Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp gia tăng, việc quản lý và đánh giá sức khỏe tài chính trở thành yêu cầu thiết yếu đối với các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư. Báo cáo tài chính đóng vai trò là công cụ tổng hợp phản ánh thực trạng tài sản, công nợ, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp các đối tượng liên quan đưa ra quyết định hợp tác, cấp tín dụng hoặc hoạch định chiến lược phát triển.

Tại Việt Nam nói chung và khu vực Thừa Thiên Huế nói riêng, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Phần lớn các đơn vị này không đủ nguồn lực để duy trì một bộ máy kế toán chuyên nghiệp và toàn diện tại chỗ, từ đó thúc đẩy sự hình thành và cạnh tranh gay gắt của các công ty cung cấp dịch vụ kế toán, thuế và tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Trong môi trường đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn AZTAX (Công ty TNHH AZTAX) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kế toán, tiền lương, pháp lý và đại diện doanh nghiệp. Nhằm xác định tiềm năng, nhận diện các mặt hạn chế và đề xuất phương hướng nâng cao năng lực tài chính, tác giả Hoàng Thị Anh Nhàn đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn AZTAX".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH AZTAX nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính, đồng thời vận dụng để đánh giá thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và hỗ trợ định hướng phát triển bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty TNHH AZTAX giai đoạn 2021 - 2023.
    3. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho Công ty TNHH AZTAX.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH AZTAX hiện nay như thế nào?
  2. Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong báo cáo tài chính tại Công ty TNHH AZTAX là gì?
  3. Những giải pháp nào nên được thực hiện giúp cải thiện năng lực tài chính của Công ty TNHH AZTAX trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH AZTAX.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH AZTAX (trụ sở chính tại Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh văn phòng đại diện tại Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong 03 năm liên tục, từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lưu chuyển tiền tệ cùng hệ thống các chỉ số tài chính chủ yếu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp tiêu chuẩn tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Sử dụng lý luận nền tảng về bản chất, mục tiêu và ý nghĩa của báo cáo tài chính theo giáo trình của Nguyễn Văn Công (2010), xác định báo cáo tài chính là phương tiện tổng hợp phản ánh an ninh tài chính, năng lực thanh toán và khả năng sinh lời phục vụ các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.
  • Cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính theo tài liệu của Nguyễn Năng Phúc (2013), bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán: Công ty TNHH AZTAX áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; hình thức ghi sổ Kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA; kỳ kế toán tính theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Hệ thống chỉ số tài chính được xây dựng:

  • Nhóm chỉ số thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn, tỷ lệ chất lượng tài sản ngắn hạn, số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn (dựa trên EBIT).
  • Nhóm chỉ số thanh toán nợ dài hạn: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán nợ dài hạn tổng quát, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản, hệ số nợ dài hạn trên tổng nợ phải trả, số lần thanh toán lãi vay dài hạn.
  • Nhóm chỉ số hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Vòng quay và kỳ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, vòng quay và số ngày dự trữ hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (DOS), vòng quay và thời gian quay vòng các khoản phải trả, sức sản xuất của tài sản cố định, sức sản xuất của tài sản dài hạn.
  • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận lãi gộp, hệ số đòn bẩy tài chính (FLM), vòng quay tổng tài sản (TAT), tỷ lệ lợi nhuận ròng biên (ROS), khả năng sinh lời cơ bản (BEF), tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và phương pháp phân tích Dupont ba nhân tố ($ROE = FLM \times TAT \times ROS$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ đã được phê duyệt của Công ty TNHH AZTAX các năm 2021, 2022, 2023; số liệu quản trị lao động do Bộ phận Nhân sự - Tuyển dụng cung cấp; các văn bản pháp quy liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối ($Kỳ\ phân\ tích - Kỳ\ gốc$), so sánh tuyệt đối có điều chỉnh và so sánh tương đối phần trăm nhằm xác định quy mô, tốc độ và xu hướng biến động của các khoản mục.
    • Phương pháp loại trừ: Bao gồm phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng lẻ.
    • Phương pháp phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis) để đối chiếu sự tăng giảm của từng khoản mục qua các năm.
    • Phương pháp phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis) để xác định tỷ trọng cơ cấu của từng bộ phận trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và cơ cấu doanh thu.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích nhân tố Dupont.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế và nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán, thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế. Tác giả xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu, hệ thống hóa mục tiêu nghiên cứu chung và cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi không gian tại Công ty TNHH AZTAX, phạm vi thời gian (2021-2023), đồng thời khái quát phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu tài chính.

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về phân tích tài chính. Tác giả phân tích rõ khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, cán bộ công nhân viên, cơ quan quản lý Nhà nước). Đồng thời, chương này mô tả chi tiết chức năng của 4 báo cáo tài chính cơ bản, trình bày nguyên lý của các phương pháp phân tích (so sánh, loại trừ, chiều ngang, chiều dọc, mô hình Dupont) và thiết lập công thức tính toán cho toàn bộ 4 nhóm chỉ số tài chính trọng yếu.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH AZTAX

Chương 2 là nội dung thực nghiệm trung tâm của khóa luận, phản ánh tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và các phân tích định lượng trên số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023.

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

Công ty TNHH AZTAX được thành lập ngày 14/09/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0314011210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; trụ sở tại 135 Đường số 12 KDC Cityland, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM. Công ty có văn phòng đại diện tại Lô 19 KQH Nguyễn Lộ Trạch, Phường Xuân Phú, Quận Thuận Hóa, TP. Huế (hoạt động từ ngày 11/07/2024 do bà Nguyễn Thị Tuyết đại diện). Người đại diện pháp luật của công ty là bà Vương Bích Hạnh. Các lĩnh vực kinh doanh chính gồm: dịch vụ kế toán thuế, dịch vụ tính lương và phúc lợi (C&B), dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, tư vấn quản lý, dịch vụ visa và giấy phép lao động.

Về nhân sự, quy mô lao động của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục từ 74 người (năm 2021) lên 135 người (năm 2022, tăng 82,43%) và đạt 163 người (năm 2023, tăng 20,74%). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (68,92% năm 2021; 69,63% năm 2022; 76,07% năm 2023). Lao động có trình độ đại học và cao đẳng là lực lượng nòng cốt, duy trì từ 83,70% đến 90,54% tổng số lao động.

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 74 100,00 135 100,00 163 100,00 +82,43 +20,74
Theo giới tính:
- Nam 23 31,08 41 30,37 39 23,93 +78,26 -4,88
- Nữ 51 68,92 94 69,63 124 76,07 +84,31 +31,91
Theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 67 90,54 113 83,70 146 89,57 +68,66 +29,20
- Trung cấp 3 4,05 7 5,19 9 5,52 +133,33 +28,57
- Lao động phổ thông 4 5,41 15 11,11 8 4,91 +275,00 -46,67

2. Phân tích Bảng cân đối kế toán

  • Cơ cấu và biến động tài sản: Tổng tài sản của công ty có sự suy giảm nhẹ trong năm 2022 trước khi tăng trưởng trở lại vào năm 2023. Năm 2021, tổng tài sản đạt 4.609.237.789 đồng; năm 2022 giảm xuống 4.438.051.528 đồng (giảm 171.186.261 đồng, tương ứng giảm 3,71%); năm 2023 tăng lên 5.059.492.114 đồng (tăng 621.440.586 đồng, tương ứng tăng 14,00%).
    • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 99% tổng tài sản (năm 2021 chiếm 99,81%; năm 2022 chiếm 99,85%; năm 2023 chiếm 99,68%). Trong đó, khoản mục "Tiền và các khoản tương đương tiền" chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng giảm tỷ lệ tương đối từ 98,96% năm 2022 xuống 94,40% năm 2023. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 là 26.544.000 đồng, năm 2022 là 23.000.000 đồng và năm 2023 tăng vọt lên 245.730.000 đồng (tăng 932,06%) do chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để thu hút khách hàng và phát sinh 107.923.000 đồng các khoản phải thu khác (tạm ứng nhân viên và thuế GTGT năm trước chuyển sang). Hàng tồn kho chỉ bao gồm công cụ dụng cụ, thiết bị văn phòng không còn giá trị sử dụng và văn phòng phẩm, có giá trị rất nhỏ và giảm dần: 11.449.000 đồng (2021), 8.009.000 đồng (2022) và 7.009.000 đồng (2023).
    • Tài sản dài hạn (TSDH): Chiếm tỷ trọng rất nhỏ dưới 0,5% tổng tài sản (8.623.714 đồng năm 2021; 6.817.726 đồng năm 2022; 16.252.025 đồng năm 2023), phản ánh đặc thù mô hình dịch vụ không đầu tư nhà xưởng, máy móc sản xuất lớn mà chỉ phát sinh chi phí trả trước dài hạn (thuê văn phòng, phần mềm kế toán).
Chỉ tiêu tài sản Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 4.600.614.075 4.431.233.802 5.043.240.089 -3,68 +13,81
- Tiền và tương đương tiền 4.562.621.075 4.391.107.569 4.775.887.000 -3,75 +8,75
- Các khoản phải thu ngắn hạn 26.544.000 23.000.000 245.730.000 -10,55 +932,06
- Hàng tồn kho 11.449.000 8.009.000 7.009.000 -20,69 -11,48
- Tài sản ngắn hạn khác 0 6.224.233 13.010.089 - +98,58
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 8.623.714 6.817.726 16.252.025 -20,94 +138,38
- Chi phí trả trước dài hạn 8.623.714 6.817.726 16.252.025 -20,94 +138,38
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 4.609.237.789 4.438.051.528 5.059.492.114 -3,71 +14,00
  • Cơ cấu và biến động nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty chủ yếu hình thành từ vốn chủ sở hữu, công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (Nợ dài hạn = 0).
    • Nợ phải trả: Toàn bộ là nợ ngắn hạn, có xu hướng tăng liên tục từ 114.444.697 đồng (năm 2021) lên 181.003.575 đồng (năm 2022, tăng 58,16%) và đạt 348.044.405 đồng (năm 2023, tăng 92,29%). Nguyên nhân tăng chủ yếu do khoản "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" tăng nhanh (13.000.000 đồng năm 2021 lên 28.000.000 đồng năm 2022 và 61.000.000 đồng năm 2023); Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng mạnh từ 22.228.000 đồng (2021) lên 60.779.000 đồng (2022) và đạt 181.690.000 đồng (2023); Phải trả ngắn hạn khác (bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN) tăng từ 75.832.000 đồng lên 105.715.000 đồng năm 2023 do gia tăng quy mô nhân sự. Khoản phải trả người bán ngắn hạn chỉ phát sinh năm 2021 (3.384.000 đồng) và bằng 0 trong hai năm 2022, 2023.
    • Vốn chủ sở hữu (VCSH): Chiếm tỷ trọng chi phối trên 93% tổng nguồn vốn. Năm 2021 đạt 4.494.793.092 đồng, năm 2022 giảm xuống 4.257.047.953 đồng (giảm 5,29%) và năm 2023 tăng lên 4.711.447.709 đồng (tăng 10,67%). Vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên không đổi là 5.000.000.000 đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế bị âm ở hai năm đầu: âm 505.206.908 đồng (năm 2021), âm 742.952.047 đồng (năm 2022) do hoạt động kinh doanh bị lỗ, nhưng đến năm 2023 đã bù đắp phần lỗ nhờ lợi nhuận sau thuế phát sinh kỳ này đạt dương 454.399.756 đồng, đưa số dư lỗ lũy kế giảm xuống còn âm 288.552.291 đồng.
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
C. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 114.444.697 181.003.575 348.044.405 +58,16 +92,29
- Phải trả người bán ngắn hạn 3.384.000 0 0 -100,00 -
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn 13.000.000 28.000.000 61.000.000 +115,38 +117,86
- Thuế và các khoản phải nộp NN 22.228.000 60.779.000 181.690.000 +173,43 +198,94
- Phải trả người lao động 0 0 0 - -
- Phải trả ngắn hạn khác 75.832.000 92.964.000 105.715.000 +22,59 +13,72
- Nợ dài hạn 0 0 0 - -
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.494.793.092 4.257.047.953 4.711.447.709 -5,29 +10,67
- Vốn góp của chủ sở hữu 5.000.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000 0,00 0,00
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (505.206.908) (742.952.047) (288.552.291) -47,06 +61,16
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 4.609.237.789 4.438.051.528 5.059.492.114 -3,71 +14,00

3. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh của AZTAX ghi nhận bước ngoặt tăng trưởng rõ nét qua các năm:

  • Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV: Năm 2021 đạt 487.544.000 đồng; năm 2022 tăng lên 747.755.000 đồng (tăng 260.211.000 đồng, tương ứng tăng 53,36%); năm 2023 đạt 2.031.000.000 đồng (tăng 1.283.245.000 đồng, tương ứng tăng 221,82% so với năm 2022).
  • Giá vốn hàng bán (GVHB): Năm 2021 là 334.697.000 đồng; năm 2022 tăng lên 507.000.000 đồng (tăng 51,44%) do chi phí lương nhân viên trực tiếp và văn phòng tăng. Đến năm 2023, giá vốn hàng bán giảm mạnh xuống chỉ còn 4.000.000 đồng (giảm 99,17%) do công ty thay đổi cách phân loại chi phí, kết chuyển chi phí nhân viên và văn phòng sang Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận gộp: Nhờ doanh thu tăng mạnh và giá vốn hàng bán ghi nhận giảm, lợi nhuận gộp năm 2021 đạt 152.847.000 đồng, năm 2022 đạt 239.755.000 đồng (tăng 57,60%) và năm 2023 đạt 2.027.000.000 đồng (tăng 900,29%).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng, biến động từ 6.276.000 đồng (năm 2021) giảm xuống 3.248.000 đồng (năm 2022) và tăng lên 15.484.000 đồng (năm 2023).
  • Lợi nhuận sau thuế: Công ty chịu lỗ trong hai năm đầu với mức lỗ năm 2021 là -255.000.000 đồng; năm 2022 lỗ -237.745.139 đồng. Sang năm 2023, hoạt động kinh doanh có sự khởi sắc vượt bậc, lợi nhuận sau thuế đạt dương 454.399.756 đồng (tăng 291,13% so với năm 2022).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Tốc độ tăng 2022/2021 (%) Tốc độ tăng 2023/2022 (%)
1. Doanh thu thuần 487.544.000 747.755.000 2.031.000.000 +53,36 +221,82
2. Giá vốn hàng bán 334.697.000 507.000.000 4.000.000 +51,44 -99,17
3. Lợi nhuận gộp 152.847.000 239.755.000 2.027.000.000 +57,60 +900,29
4. Doanh thu tài chính 6.276.000 3.248.000 15.484.000 -48,25 +384,36
5. Lợi nhuận sau thuế (255.000.000) (237.745.139) 454.399.756 -6,77 +291,13

4. Phân tích các nhóm chỉ số tài chính

Tác giả đã lập các bảng tính toán và vẽ hệ thống biểu đồ để kiểm nghiệm năng lực tài chính của công ty:

  • Khả năng thanh toán: Các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời của AZTAX đều duy trì ở mức rất cao do lượng tiền mặt và tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản, công ty không gặp áp lực nợ vay.
  • Khả năng thanh toán nợ dài hạn: Do hệ số nợ dài hạn bằng 0, rủi ro tài chính từ nợ dài hạn là không có. Tỷ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức an toàn (dưới 7%), phần lớn tài sản tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
  • Khả năng sinh lời: Các chỉ số ROA và ROE bị âm trong năm 2021 và 2022 do công ty kinh doanh lỗ. Đến năm 2023, ROA và ROE đã chuyển dịch sang giá trị dương rõ rệt nhờ lợi nhuận sau thuế đạt hơn 454 triệu đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH AZTAX

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, tác giả trình bày định hướng phát triển của Công ty TNHH AZTAX và đánh giá tổng thể tình hình tài chính giai đoạn 2021 - 2023:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Doanh thu dịch vụ tăng trưởng vượt bậc trong năm 2023; cơ cấu vốn an toàn, tỷ lệ tự tài trợ cao, không phụ thuộc vốn vay; tính thanh khoản của tài sản rất tốt nhờ duy trì lượng tiền mặt dồi dào.
  • Hạn chế phát hiện: Các khoản phải thu ngắn hạn và người mua trả tiền trước tăng đột biến trong năm 2023 làm tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn; việc phân loại chi phí giữa giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp còn thiếu tính nhất quán qua các năm; hiệu quả khai thác tài sản dài hạn còn thấp.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện chính sách quản lý và thu hồi công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ các khoản tạm ứng nội bộ và khoản phải thu khác.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn bằng cách tối ưu hóa lượng tiền gửi có kỳ hạn nhằm gia tăng doanh thu tài chính, tránh để tiền mặt nhàn rỗi quá mức.
    3. Chuẩn hóa công tác hạch toán chi phí dịch vụ, phân định rõ ràng giữa chi phí nhân công trực tiếp tạo dịch vụ (giá vốn) và chi phí quản lý điều hành theo đúng hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    4. Đầu tư hợp lý vào hạ tầng công nghệ và phần mềm quản lý kế toán chuyên sâu nhằm phục vụ tốt hơn tệp khách hàng ngày càng mở rộng.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại quá trình nghiên cứu, đối chiếu việc hoàn thành các mục tiêu đã đề ra tại Phần mở đầu, khẳng định giá trị thực tiễn của công tác phân tích báo cáo tài chính đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty TNHH AZTAX. Đưa ra các kiến nghị bổ sung đối với Ban Quản trị công ty và bộ phận Kế toán - Tài chính để duy trì an toàn tài chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất, lượng hóa và hệ thống đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty TNHH AZTAX giai đoạn 2021 - 2023 với các kết quả cụ thể:

  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần có bước nhảy vọt từ 487.544.000 đồng (năm 2021) lên 747.755.000 đồng (năm 2022) và đạt 2.031.000.000 đồng (năm 2023, gấp hơn 4,16 lần so với năm 2021). Lợi nhuận sau thuế chuyển từ trạng thái thua lỗ kéo dài (-255 triệu đồng năm 2021 và -237,7 triệu đồng năm 2022) sang có lãi thuần 454.399.756 đồng vào năm 2023.
  • Đặc điểm cơ cấu tài sản: Bộc lộ rõ nét tính chất của một doanh nghiệp thuần dịch vụ tư vấn kế toán: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 99,6% tổng tài sản, trong đó tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là cấu phần cốt lõi. Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 0,15% đến 0,32% và hoàn toàn là chi phí trả trước dài hạn cho phần mềm và thuê địa điểm văn phòng, không ghi nhận tài sản cố định máy móc sản xuất lớn.
  • Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp không sử dụng đòn bẩy tài chính từ nợ dài hạn (Nợ dài hạn = 0). Vốn chủ sở hữu duy trì từ 93,12% đến 97,52% tổng nguồn vốn, đảm bảo mức độ an toàn và tự chủ tài chính tối đa trước các rủi ro vỡ nợ. Nợ ngắn hạn gia tăng qua các năm chủ yếu là nợ mang tính chất hoạt động (khách hàng trả tiền trước dịch vụ, thuế phải nộp Nhà nước và nghĩa vụ bảo hiểm cho người lao động).
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống thực nghiệm độc lập và chi tiết về bức tranh tài chính của một doanh nghiệp dịch vụ kế toán quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn mở rộng chi nhánh tại Huế. Đề tài chỉ ra điểm không đồng nhất trong phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán giữa năm 2022 và 2023, đồng thời cảnh báo rủi ro chiếm dụng vốn khi các khoản phải thu ngắn hạn tăng trưởng trên 932% trong năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính nội bộ của Công ty TNHH AZTAX trong khoảng thời gian 03 năm (2021 - 2023). Tác giả chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành dịch vụ kế toán - kiểm toán hoặc số liệu của các đối thủ cạnh tranh cùng quy mô trên thị trường. Bên cạnh đó, các số liệu phân tích chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động sau khi công ty chính thức đưa văn phòng đại diện tại Huế vào vận hành từ tháng 7/2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian phân tích sang các năm 2024 và 2025 nhằm đo lường chính xác hiệu quả đóng góp doanh thu và chi phí từ thị trường Thừa Thiên Huế; kết hợp phân tích định lượng báo cáo tài chính với đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình quản trị rủi ro thanh toán trong ngành dịch vụ kế toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến cấu trúc tài chính đặc thù của các doanh nghiệp tư vấn dịch vụ (mô hình không có tài sản cố định lớn, hàng tồn kho không đáng kể, tỷ trọng tiền mặt và chi phí nhân công chi phối).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ tham khảo phương pháp nhận diện rủi ro công nợ, quản lý dòng tiền trả trước của khách hàng và tối ưu hóa việc phân loại chi phí kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH AZTAX áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Tại sao giá vốn hàng bán của AZTAX lại giảm đột ngột từ 507.000.000 đồng (năm 2022) xuống còn 4.000.000 đồng (năm 2023)?
Theo phân tích của tác giả, trong năm 2021 và 2022, công ty ghi nhận chi phí nhân viên trực tiếp và chi phí thuê văn phòng vào giá vốn hàng bán. Đến năm 2023, doanh nghiệp thay đổi cách hạch toán, chuyển toàn bộ các chi phí nhân sự và vận hành này sang khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp, dẫn đến giá vốn hàng bán giảm 99,17%.

3. Cơ cấu nguồn vốn của AZTAX giai đoạn 2021 - 2023 có sử dụng vốn vay dài hạn không?
Không. Báo cáo tài chính cho thấy khoản mục nợ dài hạn của công ty hoàn toàn bằng 0 trong cả 3 năm. Nguồn vốn chủ yếu được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu (vốn góp 5 tỷ đồng) chiếm từ 93,12% đến 97,52%, toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn phát sinh trong quá trình vận hành (người mua trả tiền trước, thuế và nghĩa vụ bảo hiểm).

4. Quy mô nhân sự và trình độ lao động của AZTAX thay đổi như thế nào qua 3 năm?
Tổng số lao động tăng nhanh từ 74 người (2021) lên 135 người (2022) và 163 người (2023). Lao động nữ chiếm tỷ lệ chủ yếu (năm 2023 đạt 76,07%). Xét theo trình độ, lực lượng có bằng cấp Đại học và Cao đẳng luôn chiếm tỷ trọng nòng cốt từ 83,70% đến 90,54% qua các năm.

5. Lợi nhuận sau thuế của công ty chuyển biến ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Năm 2021 công ty lỗ -255.000.000 đồng; năm 2022 tiếp tục lỗ -237.745.139 đồng làm lợi nhuận lũy kế chưa phân phối âm đến -742.952.047 đồng. Sang năm 2023, nhờ doanh thu tăng mạnh đạt 2.031.000.000 đồng, lợi nhuận sau thuế đã đảo chiều đạt dương 454.399.756 đồng, kéo số lỗ lũy kế giảm xuống còn âm 288.552.291 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Anh Nhàn đã giải quyết hoàn chỉnh các câu hỏi nghiên cứu về thực trạng tài chính của Công ty TNHH AZTAX giai đoạn 2021 - 2023 thông qua việc áp dụng chuẩn mực các phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chính xác các bước chuyển dịch về quy mô doanh thu, sự phục hồi của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế năm 2023 cũng như đặc điểm nguồn vốn tự chủ không sử dụng nợ vay dài hạn. Đồng thời, đề tài đưa ra các kiến nghị có giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp chấn chỉnh công tác phân loại chi phí, kiểm soát các khoản phải thu ngắn hạn và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp trong giai đoạn mở rộng hoạt động.