Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cận ưu đãi thuế quan nhưng cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cốt lõi phản ánh năng lực cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để các nhà quản trị, nhà đầu tư và chủ nợ đưa ra quyết định kinh tế. Việc phân tích hoạt động kinh doanh giúp đánh giá thực trạng, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố ảnh hưởng nhằm hoạch định giải pháp nâng cao hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thúy Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài: "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt qua 3 năm (2010 - 2012), từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình hoạt động, quy trình hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Đề ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt qua ba năm 2010 - 2012 như thế nào?
- Những nhân tố nào tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?
- Giải pháp nào sẽ giúp tăng lợi nhuận cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt, địa chỉ tại số 649, ấp Tân Phú A, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/04/2013 đến ngày 01/06/2013. Dữ liệu tài chính sử dụng phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2010, 2011 và 2012.
- Phạm vi nội dung: Tìm hiểu quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính thông qua báo cáo tài chính, sổ nhật ký chung, sổ cái. Do giới hạn dữ liệu thu thập, đề tài không đi sâu phân tích chi tiết về khối lượng và giá thành từng sản phẩm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 138/2011/TT-BTC ngày 04/11/2011 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán kết quả kinh doanh bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
- Chỉ tiêu lợi nhuận và khả năng sinh lời: Tổng mức lợi nhuận, Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), Hệ số lợi nhuận trên tổng thu trong kỳ, Tỷ lệ lãi gộp, Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế, Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Chỉ tiêu hiệu suất và thanh toán: Tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh (vòng quay và số ngày một vòng quay tổng tài sản), Vòng quay vốn chủ sở hữu, Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (tài sản ngắn hạn), Hệ số vòng quay hàng tồn kho, Khả năng thanh toán lãi vay.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung và một số hóa đơn giá trị gia tăng do Phòng Kế toán của công ty cung cấp.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng %) giữa các năm 2011/2010 và 2012/2011.
- Phương pháp cân đối kế toán: Xem xét sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng thu và dòng chi.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động lợi nhuận.
- Phương pháp tự luận và tổng hợp: Đánh giá thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh:
- Làm rõ bản chất, ý nghĩa và vai trò của phân tích kinh doanh trong việc đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhận diện nguyên nhân và làm căn cứ ra quyết định quản trị.
- Phân định các khái niệm kinh tế: doanh thu ($TR = \sum Q_i \times P_i$), các khoản giảm trừ doanh thu, phân loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), cấu trúc lợi nhuận (lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác).
- Trình bày sơ đồ và nguyên lý hạch toán xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản trung gian TK 911 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Thiết lập công thức tính toán toàn bộ các chỉ tiêu tài chính đo lường khả năng sinh lời, vòng quay tài sản, luân chuyển vốn và năng lực thanh toán.
Chương 2: Tình hình hoạt động và quy trình hạch toán lợi nhuận của Công ty CP XNK Vĩnh Đạt
Chương này giới thiệu tổng quan về đơn vị và tập trung phân tích thực trạng tài chính qua 3 năm:
- Tổng quan đơn vị: Thành lập tháng 12/2009 với vốn điều lệ 1 tỷ đồng, Giấy chứng nhận ĐKKD số 6300103381 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp. Lĩnh vực chính là phân phối hàng tiêu dùng (mì Gấu Đỏ, Mỹ Hảo, xúc xích...). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Kế toán, Hành chính, Kế hoạch. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
- Tình hình doanh thu: Tổng doanh thu năm 2010 đạt 1.563.406 nghìn đồng; năm 2011 đạt 1.733.226 nghìn đồng (tăng 12,3%, tương ứng tăng 204.820 nghìn đồng); năm 2012 đạt 2.042.535 nghìn đồng (tăng 14,19%, tương ứng tăng 265.309 nghìn đồng). Doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối (98,48% năm 2010; 98,27% năm 2011; 92,39% năm 2012). Thu nhập khác năm 2012 tăng đột biến 402,84% (đạt 162.449 nghìn đồng) do thanh lý một nhà kho và tài sản cố định đã hết hạn khấu hao.
- Tình hình chi phí: Tổng chi phí năm 2011 tăng 12,74% (tăng 167.386 nghìn đồng); năm 2012 tăng 10,71% (tăng 177.000 nghìn đồng). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng 13,72% trong năm 2011 và tăng 8,53% trong năm 2012 do mở rộng quy mô tiêu thụ. Chi phí tài chính năm 2011 đạt 52.481 nghìn đồng (tăng 21,90%), năm 2012 đạt 86.987 nghìn đồng (tăng 39,67%). Chi phí quản lý kinh doanh năm 2011 đạt 239.856 nghìn đồng (tăng 6,27%), năm 2012 đạt 247.856 nghìn đồng (tăng 3,23%).
| Chỉ tiêu doanh thu / chi phí (ĐVT: Nghìn đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Chênh lệch 2011/2010 (%) |
Chênh lệch 2012/2011 (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
1.537.476 |
1.701.020 |
1.836.186 |
+12,06% |
+7,36% |
| Thu nhập khác |
25.930 |
32.206 |
162.449 |
+27,31% |
+402,84% |
| Tổng doanh thu |
1.563.406 |
1.733.226 |
2.042.535 |
+12,30% |
+14,19% |
| Giá vốn hàng bán |
1.024.714 |
1.165.286 |
1.264.720 |
+13,72% |
+8,53% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
43.052 |
52.481 |
86.987 |
+21,90% |
+39,67% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
225.695 |
239.856 |
247.856 |
+6,27% |
+3,23% |
| Chi phí khác |
20.004 |
23.228 |
58.906 |
+16,12% |
+60,57% |
| Tổng chi phí |
1.313.465 |
1.480.851 |
1.658.469 |
+12,74% |
+10,71% |
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính: Tác giả đánh giá chi tiết vòng quay hàng tồn kho, tốc độ luân chuyển vốn cố định, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, khả năng thanh toán lãi vay, hệ số sinh lời trên doanh thu và tài sản qua hệ thống đồ thị và bảng biểu tổng hợp.
Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt
Chương này đi sâu đánh giá các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh:
- Nhân tố cung cầu và tổ chức thị trường: Cung cầu hàng tiêu dùng trên địa bàn và trình độ tổ chức tiêu thụ quyết định tốc độ giải phóng hàng hóa.
- Môi trường vĩ mô:
- Môi trường chính trị - pháp luật: Công ty được hưởng các chính sách ưu đãi do đóng tại địa bàn thuộc diện khó khăn của tỉnh Hậu Giang: miễn thuế TNDN trong 04 năm và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế; miễn thuế nhập khẩu thiết bị, máy móc tạo tài sản cố định; miễn tiền thuê đất trong 11 năm.
- Môi trường kinh tế - xã hội: Tỉnh Hậu Giang có bình quân mỗi năm giải quyết 21.500 lao động (107.700 lao động/5 năm), tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 16%, mức lương tối thiểu 1.000.000 đồng/người, tạo thị trường tiêu dùng tiềm năng nhưng sức mua còn phụ thuộc mức thu nhập dân cư.
- Môi trường vi mô:
- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ trực tiếp trên thị trường mì ăn liền gồm Công ty CP Công nghiệp Thực phẩm Tân Á (đối thủ chính), Acecook Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, Công ty TNHH Việt Hương; đối thủ về nhãn hiệu gồm Gomex, Miliket, Tiến Vua...
- Nhà cung ứng: Nguồn hàng đầu vào của Vĩnh Đạt tập trung vào các nhà cung cấp lớn, tạo sự ổn định về chất lượng nhưng cũng chịu mức độ phụ thuộc nhất định:
| Nhà cung ứng |
Sản phẩm cung cấp |
Tỷ trọng đóng góp doanh thu |
| Công ty Thực phẩm Á Châu |
Mì Gấu Đỏ, Mì Hello, Hủ tiếu, VIFOOD |
70% (Riêng Mì Gấu Đỏ chiếm 55%) |
| Công ty TNHH VICO |
Bột giặt Vì Dân, Nước tẩy Javel, Bột giặt Star |
23% |
| Công ty Cổ phần Mỹ Hảo |
Nước rửa chén Mỹ Hảo, Nước giặt đậm đặc Mỹ Hảo |
18% |
| Các công ty khác |
Xúc xích, dầu gội đầu... |
9% |
- Khách hàng: Áp dụng nguyên lý Pareto (80/20), 80% lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ 20% nhóm khách hàng trọng điểm.
- Nhân tố nội tại: Năng lực của bộ máy quản trị, trình độ và năng suất của đội ngũ lao động, chính sách tiền lương và tiềm lực tài chính nội bộ.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP XNK Vĩnh Đạt
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp cho hoạt động kinh doanh:
- Quản lý hàng hóa: Đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng chủ lực (mì Gấu Đỏ, sữa Vinamilk...), đa dạng hóa danh mục sản phẩm mới (bột ngọt, dầu ăn, đường...); hoàn thiện khâu bốc dỡ, bảo quản nhằm hạn chế hư hỏng, vỡ vụn; quản lý lượng hàng nhập tránh tồn kho ứ đọng.
- Phát triển thị trường tiêu thụ: Mở rộng mạng lưới phân phối sang các địa bàn lân cận (Cần Thơ, Sóc Trăng...); phát triển kênh phân phối đường thủy vào vùng nông thôn; áp dụng chiết khấu thương mại, tặng quà lưu niệm, hỗ trợ phương tiện bán hàng và nâng tỷ lệ hoa hồng cho đại lý mới; tham gia các chương trình "Hàng Việt về nông thôn", "Người Việt dùng hàng Việt".
- Kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Hạ tỷ trọng chi phí quản lý kinh doanh từ mức trên 15% tổng chi phí xuống dưới 10% thông qua tiết kiệm văn phòng phẩm, tiếp khách, công tác phí; mở sổ chi tiết theo dõi nguyên giá, hao mòn tài sản cố định; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu để tránh bị chiếm dụng vốn lưu động.
- Nhóm giải pháp cho công tác kế toán:
- Hoàn thiện hệ thống mẫu sổ kế toán: Điều chỉnh biểu mẫu Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN) để thuận tiện cho việc ghi chép, đối chiếu.
- Hiện đại hóa công tác kế toán: Đầu tư ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như Fast, Smart Soft, Misa, SA-INNOVA của SIS Việt Nam) thay vì chỉ sử dụng máy tính để lưu trữ văn bản thuần túy; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng kế toán máy cho cán bộ phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh 2010 - 2012 của công ty: doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (tổng doanh thu tăng từ 1.563.406 nghìn đồng năm 2010 lên 2.042.535 nghìn đồng năm 2012), trong đó doanh thu từ mảng phân phối hàng tiêu dùng luôn chiếm trên 92% tổng doanh thu.
- Nhận diện chi tiết cơ cấu chi phí với giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, đồng thời chỉ ra sự gia tăng nhanh của chi phí tài chính (tăng 39,67% năm 2012) và chi phí quản lý kinh doanh cần phải được cắt giảm.
- Làm rõ cấu trúc phân phối hàng hóa với sự phụ thuộc lớn vào sản phẩm mì ăn liền của Công ty Thực phẩm Á Châu (chiếm tới 70% doanh thu của doanh nghiệp, riêng mì Gấu Đỏ chiếm 55%).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp gắn liền với thực tiễn tại doanh nghiệp, từ mở rộng kênh tiêu thụ miền Tây sông nước, kiểm soát hạn mức chi phí quản lý dưới 10%, đến việc kiến nghị triển khai phần mềm kế toán (Misa, Fast...) để tự động hóa quy trình ghi sổ và kết chuyển số liệu.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp thương mại phân phối tại địa bàn tỉnh Hậu Giang, cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác hạch toán và phân tích tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Như tác giả đã nêu trong phạm vi nghiên cứu, do điều kiện giới hạn về số liệu thu thập tại doanh nghiệp, đề tài chưa thể phân tích sâu chi tiết biến động về khối lượng tiêu thụ và giá thành đơn vị từng mặt hàng riêng lẻ trong cơ cấu doanh thu và chi phí.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu phân tích biến động chi tiết của từng dòng sản phẩm cụ thể, ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá độ co giãn của cầu theo giá đối với các mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) hoặc đánh giá tác động chi tiết của chính sách thuế và tín dụng ngân hàng đến biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về chủ đề phân tích hoạt động kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh trong các công ty thương mại - phân phối.
- Phần đáng tham khảo:
- Quy trình xử lý số liệu báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp và kỹ thuật lập bảng biểu so sánh tuyệt đối/tương đối.
- Cách thức trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ và sơ đồ kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phương pháp kết hợp giữa phân tích số liệu nội bộ với đánh giá các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô tại một địa phương cụ thể (tỉnh Hậu Giang).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài sử dụng dữ liệu tài chính của Công ty CP XNK Vĩnh Đạt trong giai đoạn nào?
Dữ liệu phân tích trong khóa luận được thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2010 đến năm 2012, lấy từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp.
2. Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (cùng Thông tư 138/2011/TT-BTC) của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
3. Mặt hàng và nhà cung ứng nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất của công ty?
Nhà cung ứng chiếm tỷ trọng lớn nhất là Công ty Thực phẩm Á Châu (chiếm 70% doanh thu), trong đó sản phẩm Mì Gấu Đỏ là mặt hàng chủ lực đóng góp 55% tổng doanh thu của công ty.
4. Doanh nghiệp được hưởng những chính sách ưu đãi thuế và đầu tư nào tại Hậu Giang?
Do đặt trụ sở tại địa bàn khó khăn của tỉnh Hậu Giang, công ty được miễn thuế TNDN 04 năm và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế; miễn thuế đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định; miễn tiền thuê đất trong 11 năm.
5. Tác giả đề xuất những phần mềm kế toán cụ thể nào cho công ty?
Tác giả đề xuất ứng dụng các phần mềm kế toán gồm: phần mềm Fast (Công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast), Smart Soft (Công ty CP Smart Soft), Misa (Công ty CP Misa) và SA-INNOVA (Công ty CP SIS Việt Nam).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thúy Hằng đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu Vĩnh Đạt giai đoạn 2010 - 2012. Thông qua các phương pháp so sánh và phân tích chỉ số, đề tài làm rõ xu hướng tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí và nhận diện các nhân tố trọng yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại. Các nhóm giải pháp về thị trường, kiểm soát chi phí quản lý và hiện đại hóa công tác kế toán được đề xuất bám sát tình hình thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật chuyên ngành kế toán.