Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biến động sử dụng đất là một trong những động lực chính làm biến đổi môi trường toàn cầu và là vấn đề trọng tâm trong các chiến lược phát triển bền vững. Quá trình biến động sử dụng đất gây ra nhiều hệ lụy đối với hệ thống chức năng của Trái Đất, bao gồm sự suy giảm thảm thực vật tự nhiên, biến đổi đặc tính lý hóa của đất, suy thoái hệ thống thủy văn và làm suy giảm đa dạng sinh học. Tại Việt Nam, dưới tác động của gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế, diện tích đất dành cho đô thị và khu dân cư ngày càng mở rộng, dẫn đến sự thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp và suy giảm diện tích rừng.

Huyện Hòa Vang là huyện nông nghiệp duy nhất của thành phố Đà Nẵng, sở hữu diện tích đất tự nhiên là 73.488 ha (chiếm 74,8% diện tích toàn thành phố). Trong cơ cấu đất đai của huyện, đất nông nghiệp chiếm 65.316 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 7.271 ha và đất chưa sử dụng là 901,7 ha. Hòa Vang đóng vai trò là vành đai sinh thái và khu vực cung cấp lương thực, thực phẩm quan trọng cho vùng nội thị (hàng năm cung cấp gần 20.200 tấn thủy sản và gần 1 triệu con gia cầm). Do nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, mọi biến động về diện tích và mục đích sử dụng đất trên địa bàn đều ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh và cân bằng sinh thái địa phương. Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai nhanh chóng và chính xác, đề tài "Ứng dụng viễn thám và GIS phân tích biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2015" đã được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và Viễn thám (Remote Sensing - RS) để phân tích, đánh giá biến động diện tích sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2005 – 2015.

Để hoàn thành mục tiêu trên, khóa luận xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu thập tư liệu: Ảnh viễn thám, bản đồ các loại và các tài liệu, số liệu liên quan.
  2. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Hòa Vang ở các thời điểm năm 2005 và 2015.
  3. Thành lập bản đồ biến động diện tích sử dụng đất và mục đích sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2015.
  4. Phân tích biến động diện tích sử dụng đất của huyện giai đoạn 2005 – 2015.
  5. Xác định các nguyên nhân gây biến động và đề xuất giải pháp thích ứng, bảo vệ tài nguyên đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Diện tích và hiện trạng các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2005 – 2015.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (nằm trong tọa độ từ 15°55' đến 16°13' vĩ độ Bắc và từ 107°49' đến 108°13' kinh độ Đông).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2005 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm khoa học về đất đai và nguyên lý vật lý của công nghệ viễn thám:

  • Quan điểm phát sinh thổ nhưỡng: Dẫn xuất từ lý thuyết của V.V. Dokuchaev, coi đất là một thực thể tự nhiên hình thành dưới tác động tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và hoạt động của con người.
  • Quan điểm kinh tế học và quản lý: Tiếp cận định nghĩa của FAO (1976) và Luật Đất đai Việt Nam, xác định đất đai là tổng thể tự nhiên - kinh tế - xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn tiến hành các hoạt động kinh tế, an ninh, quốc phòng.
  • Nguyên lý viễn thám và đặc trưng phản xạ phổ: Phân tích quy luật phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên:
    • Thực vật: Phản xạ mạnh ở dải sóng màu lục (Green: 510 – 575 nm) và dải hồng ngoại gần (NIR: > 720 nm); hấp thụ mạnh ở dải xanh - tím (390 – 480 nm) và dải đỏ (Red: 680 – 720 nm) do chất diệp lục.
    • Nước: Phản xạ mạnh ở dải sóng xanh lơ (Blue), giảm dần sang dải xanh lục và triệt tiêu ở dải sóng đỏ; nước đục có độ phản xạ tăng do tán xạ của vật chất lơ lửng.
    • Đất: Đường cong phổ phản xạ đơn giản, có xu hướng tăng đơn điệu từ vùng tử ngoại sang vùng hồng ngoại, phụ thuộc vào độ ẩm, thành phần cơ giới và hàm lượng chất hữu cơ.

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường từ UBND huyện Hòa Vang và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện; dữ liệu dân số và lao động từ Niên giám thống kê huyện Hòa Vang giai đoạn 2010 – 2015.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS để xác định tọa độ các điểm mẫu thực địa, chụp ảnh đối chứng nhằm xây dựng khóa giải đoán và phục vụ kiểm chứng độ chính xác phân loại ảnh.
  • Phương pháp Viễn thám và GIS: Sử dụng phần mềm ENVI để tiền xử lý ảnh (ghép kênh, hiệu chỉnh thuộc tính, cắt ảnh theo ranh giới vùng nghiên cứu WGS84 Zone 48, tăng cường chất lượng ảnh, tổ hợp màu), phân loại có kiểm định bằng thuật toán Maximum Likelihood (cực đại xác suất), lọc sau phân loại (Majority/Minority) và tính toán ma trận sai số (Confusion Matrix) để kiểm định hệ số Kappa. Sử dụng phần mềm ArcGIS để vector hóa dữ liệu raster, loại bỏ các đa giác vụn nhỏ hơn 10.000 m² (công cụ Eliminate), làm mịn đường bao (Smooth Polygon), cắt ranh giới (Clip) và chồng xếp không gian hai thời kỳ bằng công cụ Intersect để trích xuất ma trận biến động.
  • Phương pháp phân tích số liệu và mô hình hóa: Sử dụng công thức tính tỉ lệ biến động $i = \frac{S_2 - S_1}{S_1} \times 100$ và thiết lập biểu chu chuyển đất đai (Cross-tabulation matrix); tiếp cận mô hình chuỗi Markov (Markov Chain) để định hướng phân tích xác suất chuyển dịch diện tích sử dụng đất.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat TM chụp tháng 5 năm 2005 và Landsat 8 OLI (Operational Land Imager) chụp tháng 5 năm 2015.
  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Đà Nẵng năm 2005 và 2015.
  • Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang (tỷ lệ 1:250.000).
  • Số liệu thống kê diện tích đất đai và Niên giám thống kê huyện Hòa Vang năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, phân loại đất, bản chất của biến động sử dụng đất và các nhân tố chi phối (nhân tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, thủy văn; nhân tố kinh tế - xã hội như gia tăng dân số, đô thị hóa, các dự án đầu tư). Chương này đi sâu phân tích cấu trúc, nguyên lý vận hành của công nghệ GIS và viễn thám, đặc biệt là cơ chế tương tác sóng điện từ với lớp phủ mặt đất và vai trò của các dải phổ phản xạ.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng quan các công trình nghiên cứu ứng dụng viễn thám và GIS trên thế giới (nghiên cứu của M. Sawaya tại Minnesota, Braimoh và Vlek tại Ghana, Remy Sietchiping tại Cameroon, các dự án phân loại đất tại Trung Quốc) và tại Việt Nam (nghiên cứu biến động rừng Cần Giờ của Trần Trọng Đức, Phan Nguyên Việt; biến động lớp phủ của Trần Nguyên Bằng tại Nghệ An; đô thị hóa tại TP. Hồ Chí Minh của Trần Thị Vân và Hà Dương Xuân Bảo; biến động đất lúa của Phạm Gia Tùng tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế).

Chương 2: Ứng dụng GIS và viễn thám thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình phân hóa mạnh từ vùng núi cao phía Tây, Tây Bắc (độ cao từ 700 – 1.500 m, độ dốc lớn hơn 40°) xuống vùng đồng bằng ven biển hẹp chịu ảnh hưởng nhiễm mặn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 25,9°C, lượng mưa trung bình 2.504,57 mm/năm (tập trung vào tháng 10 và 11).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: Dịch vụ chiếm 51,4%, Công nghiệp chiếm 30,5%, Nông nghiệp chiếm 18,1%. Dân số năm 2015 là 109.322 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,77%; lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 67.867 người.

Quy trình giải đoán ảnh viễn thám được thực hiện qua các bước kỹ thuật chuẩn xác trên ENVI: Ghép tổ hợp kênh (kênh 3, 4, 5 cho Landsat TM 2005; kênh 4, 5, 6 cho Landsat 8 OLI 2015); nắn chỉnh hình học và cắt ảnh theo ranh giới huyện (hệ tọa độ WGS84, UTM Zone 48N); tăng cường chất lượng ảnh và tổ hợp màu. Khóa giải đoán được thiết lập cho 5-6 loại đất chính: đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất ở (khu dân cư), đất sông suối/mặt nước và đất chưa sử dụng (đất trống). Tác giả áp dụng thuật toán Maximum Likelihood để phân loại ảnh số.

Kết quả kiểm định độ chính xác phân loại bằng hệ số Kappa cho thấy:

  • Ảnh năm 2005: Độ chính xác toàn cục đạt 96%, hệ số Kappa đạt 0,94.
  • Ảnh năm 2015: Độ chính xác toàn cục đạt 96%, hệ số Kappa đạt 0,92.

Sau khi lọc nhiễu và chuyển sang định dạng vector trong ArcGIS, các đối tượng có diện tích nhỏ hơn 10.000 m² được gộp vào các vùng lân cận (công cụ Eliminate), làm mịn đường biên (Smooth Polygon) để biên tập hoàn chỉnh 02 bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và 2015.

Chương 3: Đánh giá biến động diện tích sử dụng đất huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

Chương 3 tập trung phân tích không gian bằng cách chồng xếp hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng vector thời điểm năm 2005 và 2015 thông qua công cụ Intersect trong ArcGIS. Dữ liệu thuộc tính sau khi giao thoa được trích xuất để xây dựng ma trận chu chuyển đất đai (biểu chu chuyển đất đai) và tính toán tốc độ tăng/giảm của từng loại đất.

Kết quả đánh giá định lượng cho thấy sự thay đổi sâu sắc trong cơ cấu sử dụng đất của huyện Hòa Vang suốt 10 năm:

  • Diện tích đất trồng lúa suy giảm hơn 50%, từ 7.505,53 ha năm 2005 xuống mức thấp hơn nhiều vào năm 2015 (tổng diện tích giảm là 4.655 ha), chủ yếu bị chuyển đổi sang đất ở và đất rừng sản xuất.
  • Diện tích đất ở (khu dân cư) tăng mạnh từ 11.707,41 ha (năm 2005) lên 17.322,76 ha (năm 2015), tăng thêm 5.615,35 ha (gần 6.000 ha), lấy từ quỹ đất trồng lúa, đất bằng chưa sử dụng và đất rừng sản xuất.
  • Đất rừng phòng hộ năm 2005 đạt 32.732 ha, trong giai đoạn 2005 – 2015 có biến động giảm 9.472 ha do chuyển mục đích sang đất rừng sản xuất.
  • Đất trống/chưa sử dụng giảm mạnh từ 1.412,86 ha (năm 2005) xuống còn 499,66 ha (năm 2015), được đưa vào sử dụng cho mục đích lâm nghiệp (rừng phòng hộ) và đất ở.
  • Đất mặt nước sông suối có xu hướng tăng nhẹ.

Chương này cũng phân tích các động lực thúc đẩy sự biến động (mở rộng mạng lưới hạ tầng giao thông, phát triển các khu đô thị vệ tinh, dự án du lịch như Bà Nà Hills, Phước Nhơn, Hòa Phú Thành) và đề xuất hướng ứng dụng mô hình chuỗi Markov nhằm dự báo xu thế biến động đất đai trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa Vang trong giai đoạn 10 năm (2005 – 2015) với các số liệu thực tế được tổng hợp như sau:

Loại hình sử dụng đất Diện tích năm 2005 (ha) Diện tích năm 2015 (ha) Mức độ biến động (ha) Xu hướng biến động chính
Đất trồng lúa 7.505,53 Suy giảm mạnh Giảm 4.655,00 Giảm hơn 50%, chuyển sang đất ở và đất rừng sản xuất
Đất ở (Khu dân cư) 11.707,41 17.322,76 Tăng 5.615,35 Tăng mạnh do đô thị hóa, mở rộng khu dân cư
Đất rừng phòng hộ 32.732,00 Giảm diện tích Giảm 9.472,00 Phần lớn chuyển đổi sang đất trồng rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất Diện tích tăng Diện tích tăng Tăng mạnh Tiếp nhận diện tích từ rừng phòng hộ và đất lúa
Đất trống (Chưa sử dụng) 1.412,86 499,66 Giảm 913,20 Chuyển đổi thành đất rừng phòng hộ và đất ở
Đất mặt nước / Sông suối Ổn định Tăng nhẹ Tăng nhẹ Biến động nhỏ theo chế độ thủy văn và xây dựng hồ đập

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý nhằm bảo vệ diện tích đất trồng lúa màu mỡ còn lại ở khu vực đồng bằng, hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp tràn lan sang đất ở và đất công trình khi chưa có dự án khả thi.
  • Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn tại khu vực đồi núi phía Tây và Tây Bắc (độ cao trên 700 m) để bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu xói mòn đất và điều tiết nguồn nước cho thành phố Đà Nẵng.
  • Khai thác hiệu quả quỹ đất trống, đất chưa sử dụng để đưa vào trồng rừng kinh tế và phát triển du lịch sinh thái có kiểm soát.
  • Ứng dụng thường xuyên công nghệ viễn thám đa thời gian và GIS trong công tác cập nhật, giám sát định kỳ biến động tài nguyên đất đai tại địa phương.

Đóng góp của khóa luận:

  • Xây dựng được quy trình kỹ thuật chuẩn từ việc xử lý ảnh viễn thám Landsat (TM và OLI) trên phần mềm ENVI đến phân tích không gian và biên tập bản đồ số trên ArcGIS.
  • Cung cấp bộ dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất (năm 2005, 2015) và bản đồ biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2015 của huyện Hòa Vang đạt độ tin cậy cao (độ chính xác phân loại 96%, hệ số Kappa > 0,92), làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch lãnh thổ cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh Landsat với độ phân giải không gian trung bình (30 m × 30 m), dẫn đến việc phải loại bỏ hoặc gộp các đối tượng có diện tích nhỏ hơn 10.000 m² (1 ha) thông qua công cụ Eliminate. Điều này làm giảm mức độ chi tiết đối với các thửa đất canh tác manh mún hoặc các dải đất ở nông thôn phân tán. Ngoài ra, việc ứng dụng mô hình chuỗi Markov trong khóa luận mới dừng lại ở việc nêu cơ sở lý luận và định hướng phương pháp mà chưa tính toán đầy đủ ma trận xác suất chuyển đổi cho giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng các nguồn ảnh viễn thám có độ phân giải không gian cao hơn (như ảnh SPOT, Sentinel-2 hoặc ảnh viễn thám thương mại độ phân giải siêu cao) để nâng cao độ chính xác giải đoán các lớp phủ đất đai.
    • Tích hợp mô hình chuỗi Markov với các mô hình không gian tự động hóa tế bào (Cellular Automata - CA Markov) để mô phỏng và dự báo cụ thể vị trí không gian biến động đất đai trong các kỳ quy hoạch tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý đất đai, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Trắc địa - Viễn thám và Khoa học Môi trường.
  • Cán bộ quản lý chuyên trách tại các Phòng Tài nguyên & Môi trường, Chi cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tiếp cận phương pháp giám sát biến động lớp phủ mặt đất bằng dữ liệu viễn thám miễn phí.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:

  • Quy trình từng bước xử lý tiền kỳ ảnh Landsat (ghép kênh, cắt ảnh ranh giới theo hệ tọa độ WGS84 Zone 48, tăng cường chất lượng, tổ hợp màu giả/thật).
  • Phương pháp lựa chọn mẫu phân loại có kiểm định Maximum Likelihood và quy trình đánh giá độ chính xác phân loại bằng ma trận sai số và hệ số Kappa trên ENVI.
  • Kỹ thuật phân tích giao thoa lớp bản đồ (Intersect) và quy trình thiết lập ma trận/biểu chu chuyển đất đai trên phần mềm ArcGIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng nguồn ảnh viễn thám nào và độ phân giải không gian là bao nhiêu?
Khóa luận sử dụng ảnh vệ tinh Landsat TM chụp vào tháng 5/2005 và ảnh Landsat 8 OLI (Operational Land Imager) chụp vào tháng 5/2015, có độ phân giải không gian danh định là 30 m × 30 m.

2. Thuật toán phân loại ảnh viễn thám nào được sử dụng và độ chính xác phân loại đạt mức bao nhiêu?
Tác giả sử dụng thuật toán phân loại có kiểm định Maximum Likelihood (cực đại xác suất) trên phần mềm ENVI. Độ chính xác toàn cục cho cả hai ảnh năm 2005 và 2015 đều đạt 96%; hệ số Kappa đạt 0,94 cho ảnh năm 2005 và 0,92 cho ảnh năm 2015 (đều nằm trong ngưỡng độ chính xác cao > 0,80).

3. Diện tích đất trồng lúa và đất ở tại huyện Hòa Vang biến động như thế nào trong giai đoạn 2005 – 2015?
Trong giai đoạn 2005 – 2015, đất trồng lúa giảm mạnh hơn 50% (giảm 4.655 ha từ mức 7.505,53 ha năm 2005), chủ yếu chuyển sang đất ở và đất rừng sản xuất. Ngược lại, đất ở tăng thêm 5.615,35 ha (từ 11.707,41 ha năm 2005 lên 17.322,76 ha năm 2015).

4. Khóa luận sử dụng chức năng không gian nào của GIS để xác định biến động đất đai giữa hai thời điểm?
Khóa luận sử dụng công cụ Intersect (chức năng Intersection) trong phần mềm ArcGIS để chồng xếp hai lớp dữ liệu vector hiện trạng năm 2005 và 2015, từ đó lấy phần giao nhau để tạo lớp dữ liệu mới và trích xuất ma trận chu chuyển đất đai.

5. Diện tích đất rừng phòng hộ biến đổi ra sao và nguyên nhân chính là gì?
Diện tích đất rừng phòng hộ năm 2005 là 32.732 ha, trong giai đoạn 2005 – 2015 có mức biến động giảm 9.472 ha. Nguyên nhân chủ yếu là do sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang trồng rừng sản xuất nhằm phục vụ phát triển kinh tế lâm nghiệp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Ngọc Quỳnh Châu đã ứng dụng thành công công nghệ Viễn thám và GIS để làm rõ thực trạng và quy luật biến động sử dụng đất tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005 – 2015. Nghiên cứu đã xây dựng bản đồ hiện trạng và bản đồ biến động đất đai với độ chính xác phân loại cao (Kappa > 0,92), phản ánh rõ nét xu hướng suy giảm của đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và sự mở rộng nhanh chóng của đất ở cùng đất rừng sản xuất. Các kết quả định lượng và ma trận chu chuyển đất đai trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên đất đai và phát triển bền vững kinh tế - xã hội tại địa phương.