Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc tài chính của nền kinh tế thị trường, lợi nhuận bền vững đóng vai trò là thước đo trung tâm phản ánh năng lực cạnh tranh dài hạn và chất lượng thông tin kế toán của hệ thống tổ chức tín dụng. Sự ổn định của dòng thu nhập giúp gia tăng giá trị doanh nghiệp, đồng thời củng cố niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý. Tại Việt Nam, giai đoạn 2017 - 2021 ghi nhận nhiều biến động vĩ mô sâu sắc tác động trực tiếp đến bảng cân đối kế toán của các ngân hàng thương mại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đặc thù ngành đến tính bền vững của lợi nhuận. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: phân tích thực trạng bền vững lợi nhuận tại 27 ngân hàng thương mại niêm yết trên ba sàn giao dịch chứng khoán gồm HOSE, HNX và UPCoM với 135 quan sát cân bằng; kiểm định mức độ ảnh hưởng của quy mô, lợi nhuận trước thuế, kế toán giá trị hợp lý, cấu trúc nguồn vốn và tín dụng; từ đó đề xuất hệ thống hàm ý chính sách tài chính khả thi.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua các chỉ số đo lường: kết quả phân tích cho thấy khoảng 40,74% số ngân hàng thương mại niêm yết vẫn duy trì mức độ bền vững lợi nhuận ở ngưỡng thấp dưới 0,01. Việc nhận diện chính xác các nhân tố chi phối giúp các nhà quản trị tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, đồng thời hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong công tác giám sát an toàn hệ thống ngân hàng giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết kinh tế kinh điển làm nền tảng phân tích:

Thứ nhất, Lý thuyết các bên liên quan giải thích cách thức ngân hàng duy trì lợi nhuận ổn định nhằm dung hòa lợi ích giữa cổ đông, người gửi tiền, đối tác kinh doanh và cơ quan giám sát tiền tệ. Tính bền vững của lợi nhuận là tín hiệu bảo đảm sự minh bạch và an toàn hoạt động trước toàn xã hội.

Thứ hai, Lý thuyết tín hiệu nhấn mạnh rằng các chỉ tiêu tài chính công bố trên báo cáo tài chính đóng vai trò truyền tải thông điệp chất lượng cao đến thị trường vốn. Ngân hàng có năng lực sinh lời vững chắc và quy mô vượt trội sẽ gửi tín hiệu tích cực, giúp giảm thiểu chi phí huy động vốn và nâng cao giá trị vốn hóa.

Bên cạnh đó, mô hình định giá Ohlson và lý thuyết dồn tích kế toán của Sloan cung cấp khuôn khổ toán học để xác định mối liên hệ giữa các cấu phần dồn tích, dòng tiền hoạt động và khả năng dự báo lợi nhuận tương lai. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Bền vững lợi nhuận, Lợi nhuận trước thuế, Quy mô ngân hàng, và Kế toán giá trị hợp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu được thu thập thứ cấp từ báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán độc lập của toàn bộ 27 ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam trong khung thời gian 5 năm liên tục từ năm 2017 đến năm 2021.

Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích định lượng với kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng cân bằng nhằm khai thác đồng thời chiều không gian giữa 27 ngân hàng và chiều thời gian qua 5 năm. Phương pháp này giúp kiểm soát triệt để hiện tượng dị biệt không quan sát được giữa các ngân hàng.

Quy trình ước lượng kinh tế lượng được thực hiện chặt chẽ qua các bước: hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường, mô hình tác động cố định, và mô hình tác động ngẫu nhiên. Kiểm định F-test với giá trị thống kê Chi-square đạt 88,44 (mức ý nghĩa p = 0,0000) bác bỏ mô hình OLS gộp; tiếp theo, kiểm định Hausman đạt giá trị thống kê Chi-square là 72,82 (mức ý nghĩa p = 0,0000) khẳng định mô hình tác động cố định là lựa chọn tối ưu nhất để loại trừ sai số đặc thù. Kiểm định hệ số phóng đại phương sai đều đạt giá trị VIF dưới ngưỡng 10, khẳng định mô hình hoàn toàn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Toàn bộ quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm EViews 10 và Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm trên mẫu 135 quan sát đã đem lại 4 phát hiện trọng yếu sau:

Thứ nhất, Lợi nhuận trước thuế tác động cùng chiều mạnh mẽ đến tính bền vững của lợi nhuận với mức ý nghĩa thống kê cao dưới 0,005. Điều này chỉ ra rằng năng lực tạo lập thu nhập gộp trực tiếp củng cố tính ổn định của dòng lợi nhuận trong tương lai.

Thứ hai, Quy mô ngân hàng thể hiện mối tương quan dương có ý nghĩa thống kê vượt trội ở mức p < 0,005. Quy mô ngân hàng trong mẫu nghiên cứu có giá trị logarit tài sản biến thiên từ 16,76247 đến 21,13979 với mức bình quân đạt 18,74 và độ lệch chuẩn 1,068329. Các ngân hàng quy mô lớn sở hữu khả năng đa dạng hóa nguồn thu và chống chịu rủi ro tốt hơn các đơn vị quy mô nhỏ.

Thứ ba, Giá trị bền vững lợi nhuận bình quân của hệ thống ngân hàng niêm yết đạt mức 0,012155; trong đó Techcombank đạt giá trị cao nhất là 0,034661 (vượt hơn 2,8 lần mức bình quân hệ thống), trong khi Ngân hàng TMCP Quốc Dân ghi nhận mức thấp nhất là 0,000031. Có 40,74% ngân hàng trong mẫu ghi nhận chỉ số bền vững lợi nhuận dưới 0,01.

Thứ tư, Tỷ lệ áp dụng kế toán giá trị hợp lý mới chỉ dừng lại ở 63% tổng số ngân hàng khảo sát với tỷ trọng tài sản định giá hợp lý bình quân đạt 2,769% tổng tài sản (độ lệch chuẩn 7,086%). Biến cấu trúc vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản đạt tỷ lệ bình quân 8,0836% và tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng cao với mức trung bình 68,45%.

Thảo luận kết quả

Kết quả ước lượng khẳng định rằng quy mô lớn và năng lực sinh lời trước thuế cao là hai trụ cột quyết định tính bền vững của lợi nhuận ngân hàng. Nền tảng vốn lớn giúp ngân hàng tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng chuyển đổi số và tối ưu hóa chi phí vận hành. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình quốc tế tiêu biểu như nghiên cứu của Yao và cộng sự, Canina và Potter, cũng như các nghiên cứu tại Việt Nam của Đào và Dang & Vu.

Về phương diện trực quan hóa, sự phân hóa về tính bền vững lợi nhuận giữa 27 ngân hàng thương mại được phản ánh rõ nét qua biểu đồ phân tán và đồ thị cột so sánh giai đoạn 2017 - 2021. Đồ thị diễn tiến theo chuỗi thời gian cho thấy chỉ số bền vững lợi nhuận có xu hướng cải thiện đều qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn còn khiêm tốn, ngoại trừ giai đoạn bứt phá của năm 2018 so với năm 2017. Điều này minh chứng cho thực tế rằng việc duy trì chất lượng lợi nhuận đòi hỏi chiến lược quản trị tài sản có và tài sản nợ xuyên suốt và nhất quán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm gia tăng tính bền vững lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng thương mại:

Thứ nhất, Đa dạng hóa danh mục đầu tư và tối ưu hóa lợi nhuận trước thuế: Ban điều hành các ngân hàng thương mại cần đẩy mạnh tỷ trọng thu nhập ngoài lãi thông qua phát triển các sản phẩm phái sinh tài chính, chứng khoán nợ và dịch vụ ngân hàng số như Internet Banking, Mobile Banking, thanh toán qua QR Code. Mục tiêu là nâng tỷ trọng thu dịch vụ thuần đạt từ 25% đến 30% trên tổng thu nhập hoạt động trong lộ trình 2024 - 2026.

Thứ hai, Tăng cường quy mô vốn tự có và năng lực tài chính: Hội đồng quản trị các ngân hàng thương mại cần chủ động phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi và tìm kiếm cổ đông chiến lược quốc tế để nới tỷ lệ sở hữu vốn ngoại lên mức trần 30%. Giải pháp này giúp gia tăng tổng tài sản và đáp ứng nghiêm ngặt tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II và Basel III.

Thứ ba, Tối ưu hóa chi phí vận hành và quản trị rủi ro tín dụng: Bộ phận kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro cần siết chặt định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 2% theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng cần trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ với tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt trên 100%, đẩy mạnh xử lý nợ xấu qua các tổ chức mua bán nợ chuyên nghiệp.

Thứ tư, Đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế: Ban lãnh đạo ngân hàng và cơ quan quản lý cần phối hợp xây dựng hệ thống định giá tài sản theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 9, nâng tỷ lệ ngân hàng niêm yết áp dụng đo lường giá trị hợp lý từ mức 63% hiện tại lên 100% trước năm 2026 nhằm nâng cao độ tin cậy và minh bạch của thông tin kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng yếu:

Thứ nhất, Ban điều hành và Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại: Sử dụng kết quả định lượng về mối quan hệ giữa quy mô, lợi nhuận trước thuế và độ bền vững lợi nhuận để xây dựng chiến lược tăng trưởng tài sản, định giá dịch vụ và phân bổ ngân sách dự phòng rủi ro hiệu quả.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư thị trường chứng khoán: Sử dụng chỉ số bền vững lợi nhuận như một công cụ hữu hiệu để bóc tách chất lượng dồn tích kế toán, từ đó định giá chính xác cổ phiếu của 27 ngân hàng niêm yết trên các sàn HOSE, HNX và UPCoM.

Thứ ba, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tham khảo các phát hiện về biến động tỷ trọng giá trị hợp lý và cấu trúc tín dụng để hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn vĩ mô và chỉ đạo tiến trình chuyển đổi sang chuẩn mực kế toán quốc tế.

Thứ tư, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kế toán - Tài chính: Kế thừa mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng cân bằng với 135 quan sát làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về chất lượng lợi nhuận trong khối tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Bền vững lợi nhuận ngân hàng là gì và mang ý nghĩa như thế nào đối với quyết định đầu tư? Bền vững lợi nhuận là khả năng duy trì mức lợi nhuận hiện tại sang các kỳ tương lai mà không bị sụt giảm đột biến. Đối với nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, chỉ số này phản ánh chất lượng dòng tiền thực chất từ hoạt động cốt lõi thay vì các khoản thu nhập bất thường, giúp định giá cổ phiếu chính xác hơn.

Quy mô ngân hàng tác động như thế nào đến tính bền vững của lợi nhuận? Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên 27 ngân hàng thương mại niêm yết khẳng định quy mô ngân hàng tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0,005. Quy mô tổng tài sản lớn từ mức logarit 16,76 đến 21,14 giúp ngân hàng khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô, đa dạng hóa danh mục cho vay và giảm thiểu chi phí vận hành bình quân.

Tại sao lợi nhuận trước thuế lại là nhân tố đóng góp lớn nhất vào tính bền vững lợi nhuận? Lợi nhuận trước thuế là kết quả tổng hợp của hoạt động kinh doanh tín dụng và phi tín dụng trước khi trừ nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu chỉ ra mối tương quan dương mạnh mẽ giữa lợi nhuận trước thuế và tính bền vững lợi nhuận với mức ý nghĩa p < 0,005, chứng minh rằng khả năng sinh lời cốt lõi là nền tảng vững chắc nhất để duy trì dòng thu nhập dài hạn.

Thực trạng áp dụng kế toán giá trị hợp lý tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay ra sao? Hiện nay mới chỉ có khoảng 63% các ngân hàng thương mại niêm yết tiến hành đo lường một phần công cụ tài chính theo giá trị hợp lý, với tỷ trọng bình quân đạt 2,769% tổng tài sản. Sự chênh lệch này đòi hỏi hệ thống ngân hàng cần sớm chuẩn hóa theo các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế để nâng cao độ minh bạch kế toán.

Mô hình kinh tế lượng nào được chứng minh là phù hợp nhất trong nghiên cứu này? Mô hình tác động cố định là mô hình phù hợp nhất sau khi vượt qua kiểm định F-test với Chi-square bằng 88,44 (p = 0,0000) và kiểm định Hausman với Chi-square bằng 72,82 (p = 0,0000). Mô hình này kiểm soát hiệu quả sự dị biệt riêng rẽ giữa 27 ngân hàng, đảm bảo ước lượng không bị chệch.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bền vững lợi nhuận và xây dựng mô hình định lượng đặc thù cho ngành ngân hàng tại thị trường mới nổi Việt Nam.
  • Kết quả kiểm định trên mẫu 27 ngân hàng thương mại niêm yết với 135 quan sát giai đoạn 2017 - 2021 xác định Lợi nhuận trước thuế và Quy mô ngân hàng là hai nhân tố tác động cùng chiều mạnh mẽ nhất đến bền vững lợi nhuận (mức ý nghĩa p < 0,005).
  • Nghiên cứu chỉ ra thực trạng mức độ bền vững lợi nhuận bình quân toàn ngành còn khiêm tốn ở mức 0,012155, trong đó Techcombank đạt mức cao nhất 0,034661 và có 40,74% ngân hàng nằm ở nhóm có chỉ số bền vững thấp.
  • Luận văn cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gồm đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi, tăng cường vốn tự có, kiểm soát nợ xấu dưới 2% và chuẩn hóa lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế.
  • Đóng góp thực tiễn của công trình mở ra hướng đi rõ ràng cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn giai đoạn 2024 - 2026.

Các ngân hàng thương mại niêm yết và giới nghiên cứu tài chính hãy chủ động tham khảo chi tiết toàn văn công trình để áp dụng các mô hình đo lường chuyên sâu, từ đó tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên số.