phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về việc niêm yết chứng khoán ra nƣớc ngoài Chƣơng 2: Thực trạng niêm yết chứng khoán của Doanh nghiệp Việt Nam trên Sở giao dịch chứng khoán Singapore Chƣơng 3: Giải pháp cho Doanh nghiệp Việt Nam niêm yết thành công trên Sở giao dịch chứng khoán Singapore. 4 CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN DOANH NGHIỆP TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI 1.1 Lý luận chung về niêm yết chứng khoán.1 Chứng khoán và niêm yết chứng khoán. Theo tiêu chuẩn quốc tế, chứng khoán đƣợc định nghĩa: “Chứng khoán (CK) là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành (TCPH). Chứng khoán đƣợc thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
CK bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tƣ, chứng khoán phái sinh. Thực chất CK là một loại hàng hóa đặc biệt.” Theo luật chứng khoán số 70/2006/QH11 của nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Luật CK sửa đổi và bổ sung (Luật số 62/2010/QH12) thì CK đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán đƣợc thể hiện dƣới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tƣơng lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số CK; Hợp đồng góp vốn đầu tƣ; Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.2 Niêm yết chứng khoán. Theo tiêu chuẩn quốc tế, niêm yết chứng khoán (NYCK) là: “Niêm yết chứng khoán là việc đưa CK có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được đăng ký để mua bán tại TTGDCK, thường là các công ty kinh doanh có hiệu quả phát hành, tình hình tài chính đã được kiểm toán và thông tin về doanh nghiệp được công bố công khai ra bên ngoài.” 5 Theo khoản 1 điều 40 Luật CK (luật số 70/2006/QH11) của nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam: “Niêm yết chứng khoán là Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm giao dịch chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán.2 Niêm yết chứng khoán ra nƣớc ngoài.
Niêm yết CK ra nƣớc ngoài là việc các DN trong nƣớc đƣa các CK ra niêm yết trên SGDCK nƣớc ngoài.3 Phân loại niêm yết chứng khoán.1 Niêm yết lần đầu (Initial Listing). Niêm yết lần đầu là việc cho phép CK của TCPH đƣợc đăng ký niêm yết giao dịch CK lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng khi TCPH đó đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn về niêm yết.2 Niêm yết cửa sau (Back door Listing). Là trƣờng hợp một tổ chức niêm yết chính thức sáp nhập, liên kết hoặc tham gia vào hiệp hội với một tổ chức, nhóm không niêm yết và kết quả là các tổ chức không niêm yết đó lấy đƣợc quyền kiểm soát tổ chức niêm yết.3 Niêm yết chéo. Là CK của một DN niêm yết ở SGDCK này đồng thời niêm yết ở một SGDCK khác thƣờng là ở nƣớc ngoài.
Ví dụ: Cổ phiếu của hãng Sony của Nhật vừa niêm yết ở SGDCK Tokyo (Nhật) vừa niêm yết ở SGDCK Newyork (Mỹ) 1.4 Tiêu chuẩn niêm yết. Tiêu chuẩn niêm yết thông thƣờng do SGDCK của mỗi quốc gia quy định, dựa trên cơ sở thực trạng của nền kinh tế. Nội dung và sự thắt chặt của các quy định niêm yết của mỗi nƣớc hay mỗi SGDCK đƣợc quy định khác nhau. Tiêu chuẩn về niêm yết đƣợc quy định dƣới hai hình thức: tiêu chuẩn định lƣợng và tiêu chuẩn định tính 6 1.1 Tiêu chuẩn định lƣợng.
Thời gian hoạt động DN: DN niêm yết phải có một nền tảng kinh doanh hiệu quả và thời gian hoạt động liên tục trong một số năm nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết. Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần DN: quy mô của một DN niêm yết phải đủ lớn để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho CK của DN. Lợi suất thu được từ vốn cổ phần: Mức sinh lời trên vốn đầu tƣ (cổ tức) phải cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm. Hoặc số năm hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm.
Tỷ lệ nợ: có thể là tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của DN, hoặc tỷ lệ vốn khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợ của DN ở mức cho phép, nhằm bảo đảm duy trì tình hình tài chính lành mạnh của DN. Sự phân bổ cổ đông: là xét đến số lƣợng và tỷ lệ cổ phiếu do các cổ đông thiểu số nắm giữ (thông thƣờng 1%) và các cổ đông lớn (5%); tỷ lệ cổ phiếu do cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ mức tối thiểu.2 Tiêu chuẩn định tính. Triển vọng của công ty. Phƣơng án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành.
Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính. Cơ cấu tổ chức hoạt động của DN (HĐQT và BGĐ điều hành). Mẫu chứng chỉ CK. Lợi ích mang lại đối với ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân.
Tổ chức công bố thông tin.2 Các hình thức niêm yết chứng khoán ra nƣớc ngoài.1 Niêm yết cổ phiếu ra nƣớc ngoài.1 Phân biệt các hình thức niêm yết cổ phiếu ra nƣớc ngoài. - Phát hành phát hành lần đầu tiên cổ phiếu ra nước ngoài Việc phát hành IPO ở sàn ngoại có nghĩa là phát hành cổ phiếu của DN muốn niêm yết ra công chúng lần đầu tiên ở sàn nƣớc ngoài. Hoạt động này có nghĩa là 7 một DN trong nƣớc lần đầu tiên HĐV từ công chúng từ nƣớc ngoài bằng cách phát hành các cổ phiếu phổ thông, nhằm thu hút vốn trên thị trƣờng quốc tế. Đây là giai đoạn quan trọng trong việc niêm yết cổ phiếu nội địa ra thị trƣờng tài chính quốc tế.
- Sáp nhập ngược Sáp nhập ngƣợc là phƣơng pháp để công ty cổ phần nội bộ có thể trở thành một công ty cổ phần đại chúng niêm yết trên TTCK. Một số DN trong nƣớc mong muốn niêm yết trên thị trƣờng nƣớc ngoài với những điều kiện khắt khe của các sàn lớn trên thế giới thì DN muốn đi “cửa sau” để niêm yết trên sàn lớn thì sáp nhập hoặc thâu tóm một DN không có tài sản hoặc không có nợ đã niêm yết trên TTCK. - So sánh lợi ích IPO và sáp nhập ngược Bảng 1.1: So sánh lợi ích IPO và sáp nhập ngƣợc IPO Sáp nhập ngƣợc Việc chào bán CP lần đầu theo Sáp nhập ngƣợc không bị ảnh kiểu truyền thống gây rủi ro cao hƣởng bởi những điều kiện thị Điều kiện đối với các DN bởi vì IPO phụ trƣờng. thị trƣờng thuộc rất nhiều vào điều kiện thị trƣờng mà ban quản trị rất khó kiểm soát đƣợc.
Việc chào bán IPO thƣờng kéo Với sự chuẩn bị kỹ lƣỡng của cả dài sẽ làm ảnh hƣởng kinh doanh hai DN và những điều kiện cho Thời gian hệ lụy kéo theo làm cho kết quả phép, nếu hai bên đối tác sẵn lòng IPO sẽ không đạt hiệu quả. thì cuộc sáp nhập nhanh nhất có thể hoàn tất chỉ trong vòng 30 ngày. Chi phí: Một đợt phát hành có thể Chi phí: Việc sáp nhập ngƣợc có rất tốn kém rất nhiều chi phí đặc thể tiết kiệm đƣợc chi phí hơn rất Chi phí biệt là khi phát hành IPO quốc tế. nhiều so với việc phát hành IPO (thông thƣờng khoảng 1/3 so với chi phí IPO) Thủ tục Phức tạp.
Đơn giản 8 pháp lý Việc phát hành IPO chỉ giới hạn Lý do trƣớc tiên để thực hiện sáp cho việc là bƣớc đệm quan trọng nhập ngƣợc là DN khi trở thành Kênh huy cho việc niêm yết cổ phiếu đợt công ty đại chúng sẽ có rất nhiều động vốn đầu tiên ra thị trƣờng nƣớc ngoài, nguồn tài trợ để chọn lựa nhƣ phát khác nhằm thu hút lƣợng vốn quốc tế. hành thêm cổ phiếu ở đợt phát hành thứ cấp, thực hiện chứng quyền hoặc chào bán riêng lẻ.2 Ƣu và nhƣợc điểm khi phát hành cổ phiếu ra nƣớc ngoài + Ƣu điểm: Trong bối cảnh hiện nay nguồn vốn trong nƣớc có giới hạn thì việc niêm yết ở thị trƣờng nƣớc ngoài mở ra kênh HĐV khổng lồ từ các NĐTNN vào các DN trong nƣớc. Do đó, vấn đề đói vốn và thiếu minh bạch của DN sẽ đƣợc giải quyết một cách ổn thỏa. Khi niêm yết cổ phiếu ở thị trƣờng danh tiếng trên thế giới thì việc yêu cầu thông tin minh bạch ngày càng đòi hỏi cao từ đó giúp hình ảnh của DN đƣợc nâng cao đối với NĐT.
Giúp DN quảng bá hình ảnh, uy tín và hấp dẫn NĐT quốc tế, thông qua việc niêm yết cổ phiếu trên sàn ngoại sẽ tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa quốc gia đó và nền kinh tế thế giới. Nâng cao vị thế, uy tín của DN đối với các NĐT và các đối tác chiến lƣợc vì khi niêm yết sàn ngoài thì DNVN đã đáp ứng đƣợc những yêu cầu khắt khe mà sàn đó đƣa ra. Khi niêm yết sàn ngoại, sẽ có sự gia tăng về tài sản và lợi nhuận, đòn bẩy tài chính thấp và tính thanh khoản cao hơn so với DN niêm yết trong nƣớc. Bên cạnh đó, việc niêm yết này giúp DN có cơ hội cạnh tranh cao hơn và tạo ra những giá trị kinh tế thật sự cho DN.
+ Nhƣợc điểm 9 Bên cạnh đó chuẩn mực kế toán cũng là vấn đề nan giải đối với các DN muốn niêm yết trên thị trƣờng danh tiếng trên thế giới. Các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới thƣờng yêu cầu các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) hoặc hoặc tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), hoặc phù hợp với các quy tắc kế toán chung của Hoa Kỳ (US GAAP). Sự khác nhau về chuẩn mực kế toán này phải mất khoảng thời gian dài để điều chỉnh sao cho phù hợp chính vì vậy DN muốn niêm yết phải mất thêm khoản thời gian dài và chi phí để làm lại toàn bộ sổ sách kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán trƣớc khi niêm yết. Điều quan trọng nhất trong việc niêm yết ra nƣớc ngoài là kiểm soát dng vốn.