Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, nhu cầu về thông tin tài chính - kinh tế chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết. Hạch toán kế toán giữ vị trí là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp hệ thống thông tin phục vụ việc ra quyết định kinh doanh cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Đối với chương trình đào tạo khối ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng, môn học Nguyên lý kế toán đóng vai trò nền tảng. Việc nghiên cứu lý thuyết kế toán và nắm vững các nguyên tắc, phương pháp hạch toán giúp người học hiểu rõ bản chất của chu trình kế toán thực tế, tạo tiền đề tiếp thu học phần Kế toán tài chính. Đồ án môn học này được thực hiện nhằm gắn kết giữa cơ sở lý luận nguyên lý kế toán với việc thực hành ghi chép, xử lý nghiệp vụ kinh tế cụ thể tại doanh nghiệp sản xuất.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán, bao gồm khái niệm, vai trò đối với công tác quản lý, các nguyên tắc kế toán cơ bản được thừa nhận, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán.
  2. Trình bày chi tiết hệ thống bốn phương pháp kế toán cốt lõi (chứng từ và kiểm kê, tính giá, tài khoản và ghi sổ kép, tổng hợp và cân đối kế toán) cùng bốn hình thức tổ chức sổ kế toán.
  3. Vận dụng các phương pháp kế toán vào thực tế thông qua việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần May 10), thực hiện lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp kết quả kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống lý luận về hạch toán kế toán và quy trình xử lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp sản xuất. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6 năm 2017 tại Công ty Cổ phần May 10.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết chuẩn của môn học Nguyên lý kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết: Các quan niệm về hạch toán kế toán dưới góc độ nghề nghiệp, môn khoa học và nghệ thuật; hệ thống 9 nguyên tắc kế toán được thừa nhận; hệ thống 4 phương pháp kế toán cơ bản và 4 hình thức tổ chức sổ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống văn bản quy phạm và biểu mẫu: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Quyết định số 12/2014/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận để hệ thống hóa kiến thức nguyên lý kế toán; kết hợp phương pháp mô phỏng thực hành kế toán (thu thập chứng từ gốc, phân loại, định khoản theo phương pháp ghi sổ kép, vào sổ chi tiết, tập hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu mô phỏng tình hình sản xuất kinh doanh tháng 6/2017 của Công ty Cổ phần May 10, bao gồm bảng cân đối số dư tài khoản đầu kỳ ngày 31/05/2017 và 22 nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán

Chương này tập trung trình bày toàn diện cơ sở lý luận về khoa học hạch toán kế toán thông qua các nội dung chính:

  1. Khái niệm và vai trò của hạch toán kế toán:

    • Hạch toán kế toán được tiếp cận từ ba góc độ: là một nghề nghiệp chuyên giữ sổ sách ghi chép; là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh; là một nghệ thuật ghi chép, tính toán và phản ánh bằng con số các hiện tượng kinh tế tài chính.
    • Vai trò của kế toán thể hiện xuyên suốt ba giai đoạn quản lý: Phân tích và lập kế hoạch; Thực hiện và kiểm tra kế hoạch; Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
    • Đối tượng sử dụng thông tin kế toán gồm ba nhóm: Người điều hành doanh nghiệp (Giám đốc, Hội đồng quản trị); Người bên ngoài có quyền lợi tài chính trực tiếp (nhà đầu tư, chủ nợ); Tổ chức bên ngoài có quyền lợi tài chính gián tiếp (cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước).
  2. Hệ thống 9 nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận:

    • Nguyên tắc giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo số tiền hoặc khoản tương đương đã trả, phải trả hoặc theo giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận.
    • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận bằng số tiền thực tế thu được khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc khi dịch vụ đã thực hiện.
    • Nguyên tắc thận trọng: Xem xét, cân nhắc phán đoán cần thiết khi lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn.
    • Nguyên tắc nhất quán: Đảm bảo tính thống nhất về nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán giữa các kỳ kế toán.
    • Nguyên tắc khách quan: Số liệu phải có đủ cơ sở thẩm tra, phản ánh đúng thực tế phát sinh.
    • Nguyên tắc công khai: Báo cáo tài chính phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng và công khai theo quy định.
    • Nguyên tắc trọng yếu: Tập trung xử lý các thông tin có tính chất quan trọng, đơn giản hóa các vấn đề thứ yếu.
    • Nguyên tắc phù hợp: Chi phí phải được tính toán, khấu trừ phù hợp với doanh thu tạo ra trong kỳ.
    • Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán: Nghiệp vụ phát sinh kỳ nào phản ánh đúng kỳ đó, không hạch toán lẫn lộn giữa các kỳ.
  3. Nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán:

    • Ba nhiệm vụ: Ghi chép, phản ánh tình hình hiện có và luân chuyển tài sản, vốn; Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế, thu chi và bảo vệ tài sản; Cung cấp số liệu phục vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Bốn yêu cầu: Trung thực - khách quan; Kịp thời; Đầy đủ; Rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh đối chiếu.
  4. Hệ thống các phương pháp kế toán cơ bản:

    • Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Quy định về các yếu tố bắt buộc và bổ sung của chứng từ; trình tự kiểm tra, hoàn chỉnh, luân chuyển và bảo quản chứng từ. Phân loại kiểm kê theo phạm vi (toàn diện, từng phần) và theo thời gian (định kỳ, bất thường).
    • Phương pháp tính giá: Nguyên tắc và công thức xác định nguyên giá tài sản cố định (mua sắm, xây dựng, cấp tặng, góp vốn liên doanh, thuê tài chính); tính giá nhập kho vật liệu (mua ngoài, tự chế, góp vốn); tính giá xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (đơn giá tồn đầu kỳ, FIFO, giá đích danh, đơn giá bình quân gia quyền, hệ số giá) và phương pháp kiểm kê định kỳ.
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân loại 8 nhóm tài khoản trong hệ thống tài khoản thống nhất; kết cấu tài khoản tài sản, nguồn vốn, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; nguyên tắc cân đối quan hệ đối ứng tài khoản ($Tổng\ Tài\ sản = Tổng\ Nguồn\ vốn$); quy trình định khoản kế toán, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, lập bảng cân đối số phát sinh và bảng chi tiết số phát sinh.
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) cùng kết cấu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
  5. Tổng hợp 4 hình thức sổ kế toán:

Hình thức sổ Sổ kế toán tổng hợp sử dụng Đặc điểm chính Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Nhật ký - Sổ cái Sổ Nhật ký - Sổ cái Kết hợp ghi chép theo thời gian và theo hệ thống trên cùng một sổ duy nhất Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, không cần lập bảng cân đối số phát sinh Khó phân công lao động, cồng kềnh khi dùng nhiều tài khoản, ghi chép trùng lặp Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít tài khoản
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ cái Nghiệp vụ ghi vào Nhật ký chung theo thời gian rồi chuyển vào Sổ cái Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phân công lao động kế toán viên Ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc dồn vào cuối tháng gây chậm thông tin Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, nhiều nhân viên kế toán
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký CTGS, Sổ cái Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ để ghi sổ tổng hợp Mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động Khối lượng ghi chép nhiều, việc kiểm tra dồn vào cuối kỳ Phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp
Nhật ký - Chứng từ Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái Kết hợp hạch toán theo thời gian và hệ thống, kết hợp kế toán tổng hợp và chi tiết Giảm khối lượng ghi chép, dàn đều công việc, thông tin kịp thời Mẫu sổ phức tạp, yêu cầu kế toán viên trình độ cao, khó cơ giới hóa Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, trình độ kế toán cao

Chương 2: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp

Chương 2 trình bày việc áp dụng thực tế các phương pháp kế toán vào số liệu của Công ty Cổ phần May 10:

  1. Thông tin doanh nghiệp và chính sách kế toán áp dụng:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần May 10.
    • Ngành nghề hoạt động: Sản xuất các loại quần áo may mặc.
    • Năm thành lập: 16/11/1992; Chứng nhận chất lượng: ISO 9001:2000.
    • Quy mô lao động: 1.000 đến 2.000 người.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp sản lượng hoàn thành ước tính tương đương.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  2. Xử lý số liệu và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    • Tác giả phản ánh số dư đầu kỳ ngày 31/05/2017 của các tài khoản (TK 112, 121, 131, 138, 151, 152, 153, 154, 211, 331, 334, 338, 341, 411, 414, 421, 441) với tổng tài sản cân bằng với tổng nguồn vốn.
    • Định khoản 22 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/2017: Mua nguyên vật liệu (vải) nhập kho thanh toán chuyển khoản; Mua tài sản cố định (máy khâu 180.000 đồng); Vay dài hạn thanh toán tiền hàng; Thu tiền bán hàng kỳ trước; Xuất công cụ dụng cụ đi thuê gia công; Nhập kho nguyên vật liệu chưa trả tiền; Xuất kho thành phẩm gửi bán và ghi nhận doanh thu bán hàng; Nhận TSCĐ do Nhà nước cấp (86.000 đồng); Chi tạm ứng đi công tác (35.000 đồng); Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt (80.000 đồng); Xuất kho 900 mét vải cho sản xuất, bán hàng và quản lý; Tính lương và trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN); Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 7.000 mét vải hoàn thành; Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với thuế suất thuế TNDN 22%.
  3. Lập hệ thống chứng từ và ghi chép sổ kế toán:

    • Tác giả hoàn thành các biểu mẫu chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phiếu thu (số 01 ngày 22/06/2017 rút tiền ngân hàng nhập quỹ 80.000.000 đồng kèm Giấy báo nợ BIDV), Giấy đề nghị tạm ứng và Phiếu chi (số 02 ngày 21/06/2017 tạm ứng công tác 35.000.000 đồng), Biên bản giao nhận TSCĐ (số 03-TSCĐ ngày 05/06/2017 bàn giao máy khâu trị giá 180.000 đồng), Hóa đơn GTGT (mua kéo cắt chỉ 55.000 đồng), Phiếu nhập kho (số 01 ngày 02/06/2017 nhập 3.000m vải da đơn giá 23.000 đồng), Phiếu xuất kho (số 02 ngày 23/06/2017 xuất vải).
    • Thực hiện vào sổ chi tiết: Sổ tài sản cố định (mẫu S21-DN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua TK 131, Sổ chi tiết vật liệu TK 152, Sổ chi tiết công cụ dụng cụ TK 153, và Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu TK 152.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể trong việc mô phỏng thực hành kế toán:

  • Xử lý hoàn chỉnh 22 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/2017 tại Công ty Cổ phần May 10, đảm bảo tính cân đối và tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tập hợp chi phí sản xuất: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào TK 154 với tổng chi phí tập hợp trong kỳ là 42.000 nghìn đồng.
  • Tính toán giá thành sản phẩm: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo phương pháp hoàn thành tương đương và tính ra tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) là 41.000 nghìn đồng (giá thành Z tính toán đạt 41.427 đồng).
  • Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 170.000 nghìn đồng.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): 60.000 nghìn đồng.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 641, 642): 45.000 nghìn đồng.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 64.800 nghìn đồng.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (thuế suất 22%): 14.800 nghìn đồng (14.256 nghìn đồng tạm nộp).
    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: 50.200 nghìn đồng (kết chuyển sang TK 421).
  • Hoàn thiện trọn vẹn bộ chứng từ và hệ thống sổ chi tiết minh họa cho chu trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp may mặc.

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc cụ thể hóa các khái niệm lý thuyết trừu tượng của môn Nguyên lý kế toán thành quy trình thực hành có số liệu liên kết logic, từ khâu lập chứng từ gốc đến khâu ghi sổ và xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Đồ án mới chỉ thực hiện mô phỏng một số nghiệp vụ kinh tế cơ bản trong phạm vi một tháng (tháng 6/2017), chưa bao quát toàn bộ các phần hành kế toán phức tạp phát sinh trong cả năm tài chính của doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang học phần Kế toán tài chính, đào sâu các phần hành kế toán chuyên sâu như kế toán các khoản đầu tư tài chính, kế toán dự phòng, kế toán thuế hoãn lại và lập đầy đủ bộ Báo cáo tài chính năm.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và khối ngành Kinh tế đang học học phần Nguyên lý kế toán, Kế toán đại cương.
  • Người học cần tài liệu mẫu về quy trình định khoản, phương pháp tính giá xuất kho, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hoàn thành tương đương và kỹ năng lập chứng từ, ghi sổ chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm bảng hệ thống hóa 9 nguyên tắc kế toán, bảng phân tích so sánh 4 hình thức tổ chức sổ kế toán và hệ thống bài tập thực hành hạch toán khép kín tại doanh nghiệp may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án áp dụng các chính sách kế toán cụ thể nào cho Công ty Cổ phần May 10?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương; và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất trong đồ án được phân chia thành bao nhiêu loại?
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được trình bày trong đồ án chia thành 8 loại cơ bản: Loại 1 (Tài sản), Loại 2 (Nợ phải trả), Loại 3 (Nguồn vốn chủ sở hữu), Loại 4 (Doanh thu), Loại 5 (Chi phí sản xuất kinh doanh), Loại 6 (Thu nhập khác), Loại 7 (Chi phí khác), Loại 8 (Xác định kết quả kinh doanh) cùng với việc sử dụng tài khoản Loại 9 trong hạch toán xác định kết quả.

3. Công thức tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được xác định như thế nào?
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được tính bằng cách lấy tổng giá trị vật liệu tồn đầu kỳ cộng giá trị vật liệu nhập trong kỳ, chia cho tổng số lượng vật liệu tồn đầu kỳ cộng số lượng vật liệu nhập trong kỳ. Giá thực tế xuất trong kỳ bằng số lượng xuất kho nhân với đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.

4. Bốn hình thức sổ kế toán được so sánh trong đồ án gồm những hình thức nào?
Bốn hình thức sổ kế toán được phân tích chi tiết gồm: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ. Mỗi hình thức được phân tích rõ về đặc điểm, các loại sổ sử dụng, trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm và điều kiện quy mô doanh nghiệp áp dụng.

5. Kết quả kinh doanh tháng 6/2017 của Công ty Cổ phần May 10 được xác định trong đồ án là bao nhiêu?
Trong tháng 6/2017, doanh thu bán hàng đạt 170.000 nghìn đồng, giá vốn hàng bán là 60.000 nghìn đồng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là 45.000 nghìn đồng, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 64.800 nghìn đồng, chi phí thuế TNDN tạm tính (thuế suất 22%) là 14.800 nghìn đồng, và lợi nhuận sau thuế đạt 50.200 nghìn đồng.

Kết luận

Đồ án môn học Nguyên lý kế toán đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về bản chất, nguyên tắc, các phương pháp kế toán và các hình thức tổ chức sổ kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Thông qua việc giải quyết tình huống thực hành tại Công ty Cổ phần May 10 trong tháng 6/2017, đề tài đã minh họa chi tiết chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, xử lý định khoản đến ghi sổ chi tiết và xác định kết quả kinh doanh. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành kinh tế trong việc củng cố nền tảng lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành kế toán cơ bản.