Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Thừa Thiên Huế" do sinh viên Trần Ngọc Trinh (ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phan Thanh Hoàn vào tháng 01/2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình hiện đại hóa các kênh thanh toán tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt. Thẻ tín dụng quốc tế nổi lên như một phương thức giao dịch hiện đại với đặc tính "chi tiêu trước, trả tiền sau", cho phép khách hàng thanh toán toàn cầu và quản lý dòng tiền linh hoạt mà không cần số dư sẵn có trong tài khoản. Đối với hệ thống các ngân hàng thương mại, dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế là một trong những mảng nghiệp vụ mang lại nguồn lợi nhuận quan trọng đồng thời tạo ra rủi ro tương đối thấp nếu quản trị tín dụng hiệu quả. Tuy nhiên, tại thị trường địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thói quen tiêu dùng tiền mặt vẫn còn phổ biến và nhiều khách hàng vẫn còn tâm lý đắn đo, e ngại khi tiếp cận hoặc duy trì sử dụng thẻ tín dụng quốc tế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hành vi khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Mục tiêu chung của đề tài là xác định và phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại BIDV – CN Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ này. Văn bản xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế và các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
  2. Xác định các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng tại Ngân hàng BIDV – CN Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV – CN Thừa Thiên Huế.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng tại Ngân hàng BIDV – CN Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng tại BIDV – CN Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của BIDV – CN Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế và các biện pháp marketing, quản trị dịch vụ nhằm gia tăng ý định sử dụng thẻ của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 41 Hùng Vương, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và phát hành thẻ được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng trong thời gian tác giả thực tập từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (đợt điều tra thực tế tiến hành trong 20 ngày từ ngày 07/10/2023 đến ngày 07/01/2024, không tính thứ Bảy và Chủ nhật).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống định nghĩa học thuật và các quy định pháp lý:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại được tham chiếu từ Giáo sư Peter S. Rose (2001), Ngân hàng Thế giới (WB) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12). Nghiên cứu làm rõ 3 chức năng cốt lõi của NHTM: chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền và chức năng thanh toán.
  • Bản chất dịch vụ ngân hàng được diễn giải qua định nghĩa của Zeithaml và Bitner (2000) cùng Christian Gronroos (1984), nhấn mạnh tính vô hình, sự tương tác và giá trị giải quyết vấn đề của khách hàng.
  • Thẻ tín dụng quốc tế được phân loại dựa trên tính chất thanh toán, phạm vi lãnh thổ, đối tượng sử dụng, hạn mức (thẻ chuẩn, thẻ vàng, thẻ thượng hạng) và công nghệ sản xuất thẻ (thẻ dập nổi, thẻ băng từ, thẻ chip thông minh chuẩn EMV).
  • Các mô hình lý thuyết hành vi nền tảng được tổng hợp gồm: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980); Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985); Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Fred Davis (1989); và Mô hình kết hợp C-TAM-TPB do Taylor và Todd (1995) đề xuất.

Từ sự đánh giá ưu và nhược điểm của các mô hình trên, tác giả lựa chọn khung tích hợp C-TAM-TPB, đồng thời kế thừa mô hình nghiên cứu thực nghiệm của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương về ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Thừa Thiên Huế. Mô hình đề xuất cuối cùng bao gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế"), gồm:

  1. Nhận thức về hành vi kiểm soát sử dụng thẻ
  2. Nhận thức về hành vi hữu ích sử dụng thẻ
  3. Chi phí sử dụng thẻ
  4. Chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ
  5. Đánh giá độ tin cậy

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lao động và dữ liệu phát hành thẻ của BIDV – CN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022; các ấn phẩm, giáo trình tài chính - ngân hàng và dữ liệu thị trường thẻ Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước công bố.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua hai bước nghiên cứu định tính (phỏng vấn cá nhân, quan sát thực tế để hoàn thiện bảng hỏi) và nghiên cứu định lượng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 120 khách hàng thỏa mãn 2 điều kiện: đang sinh sống tại Thừa Thiên Huế và đã/đang sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của BIDV. Bảng câu hỏi gồm 24 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất thấp đến 5: Rất cao), đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($24 \times 5 = 120$).

Phương pháp xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel bao gồm: thống kê mô tả (tần số, phần trăm, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích TVE > 50%; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$); phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định giả định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot); và kiểm định One-way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, lịch sử hình thành thẻ tín dụng (từ tấm thẻ đầu tiên của Frank McNamara sáng lập Diners Club năm 1949, thẻ hạn mức đầu tiên của Franklin National Bank năm 1951, BankAmericard năm 1958 tiền thân của VISA, đến sự ra đời của liên minh ngân hàng ICA năm 1966 tiền thân của MasterCard). Tác giả phân tích cấu trúc kỹ thuật và vận hành thẻ tín dụng quốc tế: cơ chế cấp hạn mức (bội số 1 triệu đồng), thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày, tỷ lệ thanh toán tối thiểu (3% – 5% dư nợ cuối kỳ), các công nghệ thẻ (chip EMV tiếp xúc và không tiếp xúc - contactless).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu thị trường: tính đến cuối tháng 7/2023, toàn quốc có trên 140 triệu thẻ thanh toán lưu hành (gồm 103 triệu thẻ nội địa và 36,7 triệu thẻ quốc tế). Đến cuối tháng 8/2023, có 11 ngân hàng và 4 công ty tài chính tham gia thị trường thẻ tín dụng với hơn 800 ngàn thẻ lưu hành, tăng 42% so với cùng kỳ năm 2022. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sự phát triển của du lịch và hạ tầng thanh toán POS/ATM đã tạo điều kiện thúc đẩy chi tiêu không dùng tiền mặt, song rủi ro mất kiểm soát chi tiêu cá nhân vẫn là thách thức lớn đối với nhận thức của khách hàng địa phương.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng BIDV – CN Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích định lượng. Trước hết, tác giả giới thiệu sơ lược quá trình thành lập BIDV từ năm 1957 qua 4 giai đoạn lịch sử và quá trình hoạt động của Chi nhánh Thừa Thiên Huế (thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993, chuyển về 41 Hùng Vương theo Quyết định số 0229/NQ-HĐQT năm 2009).

Tình hình tài chính và nhân sự của Chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022 được ghi nhận trong bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng thu nhập thuần (tỷ đồng) 189,89 163,12 191,35 -14,10 +17,31
Chi phí quản lý kinh doanh (tỷ đồng) 60,09 66,46 70,82 +10,60 +6,56
Lợi nhuận thuần (tỷ đồng) 129,51 96,66 120,52 -25,36 +24,68
Tổng số lao động (người) 113 116 114 +2,65 -1,72
- Lao động Nam (người) 48 (42,48%) 51 (44,00%) 50 (43,86%) +6,25 -1,96
- Lao động Nữ (người) 65 (57,52%) 65 (56,00%) 64 (56,14%) 0,00 -1,54
- Trình độ Trên đại học (người) 21 (18,58%) 21 (18,10%) 22 (19,30%) 0,00 +4,76
- Trình độ Đại học (người) 87 (77,00%) 88 (75,86%) 86 (75,44%) +1,14 -2,72
- Trình độ Trung cấp, cao đẳng (người) 2 (1,77%) 2 (1,72%) 1 (0,88%) 0,00 -50,00
- Trình độ Đào tạo khác (người) 3 (2,65%) 5 (4,31%) 5 (4,38%) +66,67 0,00

Về thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế, quy mô phát hành thẻ của BIDV – CN Thừa Thiên Huế liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Năm 2020: 1.102 thẻ
  • Năm 2021: 1.249 thẻ (tăng 147 thẻ, tương ứng tăng 13,33%)
  • Năm 2022: 1.670 thẻ (tăng 421 thẻ, tương ứng tăng 33,71%)

Chi nhánh phát hành danh mục thẻ phong phú theo các phân hạng:

  • Hạng Cao cấp: BIDV Private Banking (hạng Infinite), BIDV Visa Infinite, BIDV Premier (hạng Signature).
  • Hạng Platinum: BIDV Visa Cashback Online, BIDV Mastercard Inspire, JCB Credit Ultimate.
  • Hạng Chuẩn: BIDV Visa Flexi Standard, BIDV MC TPV (hạng Chuẩn).
  • Điều kiện mở thẻ: Công dân từ 18 tuổi trở lên (hoặc người nước ngoài cư trú từ 12 tháng trở lên và thời hạn cư trú còn lại tối thiểu 90 ngày), không phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu hay nợ đã bán cho VAMC; mức thu nhập tín chấp tối thiểu đạt 4 triệu đồng/tháng.

Phân tích số liệu khảo sát từ mẫu $N = 120$ khách hàng cho thấy:

  • Cơ cấu nhân khẩu học: Khách hàng nữ chiếm 26,7% (32 người), khách hàng nam chiếm 73,3% (88 người). Về nghề nghiệp, kinh doanh buôn bán và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,0% (48 người); nhân viên văn phòng, công chức chiếm 16,8% (20 người); tài chính, ngân hàng, bảo hiểm chiếm 15,7% (19 người); sinh viên chiếm 8,3% (10 người). Về thu nhập bình quân: mức 10 đến 20 triệu đồng chiếm áp đảo với 48,3% (58 người); mức 5 đến 10 triệu đồng chiếm 30,8% (37 người); dưới 5 triệu đồng chiếm 11,7% (14 người); trên 20 triệu đồng chiếm 9,2% (11 người).
  • Hành vi sử dụng: Thời gian dùng thẻ phổ biến nhất là từ 1 đến 2 năm (63,3% - 76 người), từ 3 đến 6 tháng chiếm 25,8% (31 người), trên 2 năm chiếm 10,8% (13 người). Kênh thông tin tiếp cận chủ yếu là qua người thân, bạn bè giới thiệu (80,0% - 96 người) và Internet/website (60,8% - 73 người), trong khi nhân viên ngân hàng tư vấn chỉ chiếm 30,0% (36 người). Mục đích sử dụng lớn nhất là rút tiền mặt tại ATM quốc tế (86,7% - 104 người) và thanh toán mua sắm nước ngoài (57,5% - 69 người). Lý do sử dụng hàng đầu là tính tiện lợi (75,8% - 91 người) và khả năng quản lý tài chính linh hoạt (72,5% - 87 người).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Cả 6 nhóm biến đều đạt độ tin cậy cao (hệ số Cronbach's Alpha đều vượt ngưỡng 0,6 và tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,3). Ví dụ, biến quan sát YDSD1 thuộc thang đo Ý định sử dụng có Cronbach's Alpha nếu loại biến đạt 0,812.
  • Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính: Mô hình thỏa mãn các giả định về đa cộng tuyến, tự tương quan và phân phối chuẩn phần dư. Kết quả xác nhận 5 nhóm biến độc lập đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến Ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng tại chi nhánh.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng BIDV – CN Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở kết quả hồi quy và thống kê mô tả, tác giả xây dựng định hướng phát triển thẻ tín dụng quốc tế gắn liền với mục tiêu chuyển đổi số và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố tác động:

  • Nhóm giải pháp nâng cao khả năng kiểm soát hành vi sử dụng thẻ của khách hàng (nhân tố có tác động mạnh nhất): Hoàn thiện các công cụ quản lý hạn mức, tra cứu sao kê và thiết lập giới hạn chi tiêu tức thời qua ứng dụng BIDV SmartBanking.
  • Nhóm giải pháp gia tăng nhận thức về tính hữu ích: Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thanh toán POS/liên kết thương mại tại Thừa Thiên Huế; đẩy mạnh các tính năng trả góp lãi suất 0% và chương trình tích lũy dặm bay, phòng chờ sân bay, hoàn tiền mua sắm trực tuyến.
  • Nhóm giải pháp về chi phí: Xây dựng chính sách miễn phí phát hành, miễn phí thường niên năm đầu có điều kiện chi tiêu, tối ưu hóa biểu phí chuyển đổi ngoại tệ và minh bạch hóa lãi suất thanh toán dư nợ quá hạn.
  • Nhóm giải pháp tác động đến chuẩn chủ quan và độ tin cậy: Tận dụng kênh tiếp thị truyền miệng thông qua chương trình giới thiệu người thân/bạn bè (vốn chiếm 80% kênh tiếp cận); nâng cao chất lượng tư vấn của giao dịch viên; tăng cường bảo mật thông tin tài khoản qua công nghệ chip EMV Contactless và xác thực đa lớp.

Kết quả và đóng góp

Về mặt định lượng, khóa luận đã chỉ ra rõ thứ tự mức độ ảnh hưởng tích cực (giảm dần) của các nhân tố đến Ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại BIDV – CN Thừa Thiên Huế như sau:

  1. Nhận thức về hành vi kiểm soát sử dụng thẻ (mức độ tác động lớn nhất)
  2. Nhận thức về hành vi hữu ích sử dụng thẻ
  3. Chi phí sử dụng thẻ
  4. Chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ
  5. Đánh giá độ tin cậy

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu cung cấp bộ số liệu chi tiết về thực trạng hoạt động của BIDV – CN Thừa Thiên Huế:

  • Doanh thu và lợi nhuận thuần có sự phục hồi rõ rệt sau giai đoạn Covid-19 (thu nhập thuần năm 2022 đạt 191,35 tỷ đồng, tăng 17,31%; lợi nhuận thuần đạt 120,52 tỷ đồng, tăng 24,68% so với năm 2021).
  • Số lượng thẻ tín dụng quốc tế đang hoạt động tăng trưởng vượt bậc, từ 1.102 thẻ năm 2020 lên 1.670 thẻ năm 2022 (tốc độ tăng trưởng năm 2022 đạt 33,71%, cao hơn mức 13,33% của năm 2021).
  • Kết quả khảo sát 120 khách hàng phản ánh chân thực các rào cản và động lực tại địa phương: 86,7% người dùng có mục đích rút tiền ATM quốc tế; 80% biết đến thẻ qua người thân/bạn bè; đa số người dùng có thu nhập từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng (48,3%).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kiểm định thành công mô hình tích hợp C-TAM-TPB bổ sung hai biến thực tế (Chi phí và Độ tin cậy) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là tài liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo BIDV – CN Thừa Thiên Huế nắm bắt cụ thể tâm lý tiêu dùng, từ đó đưa ra các chiến lược sản phẩm, chính sách phí và dịch vụ khách hàng phù hợp nhằm nâng cao thị phần thẻ tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế mang tính nội tại dựa trên phạm vi triển khai:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu giới hạn ở mức 120 bảng hỏi tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên các địa bàn khác.
  • Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của BIDV, chưa tiếp cận và phân tích sâu nhóm khách hàng chưa từng sử dụng thẻ để làm rõ các rào cản tâm lý ngăn cản hành vi mở thẻ.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra tương đối ngắn (thu thập trong 20 ngày trong quý IV/2023), do đó khó phản ánh biến động nhận thức của khách hàng theo chu kỳ kinh tế dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả định hướng:

  • Mở rộng kích thước mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng nhằm gia tăng độ tin cậy thống kê.
  • Mở rộng phạm vi đối tượng khảo sát sang nhóm khách hàng tiềm năng chưa sở hữu thẻ tín dụng hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh liên ngân hàng (giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước và khối tư nhân) trên cùng địa bàn miền Trung.
  • Bổ sung các biến số độc lập mới như rủi ro cảm nhận, chuyển đổi số ngân hàng hoặc ảnh hưởng của các phương thức thanh toán thay thế (ví điện tử, mã QR) đến quyết định dùng thẻ tín dụng quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên cao học các ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp quy trình mẫu chuẩn mực về việc xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính từ khung C-TAM-TPB, cách thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm và các bước kiểm định EFA, Cronbach's Alpha, OLS và ANOVA trên phần mềm SPSS.
  • Đối với cán bộ quản lý và chuyên viên khách hàng cá nhân tại BIDV – CN Thừa Thiên Huế và các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu khách hàng dùng thẻ (thu nhập, kênh tiếp cận, mục đích giao dịch) và khẳng định vai trò của yếu tố kiểm soát hành vi chi tiêu, từ đó giúp bộ phận kinh doanh thiết kế các chương trình tiếp thị và gói hạn mức phù hợp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp danh mục và tiêu chuẩn các phân hạng thẻ tín dụng quốc tế BIDV (từ hạng Chuẩn đến hạng Cao cấp Infinite); cùng hệ thống số liệu thống kê mô tả chi tiết về hành vi và động cơ mở thẻ của khách hàng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận dựa trên những lý thuyết nền tảng nào và bao gồm các nhóm biến số nào?
Khóa luận xây dựng mô hình dựa trên sự kết hợp giữa Mô hình chấp thuận công nghệ (TAM) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) – gọi là mô hình C-TAM-TPB (Taylor và Todd, 1995), kết hợp kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Hương. Mô hình gồm 5 biến độc lập: (1) Nhận thức về hành vi kiểm soát sử dụng thẻ, (2) Nhận thức về hành vi hữu ích sử dụng thẻ, (3) Chi phí sử dụng thẻ, (4) Chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ, (5) Đánh giá độ tin cậy; và 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng tại BIDV – CN Thừa Thiên Huế?
Theo kết quả phân tích hồi quy, nhân tố "Nhận thức về hành vi kiểm soát sử dụng thẻ" có mức độ tác động tích cực lớn nhất đến ý định sử dụng thẻ của khách hàng. Điều này phản ánh rằng khi khách hàng cảm thấy họ có đầy đủ năng lực tài chính, nắm bắt rõ ràng cách thức sử dụng và tự chủ kiểm soát được mức chi tiêu cá nhân thì ý định sử dụng thẻ của họ sẽ tăng cao nhất.

3. Tình hình phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV – CN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Số lượng thẻ tín dụng quốc tế đang hoạt động tại chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2020 có 1.102 thẻ; năm 2021 đạt 1.249 thẻ (tăng 13,33%); năm 2022 đạt 1.670 thẻ (tăng 33,71% so với năm 2021). Tốc độ phát hành tăng mạnh qua từng năm cho thấy nhu cầu sử dụng thẻ tại địa bàn ngày càng gia tăng.

4. Khách hàng khảo sát tại BIDV – CN Thừa Thiên Huế có đặc điểm thu nhập và mục đích sử dụng thẻ chủ yếu là gì?
Trong 120 khách hàng khảo sát, nhóm có mức thu nhập bình quân từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng cao nhất (48,3%), tiếp theo là nhóm 5 đến 10 triệu đồng/tháng (30,8%). Mục đích sử dụng thẻ được lựa chọn nhiều nhất là rút tiền mặt tại ATM quốc tế (86,7%), tiếp đến là thanh toán mua sắm nước ngoài (57,5%) và đặt phòng khách sạn quốc tế (30,0%).

5. Điều kiện về năng lực tài chính để mở thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm tại BIDV được quy định ra sao?
Theo văn bản khóa luận, đối với hình thức phát hành thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm (tín chấp), khách hàng cá nhân phải chứng minh mức thu nhập bình quân hàng tháng tối thiểu từ 4 triệu đồng trở lên, đồng thời không phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu hoặc nợ đã bán cho VAMC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ của khách hàng tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu xác định 5 nhân tố có tác động tích cực theo thứ tự giảm dần: nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức tính hữu ích, chi phí sử dụng thẻ, chuẩn chủ quan và độ tin cậy. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm giá trị về hoạt động kinh doanh thẻ giai đoạn 2020 – 2022, đóng góp cơ sở thực tiễn vững chắc giúp ngân hàng hoàn thiện chính sách phát triển sản phẩm thẻ thanh toán tại địa phương.