Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tại các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, việc quản lý thông tin khách hàng và mạng lưới đại lý đóng vai trò then chốt trong hoạt động vận hành. Tuy nhiên, trên thực tế tại thời điểm nghiên cứu, công tác quản lý dữ liệu tại nhiều đơn vị vẫn được thực hiện thủ công với công cụ hỗ trợ chủ yếu là Microsoft Word và Microsoft Excel. Phương thức này bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng: cơ sở dữ liệu phân tán và tổ chức chưa chặt chẽ, chi phí quản lý vận hành cao, thao tác tìm kiếm và truy xuất hồ sơ khách hàng tốn nhiều thời gian, đồng thời thiếu tính đồng bộ và bảo mật thông tin.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, đề tài "Quản lý dự án xây dựng phần mềm quản lý bảo hiểm" được thực hiện nhằm thiết lập quy trình quản trị dự án công nghệ thông tin chuẩn hóa và triển khai xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chuyên dụng cho khách hàng doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của dự án được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu quản lý dự án: Thiết lập và thực thi toàn diện các quy trình quản lý dự án phần mềm từ giai đoạn khởi động, lập kế hoạch, phân tích thiết kế, kiểm soát tiến độ, quản lý cấu hình, quản lý chất lượng, đánh giá rủi ro cho đến nghiệm thu bàn giao.
  2. Yêu cầu đối với người sử dụng: Giao diện trực quan, thân thiện; thao tác dễ sử dụng cho các đối tượng người dùng khác nhau; thuận tiện trong công tác quản trị và bảo trì; hiển thị thông tin chi tiết, chính xác; hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn cam kết.
  3. Yêu cầu về mặt chức năng và kỹ thuật: Đảm bảo tính mềm dẻo, dễ dàng tùy chỉnh và thay đổi các module chức năng; hỗ trợ khả năng tích hợp nhiều thành phần; đạt hiệu quả xử lý cao và đảm bảo tính bảo mật hệ thống.
  4. Nhiệm vụ xây dựng các phân hệ chức năng: Xây dựng 8 module chức năng gồm: Module quản lý khách hàng, Module quản lý thông tin đại lý, Module quản lý người dùng, Module quản lý thông tin hợp đồng, Module quản lý nhân viên, Module liên hệ, Module thông báo, và Module quản trị hệ thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý dự án phần mềm theo tiêu chuẩn và nghiệp vụ quản lý bảo hiểm (quản lý hợp đồng, khách hàng, ấn chỉ, đại lý, nhân viên, phân quyền).
  • Khách hàng / Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (Địa chỉ: 99 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Đơn vị thực hiện: Nhóm dự án Công ty phát triển và thiết kế ứng dụng phần mềm KHMT1-K5 thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tổng thời gian thực hiện dự án là 22 ngày làm việc (không tính thứ Bảy và Chủ nhật), từ ngày 24/05/2013 đến ngày 24/06/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài áp dụng hệ thống lý thuyết quản lý dự án chuẩn hóa kết hợp với các kỹ thuật phân tích và thiết kế hệ thống thông tin:

  • Khung lý thuyết quản lý dự án: Áp dụng hướng dẫn từ A Guide to the Project Management Body of Knowledge (PMBOK Guide - Fourth Edition), Giáo trình Quản lý dự án (tác giả Nguyễn Đức Lưu), và tài liệu giảng dạy Quản lý dự án CNTT của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
  • Công cụ cấu trúc phân rã công việc (WBS - Work Breakdown Structure): Phân rã toàn bộ vòng đời dự án thành các gói công việc cụ thể theo 6 giai đoạn chính: Bắt đầu dự án, Khảo sát yêu cầu, Phân tích yêu cầu, Thiết kế, Xây dựng chương trình, và Triển khai bàn giao.
  • Ma trận phân công trách nhiệm (RAM): Sử dụng ma trận phân quyền trách nhiệm với 5 mức vai trò chuẩn: A (Approving - Xét duyệt), P (Performing - Thực hiện), R (Reviewing - Thẩm định), C (Contributing - Đóng góp ý kiến), và I (Informing - Nhận thông tin báo cáo).
  • Quy trình quản lý cấu hình (Configuration Management - CM): Thiết lập hệ thống thư viện lưu trữ phân cấp (Thư mục phát triển, Thư mục kiểm soát, Thư mục lưu trữ) và xác lập 4 mốc đường cơ sở (Baseline ID): STARTUP (Khởi tạo dự án), SRS (Phân tích và lập kế hoạch), CODE (Hoàn thành lập trình), và PRODUCT (Bàn giao sản phẩm).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và khảo sát: Kết hợp đồng thời ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm quan sát trực tiếp, phỏng vấn nhân viên nghiệp vụ và điều tra thăm dò bảng hỏi nhằm trích xuất chính xác các yêu cầu của khách hàng.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống quản lý bảo hiểm được thiết kế và triển khai dựa trên các công nghệ và quy chuẩn kỹ thuật cụ thể:

Môi trường phát triển và công nghệ

  • Ngôn ngữ lập trình: C#.
  • Môi trường phát triển tích hợp (IDE): Microsoft Visual Studio 2010.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008.
  • Công cụ hỗ trợ quản trị và lập lịch: Microsoft Project, Microsoft Office.
  • Môi trường kiểm thử: Hệ điều hành Windows XP và Windows 7 trên máy trạm có cấu hình tương đương hệ thống của khách hàng.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống thiết lập mô hình dữ liệu quan hệ gồm 14 bảng dữ liệu phục vụ lưu trữ nghiệp vụ:

  1. Bảng Ấn Chỉ
  2. Bảng Khách Hàng
  3. Bảng Nhân Viên
  4. Bảng Mức Bảo Hiểm
  5. Bảng Thông Tin Đại Lý
  6. Bảng Thông Tin Hợp Đồng
  7. Bảng Quyển Sổ
  8. Bảng Tình Trạng Giấy Chứng Nhận
  9. Bảng Chức Vụ
  10. Bảng Người Dùng
  11. Bảng Dữ Liệu Nhóm Người Dùng
  12. Bảng Chứng Minh Thư Nhân Dân
  13. Bảng Loại Hợp Đồng
  14. Bảng Giới Tính

Quy trình kiểm thử và tích hợp

Quy trình kiểm thử chất lượng phần mềm được tổ chức theo 4 cấp độ kỹ thuật:

  • Kiểm thử đơn vị (Unit Testing): Kiểm tra tính đúng đắn của từng hàm, module chức năng độc lập.
  • Kiểm thử tích hợp (Integration Testing): Kiểm tra sự tương tác và truyền nhận dữ liệu giữa các module sau khi ghép nối.
  • Kiểm thử hệ thống (System Testing): Đánh giá khả năng vận hành toàn diện của phần mềm trên nền tảng CSDL SQL Server 2008.
  • Kiểm thử giao diện (UI Testing): Rà soát các form chức năng (Form hệ thống, Form quản lý, Form báo cáo - thống kê), bảo đảm tính tiện dụng và thân thiện cho người dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 giới thiệu tổng quát về bối cảnh đề tài, thông tin khách hàng (Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông), đơn vị thực hiện, thời gian triển khai (22 ngày làm việc) và tổng mức đầu tư dự án là 128.000 VNĐ. Chương này xác định cơ cấu tổ chức nhóm dự án gồm 6 nhân sự với sự phân định rõ ràng về vị trí:

  • Nguyễn Trọng Nghĩa: Quản lý dự án (Project Manager - PM)
  • Lê Văn Vinh: Thư ký dự án
  • Bùi Văn Nội, Bùi Thị Thanh Trà: Lập trình viên
  • Trần Truyền Giáo: Chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống
  • Nguyễn Khắc Kim: Tester / Phụ trách chất lượng

Ma trận trách nhiệm (RAM) được thiết lập nhằm phân định quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các công đoạn: Khảo sát, Phân tích chức năng, Thiết kế CSDL, Thiết kế giao diện, Lập trình và tích hợp, Kiểm thử sửa lỗi, Kết thúc dự án.

Chương 2: Lập kế hoạch thực hiện dự án

Chương 2 trình bày chi tiết kế hoạch triển khai dự án trên các khía cạnh:

  • Lịch biểu công việc theo 7 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Khảo sát): 1 ngày (28/05/2013) thực hiện quan sát, phỏng vấn, điều tra thăm dò.
    • Giai đoạn 2 (Phân tích thiết kế hệ thống): 5 ngày (29/05/2013 - 31/05/2013) hoàn thiện phân tích quản lý đại lý, khách hàng, nhân viên, hợp đồng, ấn chỉ và thống kê báo cáo.
    • Giai đoạn 3 (Thiết kế cơ sở dữ liệu): 5 ngày (03/06/2013 - 07/06/2013) hoàn thiện 14 bảng dữ liệu.
    • Giai đoạn 4 (Thiết kế giao diện): 3 ngày (10/06/2013 - 12/06/2013) xây dựng Form hệ thống, Form quản lý, Form báo cáo - thống kê.
    • Giai đoạn 5 (Lập trình và tích hợp hệ thống): 5 ngày (13/06/2013 - 19/06/2013).
    • Giai đoạn 6 (Kiểm thử và sửa lỗi): 2 ngày (19/06/2013 - 20/06/2013) qua 4 mức kiểm thử.
    • Giai đoạn 7 (Kết thúc dự án): 2 ngày (21/06/2013 - 24/06/2013) gồm bàn giao, tài liệu hướng dẫn, đào tạo và bảo trì.
  • Kế hoạch tài chính: Phân bổ chi phí tổng quan và chi phí chi tiết theo đơn giá 250.000 VNĐ/giờ lao động cho từng hạng mục công việc.
  • Cấu trúc phân rã công việc (WBS): Hệ thống hóa danh mục sản phẩm chuyển giao (tài liệu phân tích, biên bản ký nhận, bảng CSDL, source code C#, tài liệu hướng dẫn).
  • Quản lý cấu hình (CM): Quy định quyền hạn truy xuất thư viện đối với từng vị trí và thiết lập hệ thống Baseline kiểm soát phiên bản tài liệu/mã nguồn.
  • Quản lý chất lượng: Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá về tính chức năng, độ tin cậy, hiệu quả, bảo trì, khả chuyển và khả dụng. Chương này ghi nhận các biện pháp điều chỉnh thực tế: thuê chuyên gia Nguyễn Hoàng Nhật hỗ trợ kỹ thuật trong 1 ngày (chi phí 100.000 VNĐ) và điều động nhân sự Nguyễn Khắc Kim hỗ trợ đội kiểm thử vào giai đoạn nước rút cuối tháng 6/2013.

Chương 3: Phân tích rủi ro

Chương 3 xây dựng bảng phân tích rủi ro chi tiết của dự án, chia thành 3 nhóm rủi ro chính:

Nhóm rủi ro Mô tả rủi ro Xác suất Ảnh hưởng & Giả thiết Biện pháp phản ứng
Kế hoạch Sai lệch ghép nối các thành phần độc lập 10% Hệ thống không đồng bộ, phát sinh lỗi Tìm hiểu nguyên nhân, khắc phục trong thời gian dự phòng
Kế hoạch Phân công công việc không phù hợp 5% Giảm hiệu suất lao động Liên tục điều chỉnh kế hoạch phân công
Kế hoạch Ước lượng chi phí không chuẩn 2% Thiếu hụt kinh phí Nâng kinh phí dự trù, bổ sung trợ cấp
Kế hoạch Ước lượng thời gian không chính xác 5% Chậm tiến độ Cập nhật và điều chỉnh lịch trình
Kế hoạch Quản lý dự án thiếu sát sao 1% Mất kiểm soát tiến trình PM dành thời gian theo dõi chặt từng giai đoạn
Kế hoạch Trình độ lập trình viên chưa đáp ứng 5% Chất lượng sản phẩm thấp Hướng dẫn chuyên môn hoặc bổ sung nhân sự giàu kinh nghiệm
Nội bộ Thiếu hụt nhân lực do ốm/nghỉ việc 1% Gián đoạn công việc Điều động nhân lực từ nhóm dự phòng
Nội bộ Xung đột, thiếu đoàn kết nội bộ 1% Nguy cơ vỡ dự án Họp định kỳ, yêu cầu báo cáo thường xuyên
Nội bộ Quy trình chuyển giao công việc lỏng lẻo 5% Đình trệ các giai đoạn Thống nhất quy trình làm việc chuẩn giữa các tổ
Thực hiện Xác định sai yêu cầu khách hàng 1% Sản phẩm không đúng thực tế Thường xuyên trao đổi, lấy xác nhận từ khách hàng
Thực hiện Khó khăn khi liên hệ khách hàng 1% Không làm rõ được yêu cầu Thu thập đầu mối liên lạc, bám sát nghiệp vụ
Thực hiện Không lấy được dữ liệu mẫu 5% Khó kiểm thử chức năng Đề nghị khách hàng cung cấp biểu mẫu và dữ liệu thử
Thực hiện Thiếu kỹ thuật công nghệ ban đầu 10% Gây chậm trễ tiến độ PM nắm chắc công nghệ trước khi triển khai
Thực hiện Trượt giá thiết bị kỹ thuật 2% Vượt ngân sách đầu tư Thực hiện tiết kiệm, tận dụng thiết bị sẵn có
Thực hiện Nghiệm thu và thanh lý chậm 5% Chậm bàn giao Bám sát hợp đồng để tiến hành nghiệm thu đúng hạn

Chương 4: Quản lý – Kiểm soát thực hiện dự án

Chương 4 thiết lập quy trình quản lý thông qua 7 mốc kiểm soát tương ứng với 8 biên bản họp dự án (từ mã QĐ/NT01-1 đến QĐ/NT01-8) và các tài liệu chuyển giao kỹ thuật (từ mã KH/NT01-1 đến KH/NT01-6):

  • Mốc 1 (27/05/2013 - Khởi động dự án): Công bố quyết định khởi động dự án theo biên bản họp ngày 24/05/2013.
  • Mốc 2 (28/05/2013 - Lập kế hoạch): Hoàn thành kế hoạch thực hiện dự án chi tiết.
  • Mốc 3 (28/05/2013 - Xác định yêu cầu hệ thống): Báo cáo khảo sát và biên bản đặc tả yêu cầu khách hàng.
  • Mốc 4 (29/05/2013 - 10/06/2013 - Phân tích và thiết kế): Bản phân tích chức năng, mô tả khung giao diện và thiết kế CSDL.
  • Mốc 5 (10/06/2013 - 13/06/2013 - Lập trình): Bàn giao các module phần mềm đã lập trình hoàn thiện.
  • Mốc 6 (15/06/2013 - 19/06/2013 - Kiểm thử và khắc phục lỗi): Báo cáo kịch bản kiểm thử, biên bản ghi nhận lỗi và tài liệu hướng dẫn sử dụng.
  • Mốc 7 (24/06/2013 - Tổng kết dự án): Biên bản bàn giao sản phẩm và thanh lý hợp đồng.

Chương 5: Công cụ hỗ trợ, phục vụ dự án

Trình bày việc ứng dụng phần mềm quản lý dự án Microsoft Project để thiết lập bảng chi tiết tiến độ, sơ đồ Gantt và quản lý nguồn lực công việc (gán tài nguyên nhân sự vào từng nhiệm vụ cụ thể).

Chương 6: Kết thúc dự án

Tổng kết đánh giá toàn bộ kết quả thực hiện dự án:

  • Tổng kết tiến độ: Hoàn thành đúng 22 ngày làm việc (24/05/2013 - 24/06/2013).
  • Tổng kết ngân sách: Thực hiện trong hạn mức 128.000 VNĐ.
  • Đánh giá giao diện chương trình, nhân sự và rút ra các bài học kinh nghiệm về quản lý nhóm, phân bổ tải công việc và kiểm soát nguồn lực.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Về tiến độ và thời gian: Dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định là 22 ngày làm việc (bắt đầu từ 24/05/2013 và kết thúc ngày 24/06/2013).
  • Về kinh phí: Dự án được thực hiện và kiểm soát trong tổng ngân sách dự kiến là 128.000 VNĐ.
  • Về sản phẩm phần mềm: Xây dựng hoàn chỉnh phần mềm "Hệ thống quản lý bảo hiểm" đáp ứng 8 phân hệ chức năng cơ bản, cơ sở dữ liệu gồm 14 bảng quan hệ, hoạt động ổn định trên môi trường Windows XP/Windows 7 kết nối CSDL SQL Server 2008.
  • Về mặt quản lý: Thiết lập đầy đủ bộ tài liệu quản lý dự án chuẩn hóa gồm: WBS, ma trận trách nhiệm RAM, quy chế quản lý cấu hình CM với 4 Baseline, bảng theo dõi 15 rủi ro kèm kế hoạch ứng phó, cùng hệ thống 8 biên bản cuộc họp tương ứng 7 mốc kiểm soát.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp một mô hình thực hành quản lý dự án CNTT hoàn chỉnh, khép kín theo các chuẩn mực học thuật (PMBOK) kết hợp ứng dụng phần mềm Microsoft Project vào việc giám sát tiến độ và tài nguyên.
  • Giải quyết trực tiếp bài toán chuyển đổi số nghiệp vụ quản lý bảo hiểm từ hình thức sổ sách Word/Excel thủ công sang phần mềm chuyên dụng, hỗ trợ lưu trữ dữ liệu tập trung, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và báo cáo chính xác cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự đánh giá của nhóm tác giả trong báo cáo:

  • Hạn chế:
    • Quy mô dự án ở mức vừa phải, chưa trải qua áp lực lớn như các dự án thực tế quy mô doanh nghiệp lớn.
    • Các thành viên tham gia dự án bước đầu làm quen với quy trình quản lý dự án thực tế nên kinh nghiệm còn hạn chế, dẫn đến việc phải thuê chuyên gia bên ngoài hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thực hiện.
    • Một số giải pháp xử lý kỹ thuật trong hệ thống và thiết kế CSDL chưa đạt mức tối ưu cao nhất.
    • Việc phân bổ khối lượng công việc ở một số thời điểm chưa thực sự đồng đều giữa các thành viên.
  • Hướng cải tiến:
    • Tăng cường khả năng quản lý sát sao nguồn lực, phân bổ đồng đều khối lượng công việc để giảm áp lực cục bộ cho nhân viên lập trình và kiểm thử.
    • Hoàn thiện và tối ưu hóa các module chương trình, nâng cao tính bảo mật và khả năng tương thích trên nhiều môi trường hệ điều hành khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo bài tập lớn này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin quản lý: Học hỏi phương pháp lập kế hoạch dự án phần mềm, cách phân rã WBS, thiết lập ma trận trách nhiệm RAM, quy trình quản lý cấu hình CM và phương pháp xây dựng kịch bản kiểm thử phần mềm.
  • Người học môn Quản lý dự án CNTT: Tham khảo hệ thống biểu mẫu văn bản, bảng dự toán chi phí chi tiết theo giờ, bảng phân tích và định lượng rủi ro, cùng hệ thống biên bản họp theo từng mốc kiểm soát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án quản lý việc xây dựng phần mềm cho khách hàng nào và thời gian thực hiện là bao lâu?
Dự án được thực hiện cho khách hàng là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (Địa chỉ: 99 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP.HCM). Tổng thời gian thực hiện là 22 ngày làm việc (không tính thứ Bảy và Chủ nhật), bắt đầu từ ngày 24/05/2013 và kết thúc vào ngày 24/06/2013.

2. Nhóm dự án sử dụng các công nghệ và công cụ nào để phát triển và quản lý hệ thống?
Nhóm sử dụng ngôn ngữ C#, Microsoft Visual Studio 2010, hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2008, Microsoft Project dùng để quản lý tiến độ/nguồn lực, Microsoft Office cho soạn thảo tài liệu, và kiểm thử trên môi trường Windows XP/Windows 7.

3. Cơ chế quản lý cấu hình (CM) của dự án được tổ chức như thế nào?
Dự án giao vai trò quản lý cấu hình cho Thư ký dự án (Lê Văn Vinh). Hệ thống lưu trữ chia làm 3 thư viện: Thư viện phát triển, Thư viện kiểm soát và Thư viện lưu trữ. Tiến trình kiểm soát phiên bản được chia theo 4 mốc Baseline gồm: STARTUP (Khởi tạo), SRS (Phân tích/Lập kế hoạch), CODE (Hoàn thành mã nguồn), và PRODUCT (Bàn giao sản phẩm).

4. Nhóm dự án đã có những điều chỉnh nhân sự nào khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện?
Vào giữa tháng 6/2013, khi chất lượng phần mềm chưa đạt yêu cầu kế hoạch, nhóm đã thuê chuyên gia Nguyễn Hoàng Nhật trong 1 ngày với chi phí 100.000 VNĐ để giải quyết vấn đề kỹ thuật. Đến cuối tháng 6/2013, khi bộ phận kiểm thử bị quá tải tiến độ, nhóm đã điều chuyển nhân sự Nguyễn Khắc Kim sang hỗ trợ đội Tester.

Kết luận

Bài báo cáo bài tập lớn "Quản lý dự án xây dựng phần mềm quản lý bảo hiểm" của nhóm sinh viên Lớp KHMT1 – K5 (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) đã phản ánh một quy trình quản trị dự án phần mềm bài bản và có tính hệ thống cao. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý dự án chuẩn hóa (WBS, RAM, CM, Quản lý chất lượng, Quản lý rủi ro) với việc xây dựng phần mềm C# kết nối SQL Server 2008 nhằm giải quyết bài toán nghiệp vụ bảo hiểm thực tế. Toàn bộ các mốc kiểm soát, chi phí và thời gian thực hiện đều được nhóm giám sát chặt chẽ và hoàn thành theo đúng mục tiêu đề ra.