Chuyên đề thực tập tốt nghiệp sử dụng mô hình phân tích dữ liệu có tàn suất hỗn hợp để dự báo tăng trường gdp của việt nam

Phân tích dữ liệu hỗn hợp dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam, chuyên đề thực tập tốt nghiệp, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về kinh tế.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

48
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GDP

1.1. Lý thuyết chung về GDP

1.2. Khái niệm và phương pháp tính GDP

1.3. Lý thuyết về tăng trưởng GDP

1.4. Mô hình dự báo với dữ liệu tần suất hỗn hợp

1.4.1. Mô hình mẫu tần suất hỗn hợp (MIDAS)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GDP VÀ SỬ DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CÓ TẦN SUẤT HỖN HỢP ĐỂ DỰ BÁO TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2022

2.1. Phân tích thực trạng GDP của Việt Nam

2.2. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2022

2.3. Diễn biến tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2022

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP của Việt Nam

2.4.1. Yếu tố tăng trưởng xuất khẩu

2.4.2. Yếu tố cán cân thanh toán

2.4.3. Yếu tố tăng trưởng doanh số bán lẻ

2.4.4. Yếu tố tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp

2.4.5. Yếu tố cản cân thương mại

2.4.6. Những nhân tố khác

2.5. Dữ liệu nghiên cứu

2.6. Mô tả và lựa chọn biến dự báo

2.7. Xây dựng mô hình phân tích dữ liệu tần suất hỗn hợp và kết quả dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam

2.8. Xây dựng mô hình hồi quy

2.9. Kết quả dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam bằng mô hình MIDAS

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Một số khuyến nghị

3.3. Hạn chế và định hướng nghiên cứu

DANH MỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Dự báo tăng trưởng GDP là một nhiệm vụ quan trọng nhưng đầy thách thức đối với chính phủ Việt Nam. Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế ngày càng phức tạp, đặc biệt là những cú sốc như dịch bệnh COVID-19. Các mô hình dự báo truyền thống thường không thống nhất và không khai thác tốt dữ liệu có tần suất khác nhau. Việc ứng dụng mô hình phân tích dữ liệu có tần suất hỗn hợp (MIDAS) sẽ giúp cải thiện độ chính xác của dự báo. Nghiên cứu này nhằm khắc phục những hạn chế của các mô hình trước đó và cung cấp một cái nhìn sâu sắc về tăng trưởng GDP của Việt Nam.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam bằng mô hình phân tích dữ liệu có tần suất hỗn hợp. Các mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa lý luận về GDP, đánh giá thực trạng công tác dự báo tăng trưởng GDP và xây dựng mô hình phân tích dữ liệu tần suất hỗn hợp. Đề tài sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến các biến số kinh tế ảnh hưởng đến dự báo GDP và các phương pháp dự báo hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu đề ra. Phương pháp phân tích tổng hợp sẽ hệ thống hóa lý luận về GDP và phân tích dữ liệu. Phương pháp thống kê sẽ thu thập số liệu từ các nguồn chính thức như Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Thế giới. Phương pháp phân tích so sánh sẽ đánh giá thực trạng tăng trưởng GDP qua các giai đoạn và so sánh các phương pháp dự báo khác nhau. Việc áp dụng mô hình MIDAS sẽ giúp khai thác tốt nhất dữ liệu có tần suất khác nhau.

IV. Tổng quan về cơ sở lý thuyết về GDP

GDP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng, phản ánh giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trong một khoảng thời gian nhất định. Có ba phương pháp tính GDP: phương pháp sản xuất, phương pháp sử dụng cuối cùng và phương pháp thu nhập. Tăng trưởng GDP được đo lường qua sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội theo thời gian. Tăng trưởng kinh tế không chỉ cải thiện thu nhập mà còn tạo điều kiện cho việc làm và củng cố an ninh quốc gia.

V. Mô hình dự báo với dữ liệu tần suất hỗn hợp

Mô hình MIDAS cho phép sử dụng dữ liệu với tần suất khác nhau, giúp khắc phục những hạn chế của các mô hình dự báo truyền thống. MIDAS được phát triển để dự báo các chỉ số kinh tế vĩ mô, đặc biệt là GDP hàng quý với các chỉ số hàng tháng. Mô hình này không chỉ giảm thiểu số lượng tham số ước lượng mà còn cải thiện độ chính xác của dự báo. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng MIDAS hiệu quả cho dự báo tức thời và ngắn hạn.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CƠ SỞ LÝ THUYET VE GDP 1. Lý thuyết chung về GDP 1. Khái niệm và phương pháp tính GDP * Khái niệm Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm). Xét về bản chất, GDP chính là tổng giá trị thị trường của tất cả các sản pham va dich vụ thành phẩm của tat cả các đơn vị tập trung trong nên kinh tế của một quốc gia trong một khoảng thời gian cụ thé.

Điều này có nghĩa trong GDP không tính các giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã sử dụng ở các khâu trung gian trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. GDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một quốc gia. * Phương pháp tính GDP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng của một đất nước. Các chuyên gia thường sử dụng chỉ số GDP dé đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một nước.

Tuỳ theo mỗi góc độ khác nhau, GDP được tính theo các phương pháp khác nhau. Có 3 cách tính GDP thông dụng nhất được áp dụng là phương pháp sản xuất, phương pháp sử dụng cuối cùng và phương pháp thu nhập. 1) Phương pháp sản xuất Xét về góc độ sản xuất, thì GDP chính là tông giá trị gia tăng của nền kinh tế trong một quốc gia theo một khoảng thời gian nhất định. GDP = Giá trị tăng thêm + Thuế nhập khẩu hoặc GDP = Giá trị sản xuất — chỉ phí trung gian + thuế nhập khẩu Trong đó: 7 - Giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế có thé là: thu nhập của người sản xuat, tiền công, bảo hiểm, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định, giá trị thặng dư.

- Thuế nhập khẩu: là loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. 2) Phương pháp sử dụng cuối cùng (phương pháp tính theo tổng chỉ tiêu) Xét về góc độ sử dung (chi tiêu), GDP bao gồm tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình, tiêu dùng cuối cùng của chính phủ, tích lũy tài sản và chênh lệch xuất - nhập khâu của một đất nước. GDP=C+l+G+NX Trong đó: - C: là tổng giá trị tiêu đùng cho sản phẩm và dịch vụ của các hộ gia đình trong quốc gia đó. - I: là tổng giá trị tiêu dùng của các nhà đầu tư.

- G: là tông giá trị chi tiêu của chính phủ. - NX: là xuất khẩu ròng (tính bằng giá trị xuất khâu trừ đi giá trị nhập khẩu), thê hiện sự chênh lệch giữa xuất khâu và nhập khẩu trong quốc gia đó. 3) Phương pháp thu nhập (phương pháp tính theo chỉ phi) Xét về góc độ thu nhập, GDP gồm thu nhập của người lao động, thuế sản xuất, khẩu hao tài sản cô định dùng cho sản xuất và giá trị thang dư sản xuất trong kỳ của một đất nước. GDP = W+R+I+Pr+ Tỉ + De Trong do: - W: là tiền lương.

- R: là tiền thuê. - Pr: là lợi nhuận. 8 - Ti: thuế gián thu (loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập va tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vu). - De: là khấu hao tài sản cé định.

Lý thuyết về tăng trưởng GDP * Khái niệm Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian. * Do lường tăng trưởng kinh tế Có 2 cách dé đo lường tăng trưởng kinh tế như sau: a) Do bang thay đổi GDP thực tế: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của tổng sản phẩm trong nước (GDP) của kỳ này so với cùng kỳ năm trước. Vì tốc độ tăng trưởng kinh tế đo lường sự gia tăng của mức sản xuất, là một biến thực tế nên đo lường chúng ta sử dụng GDP thực tế.1 Trong do: - g,: Là tốc độ tăng trưởng kinh tế.

- Y,: là GDP hay GNP tại thời điểm t của kỳ phân tích - Y.¡: là GDP hay GNP năm trước của kỳ phân tích. b) Do bằng tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo thời kỳ (nhiều năm): niYn Gy = _ , lro 1 Trong đó: - gy: là tốc độ tăng GDP bình quân năm theo thời kỳ; từ sau năm gốc so sánh đến năm thứ n. - Yn: là GDP theo giá so sánh năm cuối (năm thứ n) của thời kỳ nghiên cứu. - Yo: là GDP theo giá so sánh năm gốc so sánh của thời kỳ nghiên cứu.

- n: là số năm tính từ năm gốc so sánh cho đến năm báo cáo. * Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế + Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện. + Tăng trưởng tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm, giảm thất nghiệp (Quy luật Okun: GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1%). + Tăng trưởng tạo tiền đề vật chat dé củng cô an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội.

* Đối với các nước chậm phát triển, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết dé khắc phục sự tụt hậu về kinh tế so với các nước đã phát triển. Mô hình dự báo với dữ liệu tần suất hỗn hợp Đặc trưng của các chi số kinh tế vĩ mô là thường được công bố với các tần suất khác nhau, có những chỉ số công bố theo năm, nhưng có những chỉ số lại công bố theo quý, theo tháng, theo ngày. Mặt khác, các chỉ số kinh tế vĩ mô có độ trễ công bố khác nhau cũng gây khó khăn cho việc khai thác dit liệu phục vụ cho công tác dự báo. Các mô hình dự báo truyền thống chỉ áp dụng được với bộ dữ liệu chuỗi thời gian có cùng tần suất trong cùng một giai đoạn, vì vậy để đưa ra các dự báo kinh tế vĩ mô, các nhà nghiên cứu phải đưa các đữ liệu về cùng một tần suất và quy về trong cùng một giai đoạn.

Cách xử lý như vậy sẽ gây ra sai số ngay từ khâu xử lý dữ liệu và không khai thác được hết các dữ liệu về các chỉ số kinh tế vĩ mô đã công bó. Do đó, để khai thác tốt nhất những dữ liệu công bô có được cho công tác dự báo, những năm gân đây nhiêu nhà khoa học rât 10 quan tâm ứng dụng các mô hình có các biến được thu thập và công bố với tần suất khác nhau. Một số mô hình phổ biến được dùng trong phân tích dữ liệu với tần suất hỗn hợp gồm: các mô hình mẫu tần suất hỗn hợp MIDAS (Mixed data sampling), các mô hình bắc cầu (bridge equations), mô hình VAR tần suất hỗn hợp MF-VAR (mixed frequency VAR) va mô hình nhân tổ tần suất hỗn hợp. Mô hình mẫu tan suất hỗn hop (MIDAS) Mô hình hồi quy MIDAS sử dụng dữ liệu với tần suất hỗn hợp, được đề xuất bởi nhóm tác giả Eric Ghysels, Arthur Sinko & Rossen Valkanov năm 2002.

Mô hình MIDAS được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực tài chính và kinh tế vĩ mô và được Ghysels cùng một số tác giả phát triển cho ra các mô hình mở rộng của MIDAS như AR-MIDAS, Nonlinear MIDAS, Unrestricted MIDAS, Asymetric MIDAS, Markov-Switching MIDAS,. MIDAS có thé được xem xét như một công cụ hồi quy theo chuỗi thời gian, cho phép hồi quy với mẫu ở các tần suất khác nhau trong đó các đa thức phân phối trễ được sử dụng đề đảm bảo tính kiệm của mô hình. MIDAS được sử dụng đầu tiên trong các ứng dụng tài chính (Ghysels, Santa-Clara, & Valkanov, 2005, 2006), nó cũng được sử dụng cho dự báo chuỗi thời gian trong kinh tế vĩ mô, và đặc biệt là GDP hàng quý với các chỉ số hàng tháng, như kết quả nghiên cứu của Clements & Galvao (2008), Marcellino và các cộng sự (2009). Ưu điểm của MIDAS ngoài việc khắc phục được van dé dữ liệu có tần suất hỗn hợp, còn giảm thiểu số lượng tham số ước lượng và làm cho mô hình hồi quy đơn giản hơn.

Ham trọng số được sử dụng dé giảm số lượng tham số trong hồi quy MIDAS. Theo các kết quả nghiên cứu đã công bố, MIDAS thưởng hiệu quả cho dự báo tức thời và dự báo ngắn hạn. Mô hình MIDAS là mô hình phân tích dữ liệu với tần suất hỗn hợp, được đề xuất bởi nhóm tác giả Eric Ghysels, Arthur Sinko & Rossen Valkanov năm 2002. Về cơ bản các mô hình MIDAS là các hồi quy dạng rút gọn được tham số hóa, liên quan đên các quá trình lây mau ở các tân suât khác nhau.

Trong đó, các 11 biến giải thích có tan suất khác nhau va bằng hoặc cao hon tan suất của biến phụ thuộc, và đối với các biến giải thích có tần suất cao hơn, các đa thức phân phối trễ được sử dụng để ngăn chặn sự gia tăng về số lượng tham số cũng như các vấn đề liên quan đến lựa chọn thứ tự trễ. Mô hình dự báo MIDAS cơ bản cho 1 biến giải thích và hạ bước tiếp theo (hg-step- ahead) với hg = h„/m được xác định như sau: Vig + mhạ = Yim + lim = Bo + Bib(Lm; Ox. + ety + hạ Trong do: - y là biến phụ thuộc có tan suất thấp còn x là biến giải thích có tần suất cao. - tạ là thời điểm mà y đã có sẵn dữ liệu và hạ là thời điểm muốn dự báo.

- m là chỉ số xác định mức độ cao hơn về tần suất của biến độc lập so với biến phụ thuộc. Ví dụ nếu y có tần suất quý và x có tần suất tháng thì m = 3, còn nếu y có tần suất quý còn x có tần suất tuần thì m = 12. - b(Lm; 0)=Ö-g c(k; 8) LK, là đã thức trễ với Lm là toán tử trễ được xác định bởi: Lk a) = x) w được lay mau từ biến có tần suất cao Xu - c(k; Ø) là các tham số của các hệ số độ trễ của mô hình cần được ước lượng. - Øo,Ø, là các hệ số của mô hình hồi quy.

Một trong các vấn đề chính của phương pháp MIDAS là tìm tham số hóa phù hợp cho các hệ số trễ c(k; Ø).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích dữ liệu hỗn hợp dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp phân tích dữ liệu hỗn hợp nhằm dự đoán sự tăng trưởng của GDP Việt Nam. Tác giả đã áp dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh kinh tế và các yếu tố quyết định.

Bên cạnh đó, tài liệu này còn mang lại lợi ích cho những ai quan tâm đến việc áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu trong lĩnh vực kinh tế, giúp họ có thêm kiến thức và công cụ để thực hiện các nghiên cứu tương tự. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính so sánh hai phương pháp thu gọn tập huấn luyện rhc và naive ranking trong phân lớp dữ liệu chuỗi thời gian, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp phân tích dữ liệu khác nhau, hoặc Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính cải tiến giải thuật kmeans cho bài toán gom cụm dữ liệu chuỗi thời gian, giúp bạn hiểu rõ hơn về các thuật toán phân tích dữ liệu. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin nghiên cứu về các phương pháp học biểu diễn dữ liệu sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp học máy trong việc xử lý và phân tích dữ liệu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực phân tích dữ liệu.