm định thừa biến.
Các biến trong mô hình đều ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Y, vậy nên mô hình không thừa biến. Kiểm định thiếu biến và dạng hàm 3.Kiểm định sự phù hợp của mô hình. KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH - KINH TẾ LƯỢNG 4.Kiểm định Tự tương quan: khuyết tật Kiểm định d. Durbin-Watson Kiểm định Breusch- Godfrey - Tự tương quan bậc 1 của mô hình.
- Tự tương quan bậc 2 KIỂM ĐỊNH KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH - KINH TẾ LƯỢNG Kiểm định đa cộng tuyến. (1) Hệ số xác định R bình cao, t thấp (2) Hệ số tương quan cặp (3) Hồi quy phụ: (4) Nhân tử phóng đại phương sai VIF Công bố mô hình Ý NGHĨA + Beta 1 = 0,069: Khi doanh thu bán hàng tăng lên 1 tỷ đồng thì lợi nhuận sau thuế của Công ty sữa Vinamilk tăng trung bình 0,069 tỷ đồng với điều kiện các yếu tố khác không đổi. CỦA CÁC HỆ + Beta 2 = - 5178,167: Khi giá vốn và chi phí bán hàng (chi phí quảng cáo, chi phí khuyến mại và một số các chi phí khác) tăng lên 1 nghìn tỷ đồng thì lợi nhuận sau thuế của Công ty sữa SỐ HỒI QUY Vinamilk giảm trung bình 5178,167 tỷ đồng với điều kiện các yếu tố khác không đổi. + Beta 3 = 2031,145: Khi tăng trưởng doanh thu tăng thêm 1 đơn vị thì lợi nhuận của Công ty sữa Vinamilk sẽ tăng trung bình 2031,145 tỷ đồng.
+ Beta 4 = -884,293: Với mức thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu hao ở mức thấp thì lợi nhuận sau thuế của Công ty sữa Vinamilk cao hơn 884,293 tỷ đồng so với mức thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu hao ở mức cao hơn xét trong thời điểm nghiên cứu. * Giải thích ý nghĩa của hệ số xác định : R bình= 0,92108: Hàm hồi quy giải thích 92,108% sự biến động của lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh của Công ty Vinamilk. KIẾN NGHỊ & GIẢI PHÁP 4.