Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, hoạt động mua sắm trực tuyến thông qua các nền tảng thương mại điện tử và mạng xã hội có sự phát triển nhanh chóng tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Dưới tác động của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019–2021, số lượng khách hàng mua sắm trực tuyến tại khu vực Đông Nam Á đã tăng thêm khoảng 70 triệu người và dự báo tiếp tục tăng lên mức 380 triệu người vào năm 2026. Báo cáo thực tế cho thấy các đơn vị vận chuyển lớn như Ninja Van Group đã xử lý hơn 2 triệu kiện hàng mỗi ngày trên toàn khu vực. Tại Việt Nam, 85% người tiêu dùng tham gia khảo sát thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến đơn vị chuyển phát bưu kiện, đồng thời chính sách miễn phí giao hàng cùng các chương trình khuyến mãi trở thành động lực quan trọng thúc đẩy quyết định mua hàng.

Tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, sự chuyển dịch từ kênh mua sắm truyền thống sang thương mại điện tử diễn ra rõ nét ở nhiều danh mục hàng hóa, đặc biệt là dịch vụ giao đồ ăn, giao bưu kiện và hàng tạp hóa. Nhằm thích ứng với xu hướng tiêu dùng trực tuyến và hành vi thanh toán không dùng tiền mặt, các doanh nghiệp bán lẻ cần nắm bắt các yếu tố tác động đến trải nghiệm và hành vi của người tiêu dùng. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ứng dụng mua sắm của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh" được sinh viên Trần Minh Trí (ngành Quản trị Marketing, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Trà Vinh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Dương Thị Tuyết Anh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ứng dụng mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trải nghiệm và mức độ tương tác của sinh viên khi mua sắm trực tuyến.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các nhân tố liên quan đến hành vi sử dụng ứng dụng mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh.
    • Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi mua sắm trực tuyến của đối tượng khảo sát.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp hỗ trợ các đơn vị cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng hoàn thiện quá trình mua sắm qua ứng dụng.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi sử dụng ứng dụng mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên các khóa 2, 3 và 4 thuộc 5 khoa chuyên môn tại Trường Đại học Trà Vinh đã từng có trải nghiệm mua sắm qua ứng dụng di động.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Trà Vinh (Số 126 Nguyễn Thiện Thành, Khóm 4, Phường 5, Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai thực hiện từ ngày 31/10/2022 đến ngày 15/01/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng, bao gồm:

  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Giải thích hành vi tiêu dùng thông qua thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình quá trình ra quyết định mua của Philip Kotler (2001): Bao gồm 5 giai đoạn: (1) Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ (2) Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ (3) Đánh giá các phương án $\rightarrow$ (4) Quyết định mua $\rightarrow$ (5) Hành vi sau mua.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989) và lý thuyết mong đợi - xác nhận trong môi trường công nghệ di động.

Tác giả đã tổng hợp và lược khảo các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế để hình thành khung phân tích:

Tác giả & Năm Tên công trình Cỡ mẫu & Phương pháp Các nhân tố chính được xác định
Hà Nam Khánh Giao & Bùi Thanh Trà (2013) Quyết định mua vé máy bay trực tuyến của người tiêu dùng TPHCM $N = 536$; EFA, CFA, SEM Nhận thức lợi ích, tính dễ sử dụng, danh tiếng hãng, chuẩn chủ quan, sự tin cậy.
Vũ Thị Hạnh & cộng sự (2021) Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên Hà Nội mùa Covid-19 $N = 270$; Cronbach's Alpha, EFA Rủi ro, niềm tin, chuẩn mực chủ quan, chất lượng web, giá, thái độ, nhận thức kiểm soát.
La Thị Tuyết & Lê Thị Thu Hằng (2021) Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của Gen Z Hà Nội $N = 136$; Hồi quy đa biến, ANOVA Tính dễ sử dụng, trải nghiệm mua sắm, chất lượng, tính hữu ích.
Nguyễn Tố Uyên (2016) Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi mua sắm online tại Kon Tum $N = 225$; EFA, Hồi quy tuyến tính bội 11 nhân tố: Phản hồi, CSKH, hàng hóa, bảo mật, giao hàng, thanh toán, uy tín, website...
Ngô Quốc Chiến & Nguyễn Thị Quế Thanh (2017) Yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khi mua sắm trực tuyến $N = 471$; EFA, CFA, SEM Sự thỏa mãn, niềm tin, chất lượng website, chất lượng dịch vụ, chi phí chuyển đổi.
Chih-Hung Chou & cộng sự (2013) Understanding mobile apps continues to use behavior and habits Khảo sát người dùng smartphone; Hồi quy Tính hữu ích cảm nhận, xác nhận, thích thú, thỏa mãn, thói quen, đặc điểm thương mại.
Daniel Belanche & cộng sự (2020) Mobile app use and women in food delivery $N = 250$; CFA, SEM Hành vi có kế hoạch, tính bảo mật nhận thức, khả năng tương thích lối sống, WOM.

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm 09 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc, cụ thể hóa qua phương trình hồi quy tuyến tính:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 CLSP + \beta_2 CSKH + \beta_3 VG + \beta_4 CTKM + \beta_5 NT + \beta_6 HM + \beta_7 CLUD + \beta_8 BMRT + \beta_9 DTC + e$$

Trong đó:

  • $Y$ (Biến phụ thuộc): Hành vi mua sắm qua ứng dụng (HV - 4 biến quan sát).
  • Các biến độc lập (42 biến quan sát):
    1. Chất lượng sản phẩm (CLSP): 5 biến quan sát (nguồn gốc, sự đa dạng, an toàn, đáp ứng nhu cầu, hàng mới).
    2. Chăm sóc khách hàng (CSKH): 6 biến quan sát (nhiệt tình, phản hồi nhanh, xử lý thắc mắc, chuyên môn, hỏi thăm, lắng nghe).
    3. Cảm nhận về giá (VG): 4 biến quan sát (giá cạnh tranh, bình ổn giá, giá phù hợp chất lượng, biến động giá).
    4. Chương trình khuyến mãi (CTKM): 6 biến quan sát (quà tặng hấp dẫn, số lượng hàng khuyến mãi, mã voucher, tính hữu dụng quà tặng, thời gian diễn ra, độ thu hút).
    5. Niềm tin (NT): 5 biến quan sát (đánh giá bình luận, truyền thông, thông tin từ người thân, bạn bè, người bán).
    6. Hậu mua hàng (HM): 4 biến quan sát (sản phẩm như mong đợi, mua lại, được khen ngợi, đánh giá tốt).
    7. Chất lượng ứng dụng (CLUD): 4 biến quan sát (độ mượt mà, dễ sử dụng, đầy đủ chức năng, ít quảng cáo ngoại vi).
    8. Bảo mật, riêng tư (BMRT): 4 biến quan sát (bảo mật thông tin, an tâm cung cấp địa chỉ, thủ tục đơn giản, không yêu cầu thông tin nhạy cảm).
    9. Độ tin cậy (DTC): 4 biến quan sát (giao hàng đúng hẹn, giao đúng đơn, đảm bảo chất lượng hàng khi nhận, cam kết ưu đãi giao hàng).

Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu

  • Kích thước mẫu lý thuyết:
    • Theo Hair & cộng sự (1998): Cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA là $n = 5 \times m = 5 \times 46 = 230$ quan sát.
    • Theo Tabachnick & Fidell (1996): Cỡ mẫu tối thiểu cho hồi quy đa biến là $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 9 = 122$ quan sát.
    • Tác giả quyết định phát hành 350 phiếu khảo sát để phòng ngừa các trường hợp sai lệch hoặc không hợp lệ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp và trực tuyến theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân bổ định ngạch đồng đều cho sinh viên từ năm 2 đến năm 4 thuộc 5 khoa:
    • Khoa Kỹ thuật và Công nghệ: 70 mẫu.
    • Khoa Nông nghiệp - Thủy sản: 70 mẫu.
    • Khoa Kinh tế, Luật: 70 mẫu.
    • Khoa Sư phạm: 70 mẫu.
    • Khoa Y Dược: 70 mẫu.
  • Thang đo sử dụng: Thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất không ảnh hưởng; 2 = Không ảnh hưởng; 3 = Trung lập; 4 = Ảnh hưởng; 5 = Rất ảnh hưởng).
  • Công cụ và phương pháp xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS Statistics 20 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỷ lệ).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: $\alpha \ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (điều kiện: $0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$, Sig. Bartlett $< 0.05$, Eigenvalue $> 1$, Tổng phương sai trích $> 50%$, Hệ số tải Factor Loading $\ge 0.5$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh thương mại điện tử tăng trưởng mạnh sau đại dịch. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các nhiệm vụ phân tích cụ thể, giới hạn đối tượng khảo sát là sinh viên Trường Đại học Trà Vinh trong khoảng thời gian từ 31/10/2022 đến 15/01/2023. Đồng thời, chương 1 tổng kết có hệ thống 6 công trình nghiên cứu trong nước và 3 nghiên cứu quốc tế, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu như: các đề tài trước chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn (Hà Nội, TPHCM), cỡ mẫu chưa phân tầng theo ngành học và chưa tích hợp đầy đủ các đặc trưng kỹ thuật của ứng dụng di động kết hợp yếu tố hậu mãi.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 cung cấp bối cảnh địa bàn nghiên cứu tại Thành phố Trà Vinh (diện tích 68,035 $\text{km}^2$, dân số khoảng 160.310 người với cơ cấu đa dân tộc Kinh, Khmer, Hoa) và quá trình hình thành, phát triển của Trường Đại học Trà Vinh (diện tích gần 53 ha, tiền thân là Cao đẳng Cộng đồng thành lập năm 2001, sở hữu nhiều chương trình đạt chuẩn kiểm định quốc tế AUN-QA, FIBAA, ABET). Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về hành vi người tiêu dùng, quy trình 5 bước ra quyết định mua sắm, các đặc trưng của mua sắm trực tuyến và ứng dụng thương mại điện tử di động (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo...). Từ đó, chương này thiết lập mô hình lý thuyết gồm 9 nhân tố tác động đến hành vi sử dụng và xây dựng 9 giả thuyết nghiên cứu tương ứng (từ H1 đến H9).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 tập trung vào kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu. Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu 6 bước từ xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, thiết kế bảng câu hỏi với 46 biến quan sát, phân bổ 350 mẫu cho 5 khoa chuyên môn đến các bước chạy phân tích trên phần mềm SPSS 20. Chương 3 xác lập rõ các tiêu chuẩn thống kê định lượng áp dụng cho kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và các thông số toán học trong phương trình hồi quy tuyến tính bội giải thích mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Theo thiết kế đề cương, chương 4 là phần trình bày số liệu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu thực tế, kết quả sàng lọc biến qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, kết quả trích nhân tố EFA và các chỉ số thống kê từ mô hình hồi quy (hệ số $R^2$, kiểm định $F$, các hệ số hồi quy $\beta$ chuẩn hóa và giá trị Sig. kiểm định mức độ ảnh hưởng của 9 nhóm yếu tố đến hành vi mua sắm qua app của sinh viên).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết đánh giá mức độ ảnh hưởng thực tế của các nhóm nhân tố, đối chiếu với các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp quản trị cho các doanh nghiệp vận hành sàn thương mại điện tử, đơn vị logistics và các khuyến nghị hỗ trợ người tiêu dùng/sinh viên tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn khi giao dịch trực tuyến.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính về hệ thống thang đo và mô hình phân tích

Khóa luận đã xây dựng hoàn chỉnh bộ thang đo Likert 5 mức độ gồm 46 biến quan sát được chuẩn hóa từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đo lường 10 khái niệm nghiên cứu:

Nhóm nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nội dung cốt lõi
Chất lượng sản phẩm CLSP 5 Nguồn gốc rõ ràng, hàng đa dạng, an toàn, đáp ứng nhu cầu, hàng mới 100%.
Chăm sóc khách hàng CSKH 6 Nhân viên nhiệt tình, hỗ trợ nhanh, chuyên môn tốt, thường xuyên lắng nghe.
Cảm nhận về giá VG 4 Giá cạnh tranh, ổn định, tương xứng chất lượng, mức biến động giá hợp lý.
Chương trình khuyến mãi CTKM 6 Quà tặng kèm hấp dẫn, số lượng mã giảm giá đầy đủ, tính hữu ích của ưu đãi.
Niềm tin NT 5 Ảnh hưởng từ đánh giá (review), truyền thông, người thân, bạn bè, người bán.
Hậu mua hàng HM 4 Kỳ vọng sản phẩm, ý định tái mua, mức độ truyền miệng tích cực, đánh giá tốt.
Chất lượng ứng dụng CLUD 4 Trải nghiệm mượt mà, giao diện dễ dùng, đủ tính năng, hạn chế quảng cáo rác.
Bảo mật, riêng tư BMRT 4 Bảo mật thông tin, đơn giản hóa thủ tục nhận hàng, không thu thập dữ liệu nhạy cảm.
Độ tin cậy DTC 4 Giao hàng đúng hẹn, đúng quy cách đơn hàng, bảo đảm chất lượng khi giao.
Hành vi mua sắm HV 4 Ưu tiên chọn app, giới thiệu người thân, quan sát bạn bè và tác động truyền thông.

Đóng góp thực tiễn và quản trị

  • Đóng góp về mặt phương pháp: Thiết lập cấu trúc phân bổ mẫu khoa học giữa 5 khối ngành đào tạo chuyên môn tại Trường Đại học Trà Vinh (Kỹ thuật Công nghệ, Nông nghiệp - Thủy sản, Kinh tế - Luật, Sư phạm, Y Dược) với tiêu chí loại trừ sinh viên năm nhất để đảm bảo chất lượng và tính am hiểu của người trả lời phiếu khảo sát.
  • Đóng góp cho doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà phát triển ứng dụng di động và người bán lẻ trực tuyến nhận diện các thuộc tính dịch vụ quan trọng (bảo mật, chất lượng ứng dụng, chính sách giá và chương trình khuyến mãi) nhằm nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế triển khai:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chưa áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất hoàn toàn trên toàn bộ quy mô sinh viên của trường.
  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát sinh viên tại Trường Đại học Trà Vinh, chưa mở rộng ra các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Nhân khẩu học: Chưa phân tích sâu tác động tương tác của các biến định tính (như mức thu nhập/chi tiêu hàng tháng, việc làm thêm) đối với từng loại hình sản phẩm mua sắm.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên trường hoặc đối so sánh giữa các nhóm đối tượng người tiêu dùng khác nhau (học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng).
  • Bổ sung các biến kiểm soát về phương thức thanh toán (ví điện tử, COD, thẻ ngân hàng) và các yếu tố công nghệ mới trên ứng dụng (AI gợi ý sản phẩm, tính năng phát trực tiếp - livestream).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử: Tham khảo quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực tế, cấu trúc một bài khóa luận định lượng chuẩn mực từ tổng quan, xây dựng thang đo, công thức xác định cỡ mẫu đến bố cục báo cáo học thuật.
  • Học viên và nhà nghiên cứu làm đề tài về hành vi người tiêu dùng: Có thể kế thừa bảng mã hóa 46 biến quan sát chi tiết kèm trích dẫn nguồn gốc tác giả gốc để áp dụng cho các khảo sát ứng dụng di động tương tự.
  • Doanh nghiệp bán lẻ và phát triển ứng dụng: Nắm bắt các khía cạnh đo lường sự hài lòng và hành vi của đối tượng khách hàng sinh viên/Gen Z đối với các tiện ích số.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận này do ai thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Trần Minh Trí (MSSV: 112219067, Lớp DA19QTMKT, Khóa học 2019–2023) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Dương Thị Tuyết Anh tại Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Trà Vinh vào năm 2022.

2. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát của đề tài được phân bổ như thế nào?
Tác giả dự kiến phát 350 phiếu khảo sát, phân bổ đồng đều cho 5 khoa tại Trường Đại học Trà Vinh (mỗi khoa 70 sinh viên), bao gồm: Khoa Kỹ thuật Công nghệ, Khoa Nông nghiệp - Thủy sản, Khoa Kinh tế - Luật, Khoa Sư phạm và Khoa Y Dược. Đối tượng khảo sát là sinh viên từ năm 2 đến năm 4 đã từng mua hàng qua ứng dụng di động.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu biến độc lập và biến phụ thuộc?
Mô hình nghiên cứu gồm 09 biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Chăm sóc khách hàng, Cảm nhận về giá, Chương trình khuyến mãi, Niềm tin, Hậu mua hàng, Chất lượng ứng dụng, Bảo mật riêng tư, Độ tin cậy) với 42 biến quan sát và 01 biến phụ thuộc (Hành vi mua sắm) với 4 biến quan sát, tổng cộng 46 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 điểm.

4. Nghiên cứu sử dụng những công thức nào để xác định cỡ mẫu tối thiểu?
Nghiên cứu áp dụng 2 công thức:

  • Theo Hair & cộng sự (1998) cho EFA: $n = 5 \times m = 5 \times 46 = 230$ quan sát.
  • Theo Tabachnick & Fidell (1996) cho hồi quy bội: $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 9 = 122$ quan sát.
    Dựa trên các chuẩn này, tác giả chọn mức mẫu thực tế là 350 phiếu để đảm bảo độ tin cậy và xử lý rủi ro phiếu lỗi.

5. Các phương pháp định lượng nào được sử dụng để phân tích dữ liệu trên SPSS?
Các phương pháp gồm: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Minh Trí đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng trực tuyến và mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ứng dụng mua sắm của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh. Với khung nghiên cứu gồm 9 nhóm biến độc lập và bộ công cụ khảo sát 46 biến quan sát được thiết kế chặt chẽ, đề tài cung cấp luận cứ thực nghiệm rõ ràng phục vụ cho việc phân tích định lượng trên phần mềm SPSS. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành kinh tế và các nhà quản trị thương mại điện tử hướng đến phân khúc khách hàng trẻ.