Chương 1: Mô hình ứng suất quanh lỗ khoan. Trình bày một số khái niệm cơ bản về trạng thái ứng suất và phƣơng pháp mô hình hóa trạng thái ứng suất quanh lỗ khoan. Chương 2: Các tiêu chuẩn phá hủy. Mô tả một số tiêu chuẩn phá hủy đất đá, qua đó lựa chọn các tiêu chuẩn có tính đại diện cho chƣơng trình phân tích ổn định.
Chương 3: Một số kết quả tính toán nghiên cứu và áp dụng. Trình bày một số kết quả kiểm định và sử dụng chƣơng trình trong phân tích ổn định thành hệ giếng phục vụ công tác khoan, khai thác dầu khí. Phần cuối cùng của luận văn trình bày kết luận và hƣớng phát triển tiếp theo của đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chƣơng 1: MÔ HÌNH PHÂN BỐ ỨNG SUẤT QUANH LỖ GIẾNG KHOAN 1.
Ứng suất tại một điểm Nếu một vật rắn chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, thì ứng suất đơn giản là lực chia cho diện tích tác dụng. Ví dụ đối với vật rắn hình trụ đồng nhất có mặt cắt ngang A chịu nén theo chiều dọc một lực phân bố đều F nhƣ hình 1.1 (a), ứng suất theo phƣơng đứng trong hình trụ đƣợc định nghĩa là F σ (1.1: Định nghĩa ứng suất Trong cơ học đơn vị của ứng suất là N m2 hay Pa. Các đơn vị khác là: psi = 6.895 kPa , kg cm 2 = 98.1 kPa , bar = 100 kPa. Thêm vào đó, ứng suất đƣợc quy ƣớc là dƣơng khi nén và âm khi kéo (lƣu ý điều này ngƣợc với quy ƣớc trong một số ngành nghiên cứu liên quan đến đàn hồi).
Ứng suất luôn liên quan đến mặt phẳng cắt. Để minh họa điều này hãy xem xét mặt cắt A' trong hình 1. Ở đây, diện tích A' là lớn hơn và lực tác dụng không vuông góc với mặt cắt. Lực tác dụng này có thể phân tích thành 2 thành phần (xem hình 1.2): Fn vuông góc với mặt cắt và Fs song song với mặt cắt.
Thành phần: Fn n (1.2) A' TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 gọi là ứng suất pháp tuyến của mặt cắt còn thành phần : Fs (1.3) A' là ứng suất tiếp tuyến của mặt cắt. Nhƣ vậy, diện tích mặt cắt và hƣớng của lực là các yếu tố quan trọng để xác định trạng thái ứng suất. Hai thành phần ứng suất sẽ tác dụng lên mặt cắt và độ lớn của mỗi phần phụ thuộc vào hƣớng của mặt cắt.2: Phân tích lực Để xác định ứng suất tại một điểm, chia mặt cắt A' thành các phân tố mặt cắt A' chịu tác dụng của tải trọng F nhƣ thấy trên hình 1. Phân tố lực F đƣợc phân tích thành hai thành phần Fn và Fs.
Các thành phần lực này sẽ thay đổi theo hƣớng của phân tố mặt cắt A' .3: Ứng suất tại một điểm Tại mỗi điểm trong miền A' , mỗi thành phần ứng suất đƣợc định nghĩa là giá trị tới hạn của tải trọng trung bình trên một đơn vị diện tích khi A' tiến đến 0: Fn n lim ' (1.5) A' 0 A TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Công thức trên xác định ứng suất tại một điểm. Để miêu tả đầy đủ trƣờng ứng suất tại một điểm, cần thiết xác định những ứng suất theo 3 hƣớng trực giao, theo 3 mặt của hình lập phƣơng vô cùng bé. Trên mỗi mặt của hình lập phƣơng có ứng suất pháp tuyến và ứng suất tiếp tuyến. Xem xét mặt phẳng vuông góc với phƣơng x (gọi là mặt phẳng x ), ứng suất pháp đƣợc ký hiệu là x , trong đó chỉ số dƣới x để chỉ thành phần trực giao tác động lên mặt phẳng x.
Ứng suất tiếp tuyến tác dụng theo phƣơng bất kỳ nằm trong mặt phẳng này và vì vậy đƣợc phân tách thành hai thành phần xy và xz trong đó chỉ số dƣới thứ nhất chỉ mặt phẳng tác động và chỉ số dƣới thứ hai chỉ phƣơng tác dụng của nó (Hình 1.4: Các thành phần ứng suất Tƣơng tự nhƣ vậy, thành phần ứng suất liên quan đến mặt vuông góc với trục y đƣợc ký hiệu là y , yx và yz ; thành phần ứng suất liên quan đến mặt vuông góc với trục z đƣợc ký hiệu là z , zx và zy. Do vậy tại một điểm bất kỳ có 9 thành phần ứng suất và có thể biểu diễn dạng ten sơ nhƣ sau: x xy xz yx y yz (1.6) zx zy z Do vật thể đƣợc giả sử là đứng yên nên các lực và mô men tác động lên vật thể sẽ ở trạng thái cân bằng. Xem xét một hình vuông nhỏ trên mặt phẳng x y với các ứng suất tác động lên nó nhƣ thấy trên Hình 1. Với lực ứng với các thành phần ứng suất trực giao ở trạng thái cân bằng, điều kiện mô men quay bằng không cần có, xy yx (1.7) Tƣơng tự, cũng có thể thấy rằng: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 yz zy và xz zx (1.5: Các thành phần ứng suất trong không gian ba chiều Hình 1.6: Các thành phần ứng suất trong không gian hai chiều Do sự bằng nhau của từng cặp ứng suất tiếp nên số thành phần độc lập của tensơ ứng suất (1.6) sẽ giảm từ 9 xuống 6, bao gồm 3 thành phần ứng suất pháp và 3 thành phần ứng suất tiếp: x xy xz yx y yz zx zy z 1.
Phân tích ứng suất trong không gian hai chiều Xét thành phần ứng suất tiếp và ứng suất pháp của một phân tố hình vuông rất nhỏ nhƣ hình 1. Pháp tuyến của mặt phẳng phân tố nghiêng một góc so với trục x đƣợc biểu diễn nhƣ hình 1. Tam giác trong hình vẽ ở trạng thái cân bằng, vì vậy không có lực nào nữa tác dụng lên chúng. Do hệ lực cân bằng nên có biểu thức sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 x cos2 y sin 2 2 xy sin cos (1.9) 1 ( y x ) sin 2 xy cos 2 (1.7: Các thành phần ứng suất trong mặt phẳng xiên Các phƣơng trình trên chứng tỏ rằng nếu biết 3 thành phần ứng suất nằm trong mặt phẳng trực giao thì thành phần ứng suất tiếp và ứng suất pháp trên mặt phẳng nghiêng bất kỳ đều xác định đƣợc.
Để thu đƣợc thành phần ứng suất pháp tuyến khi không có ứng suất tiếp tuyến, cho =0 trong phƣơng trình (1.10), ta đƣợc kết quả là: 2τ xy tan 2 (1.11) σx σy Trong đó là góc nghiêng của mặt phẳng. Phƣơng trình (1.11) giải ra đƣợc hai giá trị của ( 1 và 2 tƣơng ứng với hai phƣơng trong trƣờng hợp không có ứng suất tiếp). Hai phƣơng đó gọi là phƣơng ứng suất chính và mặt phẳng đó gọi là mặt phẳng chính. Ứng suất pháp tuyến theo các phƣơng chính, 1 và 2 gọi là ứng suất chính theo các phƣơng 1 và 2 : 1 1 σ1 (σ x σ y ) τ 2xy (σ x σ y ) 2 (1.13) 2 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Chỉ số dƣới sử dụng với quy ƣớc rằng 1 2.
Vì vậy trong phân tích ứng suất phẳng, ứng suất pháp lớn nhất theo phƣơng 1 và ứng suất pháp nhỏ nhất theo phƣơng 2 , ứng với ứng suất tiếp bằng không. Các trục chính luôn trực giao với nhau. Nếu hệ thống trục đƣợc định hƣớng là trục x song song với ứng suất lớn nhất và trục y - song song với ứng suất chính khác thì ứng suất pháp tuyến , ứng suất tiếp tuyến theo phƣơng nghiêng một góc đối với trục x trở thành: 1 1 ( 1 2 ) ( 1 2 ) cos 2 (1.15) 2 Biểu diễn mối quan hệ giữa và trên đồ thị sẽ thu đƣợc vòng tròn với bán kính ( 1 2 ) / 2 và tâm tại điểm có ( 1 2 ) / 2. Vòng tròn này đƣợc gọi là vòng tròn Mohr ( hình 1.
Một điểm trên vòng tròn Mohr cho biết độ lớn của ứng suất tiếp, ứng suất pháp của mặt phẳng nghiêng một góc với chiều của ứng suất chính lớn nhất 1 ( hình 1.8: Vòng tròn Mohr và các thành phần ứng suất trong mặt phẳng. Nhìn vào hình vẽ thấy ứng suất tiếp lớn nhất tại vị trí ( 1 2 ) / 2 khi / 4 45o and 3 / 4 135o. Một trƣờng hợp đặc biệt phát sinh khi 1 2 thì tâm vòng tròn Mohr sẽ nằm tại gốc tọa độ. Trong trƣờng hợp này, không có ứng suất tại các mặt phẳng có ứng suất tiếp lớn nhất và trạng thái ứng suất đƣợc gọi là ở điều kiện cắt thuần túy.
Điều kiện này là cơ sở cho một số tiêu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 chuẩn phá hủy trong nghiên cứu đàn hồi kim loại. Vòng tròn Mohr là công cụ hữu ích cho việc phân tích các điều kiện cho sự phá hủy đất đá nhƣ đƣợc trình bày trong chƣơng tiếp sau. Phân tích ứng suất trong không gian ba chiều Phân tích trạng thái ứng suất phẳng chỉ xét cân bằng trong mặt phẳng theo phƣơng x , y và 3 thành phần ứng suất độc lập biểu diễn trạng thái ứng suất tại một điểm bất kỳ. Phân tích ứng suất không gian sử dụng 6 thành phần ứng suất (3 thành phần ứng suất pháp, 3 thành phần ứng suất tiếp) để miêu tả trạng thái ứng suất của một điểm.
Những thành phần ứng suất này phụ thuộc vào hƣớng của khối lập phƣơng, Vì vậy hƣớng mà các thành phần ứng suất pháp có giá trị nhỏ nhất hay lớn nhất cần phải đƣợc xem xét. Điều này xảy ra khi các thành phần ứng suất tiếp tuyến bằng không. Các phƣơng đó là các phƣơng ứng suất chính và tenso ứng suất tại một điểm có dạng đơn giản là : 1 0 0 0 2 0 (1.16) 0 0 3 Trong đó, 1 là ứng suất pháp lớn nhất, 2 là ứng suất pháp trung gian, 3 là ứng suất pháp nhỏ nhất ( 1 ≥ 2 ≥ 3 ). Kết quả là có 3 ứng suất chính và các hƣớng chính cần chỉ rõ để trạng thái ứng suất tại một điểm đƣợc xác định.