Chuyên đề thực tập phân tích biến động tỷ giá vnđusd giai đoạn 20172022 và ứng dụng mô hình archgarch dự báo biến động tỷ giá trong ngắn hạn

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập phân tích biến động tỷ giá vnđusd giai đoạn 20172022 và ứng dụng mô hình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Chuyên ngành

Toán Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2022

48
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC MÔ HÌNH CHUỖI THỜI GIAN

1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Chức năng của tỷ giá

1.1.3. Vai trò của tỷ giá tới nền kinh tế

1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mô hình ARIMA (Tự hồi qui tích hợp Trung bình trượt)

1.2.1.1. Giới thiệu
1.2.1.2. Tính dừng
1.2.1.2.1. Cách kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian

2. CHƯƠNG 2: DIỄN BIẾN TỶ GIÁ VND/USD TRÊN THỊ TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN 2017 ĐẾN QUÝ 1 NĂM 2022

3. CHƯƠNG 3: DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ TRUNG TÂM VND/USD TRONG NGẮN HẠN

KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích biến động tỷ giá VND USD 2017 2022

Phân tích biến động tỷ giá VND/USD giai đoạn 2017-2022 là trọng tâm của nghiên cứu này. Tỷ giá VND/USD là một chỉ báo quan trọng trong kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân thương mại, lạm phát và đầu tư nước ngoài. Trong giai đoạn này, tỷ giá VND/USD đã trải qua nhiều biến động do các yếu tố như chính sách tiền tệ, tình hình kinh tế toàn cầu và đại dịch COVID-19. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phân tích xu hướng và nguyên nhân của các biến động này. Kết quả cho thấy, tỷ giá VND/USD có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn đầu, sau đó ổn định và biến động mạnh vào năm 2020-2021 do tác động của đại dịch.

1.1. Xu hướng biến động tỷ giá

Xu hướng biến động tỷ giá VND/USD từ năm 2017 đến 2022 được phân tích dựa trên dữ liệu hàng ngày. Giai đoạn đầu (2017-2019), tỷ giá có xu hướng tăng nhẹ do áp lực từ cán cân thương mại và lạm phát. Tuy nhiên, từ năm 2020, tỷ giá biến động mạnh hơn do tác động của đại dịch COVID-19, khiến nhu cầu về USD tăng cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, chính sách điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước đã giúp ổn định tỷ giá trong giai đoạn này, đặc biệt là việc can thiệp vào thị trường ngoại hối.

1.2. Nguyên nhân biến động

Nguyên nhân chính dẫn đến biến động tỷ giá VND/USD bao gồm các yếu tố nội tại và bên ngoài. Yếu tố nội tại như chính sách tiền tệ, lạm phát và cán cân thương mại. Yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế toàn cầu, giá dầu thế giới và đại dịch COVID-19. Đặc biệt, đại dịch đã gây ra sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, làm tăng nhu cầu về USD và gây áp lực lên tỷ giá VND/USD. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của chính sách điều hành tỷ giá linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài.

II. Ứng dụng mô hình ARCH GARCH trong dự báo tỷ giá

Nghiên cứu ứng dụng mô hình ARCH/GARCH để dự báo biến động tỷ giá VND/USD trong ngắn hạn. Mô hình ARCH (Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) và GARCH (Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) là các mô hình tài chính phổ biến để phân tích và dự báo biến động của các chuỗi thời gian có tính chất biến đổi phương sai. Trong nghiên cứu này, mô hình GARCH(1,1) được sử dụng để dự báo biến động tỷ giá VND/USD dựa trên dữ liệu từ năm 2017 đến 2022. Kết quả cho thấy, mô hình GARCH(1,1) có độ chính xác cao trong việc dự báo biến động tỷ giá trong ngắn hạn, đặc biệt là trong các giai đoạn biến động mạnh như năm 2020-2021.

2.1. Mô hình ARCH

Mô hình ARCH được sử dụng để phân tích sự biến đổi phương sai của chuỗi thời gian tỷ giá VND/USD. Mô hình này giả định rằng phương sai của sai số thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào các giá trị trước đó của chuỗi. Nghiên cứu áp dụng mô hình ARCH(1) để phân tích biến động tỷ giá và nhận thấy rằng, phương sai của tỷ giá có xu hướng tăng cao trong các giai đoạn biến động mạnh, đặc biệt là trong năm 2020-2021. Kết quả này phù hợp với thực tế biến động tỷ giá trong giai đoạn này.

2.2. Mô hình GARCH

Mô hình GARCH là phiên bản mở rộng của mô hình ARCH, cho phép phân tích sự biến đổi phương sai dựa trên cả giá trị trước đó của chuỗi và phương sai trước đó. Nghiên cứu sử dụng mô hình GARCH(1,1) để dự báo biến động tỷ giá VND/USD và nhận thấy rằng, mô hình này có độ chính xác cao hơn so với mô hình ARCH. Kết quả dự báo từ mô hình GARCH(1,1) cho thấy, tỷ giá VND/USD có xu hướng ổn định trong ngắn hạn, nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ biến động mạnh nếu có các yếu tố bất ngờ từ thị trường toàn cầu.

III. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã phân tích biến động tỷ giá VND/USD giai đoạn 2017-2022 và ứng dụng mô hình ARCH/GARCH để dự báo biến động tỷ giá trong ngắn hạn. Kết quả cho thấy, tỷ giá VND/USD chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố kinh tế vĩ mô và tình hình toàn cầu, đặc biệt là đại dịch COVID-19. Mô hình GARCH(1,1) được đánh giá là hiệu quả trong việc dự báo biến động tỷ giá, cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm ổn định tỷ giá trong tương lai, bao gồm việc tăng cường quản lý ngoại hối và điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt.

3.1. Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao trong việc hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến tỷ giá hối đoái. Kết quả phân tích và dự báo từ mô hình ARCH/GARCH cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng biến động tỷ giá, giúp các nhà đầu tư đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Đồng thời, nghiên cứu cũng gợi ý các giải pháp nhằm ổn định tỷ giá, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động.

3.2. Hướng phát triển

Nghiên cứu đề xuất các hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đồng tiền khác và ứng dụng các mô hình dự báo tiên tiến hơn như mô hình ARIMA-GARCH. Ngoài ra, nghiên cứu cũng khuyến nghị việc tích hợp các yếu tố kinh tế vĩ mô vào mô hình dự báo để tăng độ chính xác. Việc cập nhật dữ liệu thường xuyên và phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá cũng là những hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE TỶ GIÁ HOI ĐOÁI VÀ CÁC MÔ HÌNH CHUOI THỜI GIAN 1. CƠ SỞ LÝ THUYET VE TỶ GIÁ HOI ĐOÁI 1. Khái niệm Đi cùng với tăng trưởng của kinh tế thế giới, thương mại quốc tế trong những năm gần đây mang lại đóng góp và chúng dần được cải thiện và nâng cao, đặc biệt đây là thời điểm giai đoạn toàn cầu hóa cao trong phân công lao động quốc tế, thương mại quốc tế dần trở thành mối bận tâm hàng đầu của các tô chức kinh tế thế giới, là vấn đề quyết định sự sống còn với mỗi quốc gia. Việc lưu hành chung một đơn vị tiền tệ giữa hai nước hay sử dụng đồng tiền của nước thứ ba là điều nên làm dé các quan hệ tin dụng, thanh toán trong giao dich nước ngoài diễn ra thuận lợi cho giao dịch ngoại thương.

Vì vậy việc quy đổi đơn vị tiền tệ giữa hai hay nhiều nước với để giao dịch và định giá trị thanh toán là điều cần thiết và mang ý nghĩa quan trọng. Nhằm tiến hành việc chuyên đổi đó cần dựa vào một mức quy đổi hay định nghĩa xác định, từ đó dần hình thành khái niệm tỷ giá hồi đoái. Người đưa ra khái niệm tỷ giá hối đoái đầu tiên là Kar Mark (1818 - 1883), như trong bộ “Tư bản” (1858) ông CÓ noi: Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế lịch sử, gắn với giai đoạn phát triển sản xuất của xã hội, tính chất, cường độ tác động của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển thị trường và các giai đoạn cụ thể trong lưu thông tiền tệ thế giới”. Để hiểu được khái niệm vừa nêu trên không phải là điều dễ dàng bởi chúng mang tính lý luận hơn là thực tiễn nhưng cũng đã thể hiện được sự vận động của tỷ giá và tính lịch sử của tỷ giá.

Về sau, khái niệm này dần được đơn giản hóa và có những ý hiểu khác nhau: Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul Anthony Samuelson đã nói rằng: “Tỷ giá hối đoái là tỷ giá dé đổi lay đồng tiền của một nước khác”. Theo Nguyễn Đăng Nhờn (2009), Thanh toán quốc tế, nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh: “Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này. với đồng tiền nước khác trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó”. Trong nghị định của Chính phủ, theo điều 4 mục 3.5 về quản lý ngoại hối có nêu quy định: “Tỷ giá hối đoái là giá một đơn vị tiền tệ nước ngoài tinh bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam”.

Về phân loại tỷ giá, tỷ giá hối đoái nhìn chung có nhiều loại và tùy theo mục đích nghiên cứu, xem xét mà ta đưa ra quyết định chọn loại tỷ giá nào. Thế nhưng có 10 11181685 — Nguyễn Thu Hiền Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Toán Kinh tế hai loại điển hình mà các nhà kinh tế học thường chú ý đó là tỷ giá hối đoái thực tế và tỷ giá hồi đoái danh nghĩa. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là loại tỷ giá không xem xét mối tương quan giữa giá cả hay sự tương quan lạm phát giữa hai nước. Tỷ giá hối đoái thực tế là loại tỷ giá xem xét đến sự tương quan giá cả giữa hai nước hoặc tương quan tỷ lệ lạm phát giữa hai nước.

Chức năng của tỷ giá “+ Chức năng so sánh sức mua giữa các dong tiên Hầu hết các hoạt động tính toán hay trong ngoại thương ví dụ như tính sự hiệu quả của các mối quan hệ kinh tế với nước đối tác, quyết định tham giá hợp tác trong kinh tế và nhận nguồn đầu tư nước ngoai,.đều được thé hiện qua don vi tiền tệ, qua sự so sánh đồng tiền nội địa với đồng tiền nước ngoai. Vi vay,dé dam bảo được tinh ngang gia strc mua thi phai thong qua ty gia. Nhu vay, ty gia phan anh chan that khách quan và đúng chức năng thước đo giá trị của đồng tién. * Chức năng khuyến khích Doanh thu cũng như thu nhập của doanh nghiệp xuất-nhập khẩu phụ thuộc vào việc ty giá thấp hay cao bởi chúng đem lại một vài ảnh hưởng nhất định.

Cụ thé tỷ giá cao tức là đồng nội tệ giảm giá và đồng ngoại tệ tăng giá, đồng nội tệ rẻ một cách tương đối so với ngoại tệ, kích thích người nước ngoài mua hàng hóa trong nước từ đó kích thích nền sản xuất trong nước, tăng xuất khẩu ra quốc tế. Ngược lại tỷ giá thấp tức nội tệ tăng giá và ngoại tệ giảm giá, hàng hóa trong nước đắt hơn tương đối so với hàng hóa quốc tế từ đó kích thích gia tăng hàng nhập khâu. Cho nên việc chính phủ mỗi nước cần làm đó là khích lệ doanh nghiệp kinh doanh nên tích cực tham gia các hoạt động buôn bán ra nước ngoài, kinh tế đối ngoại, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường quốc tế thông qua việc điều chỉnh tỷ giá sao cho phù hợp. “+ Chức năng phân phối Trong nên kinh tế đối ngoại nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung, sự thay đổi thu nhập là thước đo thê hiển việc phân phối của tỷ giá.

Nhờ vào sự phân phối này, tỷ giá hối đoái được coi là một công cụ quan trọng, được nhà nước sử dụng dé 11 11181685 — Nguyén Thu Hién Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Toán Kinh tế phân phối lại thu nhập giữa các quốc gia có sự hợp tác kinh tế với nhau. Khi một quốc gia phá giá đồng nội tệ với tỷ lệ lớn làm gia tăng khả năng xuất khẩu, phân phối lại một phần thu nhập của các nhà nhập khẩu. Vai trò của tỷ giá tới nền kinh tế Tác động của tỷ giá hối đoái và những biến động của chúng có ảnh hưởng nhất định đến một vài khía cạnh của đời sống kinh tế của chúng ta. Ngoài ra, tỷ giá hối đoái có tác động to lớn đến nền kinh tế cả trong ngắn hạn và trong thời gian dài.

Đối với hàng hóa, trong thời kỳ hội nhập toàn cầu thì việc có nhu cầu sử dụng những sản phẩm có xuất sứ nước ngoài trở nên thịnh hành và phô biến, thậm chí một số loại sản phẩm còn phố biến hơn những mặt hàng nội địa. Ty giá có tác động đáng kể đến giá phải trả cho các sản phẩm nhập khẩu, đồng nội tệ yếu hơn có nghĩa là giá phải trả cho hàng hóa nước ngoài sẽ tăng lên. Đối với lãi suất và lạm phát, ở một đất nước có lượng nhập khâu lớn, đồng nội tệ có giá trị thấp có thé là nguyên nhân dẫn đến làm lạm phat tăng cao vì giá các sản phẩm nước ngoài cao hơn. Và để chống lại lạm phát, NHTW sẽ phải tăng lãi suất, tránh tình trạng lao dốc mạnh cũng như hỗ trợ tiền tệ.

Trái lại, một đồng tiền mạnh sẽ làm giảm lạm phát và kéo nền kinh tế đi xuống. Đồng thời, để tránh việc đồng tiền tăng giá quá nhanh, NHTW có thê tiếp tục giảm hoặc duy trì lãi suất thấp. Do đó, tỷ giá có ảnh hưởng gián tiếp đến lãi suất cho những khoản vay mua thế chấp, hoặc lãi suât nhận được đôi với tiên trong tài khoản thị trường tiên tệ hay trong tài khoản tiết kiệm của mỗi người. Đối với đầu tư, tỷ giá bị biến động cũng có thể có đem lại ảnh hưởng đáng ké đến danh mục đầu tư, không chỉ những khoản đầu tư nước ngoài mà những những khoản trong nước cũng bị ảnh hưởng theo.

Ví dụ, đồng đô la mạnh thường làm giảm nhu cầu hàng hóa toàn cầu vì chúng được định giá bằng đô la. Nhu cầu thấp hơn này có thể ảnh hưởng đến thu nhập và định giá của các nhà sản xuất hàng hóa trong nước, mặc dù một phần tác động tiêu cực sẽ được giảm thiểu bởi đồng nội tệ yếu. 12 11181685 — Nguyễn Thu Hiền Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Toán Kinh tế 1. CƠ SỞ LÝ THUYET VE PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.

Mô hình ARIMA (Tự hồi qui tích hợp Trung bình trượt) 1. Giới thiệu George Box va Gwilym Jenkins là hai nhà toán học đã nghiên cứu và giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1976 các mô hình ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average) với mục đích tận dụng các thông tin có sẵn trong chính bản thân biến đó để tìm ra hiểu sự biến thiên của nó. Đây là phương pháp dự báo chuỗi thời gian được áp dụng phô biến trong dự báo kinh tế có độ nhạy cảm ví dụ như chỉ số chứng khoán, lãi suất, giá vang,.trong khoảng thời gian ngắn han. ARIMA nghĩa là: - AR - Autogressive (quá trình tự hồi quy) - I - Integrated (chuỗi đừng sau khi đã chuyền sang dang sai phân) - MA - Moving Average (quá trình trung bình trượt) Các mô hình ARIMA liên quan tới biến số có sự thay đôi theo thời gian và có thê là chỉ phụ thuộc vào thời gian hiện tại và giá trị trước đây (tức là, nó không phụ thuộc vào bat kỳ biến số nào hoặc yếu tố bên ngoài nào).

Nếu Y; là giá trị của biến số tại thời điểm t, thì phương trình cho Y; sẽ là ŸY,= f t V ie n» Y o , E ) Có nghĩa là, giá trị của biến số tại thời điểm t đơn thuần là phương trình giá trị trước đó và thời gian, không có biến số nào/yếu tố nào là liên quan đến biến số này. Mục đích của phương pháp này là tìm ra bản chất của phương trình f, để thấy rõ mối quan hệ giữa Y, được quan sát đến nay và có thé dự báo giá trị Y trong tương lai. Tính dừng Một quá trình ngẫu nhiên Y, gọi là dừng nếu “phương sai và trung bình không thay đổi theo thời gian và giá trị đồng phương sai giữa hai thời đoạn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách hay độ trễ về thởi gian giữa hai thời đoạn này chứ không phụ thuộc vào thời điểm thực tế mà đồng phương sai được tính”. 13 11181685 — Nguyễn Thu Hiền Chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Toán Kinh tế * Cụ thể: Trung bình: E(Y,) = uw = const Vt Phuong sai: Var(Y,) = 6? = const Vt Đồng phương sai: Cov(¥;, Yer) = E[Œ, — ere — H)] = Ye Y, được coi là không dừng nếu nó vi phạm ít nhất một trong ba điều kiện trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích biến động tỷ giá VND/USD 2017-2022 và dự báo ngắn hạn với mô hình ARCH/GARCH" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự biến động của tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ trong giai đoạn từ 2017 đến 2022. Tác giả sử dụng mô hình ARCH/GARCH để phân tích và dự báo xu hướng tỷ giá, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá và cách thức dự báo trong ngắn hạn. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp mà còn cho những ai quan tâm đến kinh tế vĩ mô và tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực nghiệm về kỳ vọng lạm phát tại Việt Nam dự báo và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, nơi phân tích kỳ vọng lạm phát và các yếu tố tác động đến nền kinh tế. Ngoài ra, tài liệu Chuyên đề tốt nghiệp phân tích diễn biến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2015-2022 và ứng dụng mô hình ARIMA để dự báo lạm phát sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lạm phát và các phương pháp dự báo. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ứng dụng mô hình ARIMA trong dự báo lạm phát Việt Nam cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về mô hình dự báo lạm phát.