Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh được thực hiện tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế dưới sự hướng dẫn của PGS. Trịnh Văn Sơn. Đề tài đi sâu vào bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình này đem lại nhiều tiềm năng phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị nội địa cũng như với doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, các biến động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 trong những năm gần đây đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh và công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Đối với Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long – đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú ngắn hạn và các dịch vụ ăn uống, phục vụ tiệc, hội họp tại thành phố Huế – áp lực cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gia tăng. Việc phân tích báo cáo tài chính trở thành yêu cầu cấp thiết giúp doanh nghiệp nhận định chính xác thực trạng "sức khỏe" tài chính, phát hiện các rủi ro tiềm tàng, từ đó kịp thời xây dựng chiến lược kinh doanh và giải pháp tài chính phù hợp nhằm duy trì khả năng cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính của công ty, nhận diện thực trạng năng lực tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hệ thống các báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long, trực tiếp thu thập số liệu tại phòng Kế toán – Tài chính của đơn vị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin tài chính phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam. Khung pháp lý chủ đạo bao gồm Luật Kế toán Việt Nam, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính được phân tích gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN).

Tác giả hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu tài chính phục vụ cho phân tích:

  • Cơ cấu tài chính và tính tự chủ: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn, hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản), hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn), hệ số tự tài trợ từ nguồn vốn ổn định ((Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) / Tài sản dài hạn).
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nợ dài hạn (Tài sản dài hạn / Nợ dài hạn).
  • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của vốn ROI (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng vốn bình quân), tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS (gồm tỷ lệ lãi ròng và tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần).
  • Hiệu quả sử dụng tài sản: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), thời gian tồn kho bình quân, tỷ suất sinh lời của tài sản ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), số vòng quay tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân), suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần và so với lợi nhuận sau thuế.
  • Mô hình lượng hóa rủi ro phá sản: Mô hình Z-Score của Edward Altman (1968) với 5 biến số ($X_1$: Vốn lưu động/Tổng tài sản; $X_2$: Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản; $X_3$: EBIT/Tổng tài sản; $X_4$: Giá trị thị trường hoặc giá trị sổ sách của VCSH/Tổng nợ; $X_5$: Doanh thu/Tổng tài sản). Tác giả dẫn chiếu công thức gốc $Z$ cho doanh nghiệp sản xuất niêm yết, mô hình $Z'$ cho doanh nghiệp sản xuất chưa niêm yết và mô hình $Z''$ ($Z'' = 6,56X_1 + 3,26X_2 + 6,72X_3 + 1,05X_4$) áp dụng cho các doanh nghiệp phi sản xuất và dịch vụ, với các ngưỡng đánh giá: an toàn ($Z'' > 2,6$), cảnh báo rủi ro ($1,2 < Z'' < 2,6$), và nguy cơ phá sản cao ($Z'' < 1,1$).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập sách báo, giáo trình, văn bản pháp quy để hệ thống hóa lý luận.
  • Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế cơ cấu vận hành tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian) và so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động cơ cấu).
  • Phương pháp phân tích tỷ số và lượng hóa nguy cơ phá sản: Tính toán hệ thống chỉ số tài chính và ứng dụng chỉ số Z-Score.

Nguồn dữ liệu chính là số liệu kế toán nội bộ do Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long cung cấp qua 3 năm tài chính 2021, 2022 và 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống khái niệm, vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, tổ chức tín dụng, cơ quan kiểm toán, cán bộ nhân viên). Tác giả phân tích kết cấu và ý nghĩa của từng báo cáo kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời chuẩn hóa hệ thống công thức xác định các tỷ số tài chính về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả quản lý tài sản, cấu trúc vốn và phương pháp dự báo rủi ro phá sản bằng mô hình Altman Z-Score.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long

Nội dung chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu thông tin đơn vị: Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301627015 ngày 23/04/2018 tại phường Vỹ Dạ, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Lê Khánh Minh Long; bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính). Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền, khấu hao đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành phần mềm kế toán Việt Nam.

Tác giả thống kê tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (Người) 10 9 11 (1) (10,00) 2 22,22
Phân theo giới tính:
- Nam 6 5 6 (1) (16,67) 1 20,00
- Nữ 4 4 5 0 0,00 1 25,00
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 4 4 4 0 0,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 6 5 7 (1) (16,67) 2 40,00

Tiếp đó, tác giả phân tích chi tiết quy mô và cơ cấu tài sản:

  • Tổng tài sản năm 2022 tăng 22.804 đồng (+0,50%) so với năm 2021, nhưng sang năm 2023 giảm 27.654 đồng (-0,60%) so với năm 2022.
  • Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2021 chiếm 98,52% tổng tài sản; năm 2022 chiếm 98,66% (tăng 28.854 đồng, tương ứng +0,63%); năm 2023 giảm 18.523 đồng (-0,40%).
  • Hàng tồn kho của công ty (chủ yếu là vật tư đồ dùng phục vụ lưu trú như kem đánh răng, giấy vệ sinh) giảm mạnh 1.182 đồng vào năm 2022 (-100%) và giữ tỷ trọng 0% trong tổng tài sản ở năm 2022 và 2023 do công ty không chủ trương dự trữ.
  • Tài sản ngắn hạn khác giảm mạnh trong năm 2022 với mức giảm 2.612 đồng (-89,02%), duy trì ở mức 329.388 đồng trong năm 2022 và 2023 (chiếm 0,01% tổng tài sản).
  • Tài sản dài hạn khác suy giảm liên tục: năm 2021 đạt 63.346 đồng, năm 2022 giảm 1.256 đồng (-2,89%) xuống còn 61.090 đồng, năm 2023 tiếp tục giảm 9.131 đồng (-15,30%) xuống 52.959 đồng.

Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn:

  • Nợ phải trả liên tục gia tăng qua các năm: năm 2021 ghi nhận 232.113 đồng (chiếm 5,05% tổng nguồn vốn); năm 2022 tăng 11.811 đồng (+5,09%) lên 244.924 đồng (chiếm 5,28%); năm 2023 tăng lên 257.592 đồng (chiếm 5,60% tổng nguồn vốn, tăng 5,33% so với 2022). Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn, chủ yếu gồm phải trả người bán và thuế/các khoản phải nộp Nhà nước.
  • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối: năm 2021 chiếm 94,95% (4.823 đồng); năm 2022 tăng 11.993 đồng (+0,26%) lên 4.816 đồng (chiếm 94,72%); năm 2023 giảm 40.246 đồng (-0,93%) xuống còn 4.570 đồng (chiếm 94,40% tổng nguồn vốn).
  • Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn được tác giả tính toán cụ thể qua hệ thống tỷ số:
Chỉ tiêu phân tích ĐVT Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Hệ số nợ trên tổng tài sản Lần 0,051 0,053 0,056 0,002 4,92 0,003 5,66
Hệ số tài sản trên VCSH Lần 1,053 1,056 1,059 0,003 0,24 0,004 0,33
Hệ số nợ trên VCSH Lần 0,053 0,056 0,059 0,003 4,82 0,004 6,32

Các hệ số trên phản ánh mức độ tự chủ tài chính của công ty đang có chiều hướng giảm dần khi tỷ trọng nợ vay và nợ chiếm dụng từ bên ngoài gia tăng đều qua 3 năm.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long

Trên cơ sở kết quả phân tích ở chương 2, tác giả nhận xét tổng thể về những kết quả đạt được (duy trì tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao, thanh khoản tiền mặt lớn) và chỉ rõ các hạn chế (sự sụt giảm vốn chủ sở hữu năm 2023, việc không dự trữ hàng tồn kho tiềm ẩn rủi ro gián đoạn cung cấp dịch vụ, gia tăng hệ số nợ). Từ đó, chương 3 thiết kế 4 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của Công ty.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao khả năng thanh toán của Công ty.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn.
  4. Nhóm giải pháp khác (hoàn thiện bộ máy, quản trị nhân lực và chính sách kinh doanh). Phần cuối đề tài đưa ra các kiến nghị trực tiếp đối với doanh nghiệp nhằm đưa các giải pháp vào triển khai thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long trong giai đoạn 2021 – 2023 với các số liệu thực chứng cụ thể:

  • Tài sản công ty có đặc điểm dị biệt khi tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối (98,52% năm 2021, 98,66% năm 2022). Hàng tồn kho bị triệt tiêu hoàn toàn về mức 0% trong năm 2022 và 2023 sau khi giảm 1.182 đồng.
  • Về nguồn vốn, công ty duy trì tỷ lệ tự chủ cao khi vốn chủ sở hữu chiếm trên 94% tổng nguồn vốn (94,95% năm 2021; 94,72% năm 2022; 94,40% năm 2023). Tuy nhiên, năm 2023 vốn chủ sở hữu đã giảm 40.246 đồng (-0,93%), phản ánh kết quả kinh doanh gặp khó khăn hoặc phát sinh lỗ lũy kế (thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm 633.246 đồng trên bảng cân đối).
  • Cơ cấu nợ phải trả tăng liên tục từ 232.113 đồng (2021) lên 244.924 đồng (2022) và 257.592 đồng (2023), đẩy hệ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 0,051 lần lên 0,056 lần, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,053 lần lên 0,059 lần.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình phân tích báo cáo tài chính áp dụng riêng cho một doanh nghiệp dịch vụ lưu trú quy mô nhỏ hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Đề tài cung cấp các bằng chứng số liệu giúp ban giám đốc nhìn nhận rõ tình trạng phân bổ tài sản chưa hợp lý và xu hướng gia tăng đòn bẩy nợ, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện khả năng huy động vốn và quản lý dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và phản ánh qua phạm vi thực hiện:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023), đây là giai đoạn doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bất thường từ đại dịch COVID-19 và bước đầu phục hồi, do đó một số biến động mang tính thời điểm chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Đề tài tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long) với đặc thù quy mô siêu nhỏ, tính đại diện cho toàn bộ ngành du lịch – khách sạn chưa cao.
  • Tác giả tự nhận thức vốn kiến thức thực tế và kinh nghiệm phân tích còn hạn chế, dẫn đến việc nghiên cứu tập trung nhiều vào các bảng biểu tài chính cơ bản, các phân tích chuyên sâu về quản trị chi phí hay so sánh với trung bình ngành chưa được thể hiện đầy đủ.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Cần kéo dài chuỗi thời gian phân tích, kết hợp phân tích đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Thừa Thiên Huế và ứng dụng trọn vẹn mô hình Altman Z'' để dự báo nguy cơ phá sản bằng số liệu thực nghiệm chi tiết.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xử lý, đọc hiểu và lập bảng phân tích báo cáo tài chính cho doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp dịch vụ lưu trú, du lịch quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn về các rủi ro khi duy trì tỷ trọng tiền mặt quá cao, việc cắt giảm hoàn toàn hàng tồn kho dự trữ và áp lực khi nợ chiếm dụng tăng dần.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là hệ thống lý thuyết về các chỉ số tài chính, phương pháp xây dựng bảng so sánh ngang – dọc và cách thức tiếp cận chỉ số Altman Z'' cho doanh nghiệp ngành dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long đang áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và sử dụng phần mềm kế toán Việt Nam.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động của công ty biến đổi ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động biến động nhẹ: năm 2021 có 10 người, năm 2022 giảm xuống 9 người (-10%), năm 2023 tăng lên 11 người (+22,22%). Lao động nam chiếm tỷ lệ từ 54,55% đến 60%. Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học/cao đẳng giữ nguyên mức 4 người qua cả 3 năm, trong khi lao động phổ thông chiếm đa số (6 người năm 2021; 5 người năm 2022; 7 người năm 2023).

3. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua phân tích 3 năm?
Đặc điểm nổi bật nhất là khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng áp đảo toàn bộ tài sản (98,52% năm 2021 và 98,66% năm 2022). Trong khi đó, hàng tồn kho giảm 100% trong năm 2022 và duy trì tỷ trọng 0% trong năm 2022 – 2023. Tài sản dài hạn khác liên tục sụt giảm từ 63.346 đồng năm 2021 xuống còn 52.959 đồng năm 2023.

4. Xu hướng biến động của các hệ số nợ phản ánh điều gì về cấu trúc tài chính của công ty?
Hệ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 0,051 lần (2021) lên 0,053 lần (2022) và đạt 0,056 lần (2023). Tương ứng, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,053 lần lên 0,059 lần. Mặc dù vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (>94%), sự gia tăng liên tục của các hệ số này cho thấy doanh nghiệp đang dần gia tăng sử dụng vốn từ bên ngoài và tính tự chủ tài chính có dấu hiệu suy giảm nhẹ.

5. Mô hình Z-Score nào được tác giả đề xuất áp dụng cho loại hình của Công ty Khánh Minh Long?
Tác giả nêu rõ đối với doanh nghiệp hoạt động ngoài ngành sản xuất (thương mại, dịch vụ), mô hình phù hợp là mô hình $Z''$ của Edward Altman: $Z'' = 6,56X_1 + 3,26X_2 + 6,72X_3 + 1,05X_4$. Mô hình này đã loại bỏ biến số doanh thu trên tổng tài sản ($X_5$) để tránh sai lệch đặc thù giữa các ngành, với ngưỡng an toàn được xác định khi $Z'' > 2,6$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Du Lịch Khánh Minh Long giai đoạn 2021 – 2023. Kết quả phân tích cho thấy công ty duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu và khả năng thanh khoản bằng tiền mặt cao, nhưng đang đối mặt với sự sụt giảm nguồn vốn tự có và gia tăng nợ ngắn hạn trong năm 2023. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng, góp phần định hướng cho công tác quản trị tài chính của đơn vị trong thời gian tới.