Tổng quan luận án

Đề tài "Những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay" do nghiên cứu sinh Danh Út thực hiện, thuộc chuyên ngành Văn hóa học (mã ngành: 9229040), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Hồng Liên và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thơ, bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh năm 2023.

Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long) là địa bàn sinh sống lâu đời của khoảng 1,3 triệu đồng bào dân tộc Khmer, cộng cư cùng các tộc người Kinh, Hoa, Chăm. Trong cơ cấu xã hội truyền thống của người Khmer, Phật giáo Nam tông Khmer (PGNTK) và ngôi chùa giữ vai trò hạt nhân văn hóa - xã hội; tu sĩ Phật giáo là tầng lớp nắm giữ tri thức, đóng vai trò dẫn dắt đời sống tâm linh tại các phum, sóc. Kể từ mốc lịch sử năm 1981 khi các hệ phái Phật giáo hợp nhất vào Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN) và đặc biệt là từ công cuộc Đổi mới năm 1986 đến nay, sự phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa và giao lưu văn hóa đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống của cư dân Tây Nam Bộ. Các sinh hoạt thường nhật của tu sĩ PGNTK như học tập, tụng kinh, khất thực tưởng chừng bất biến nhưng thực tế đã và đang diễn ra những biến đổi sâu sắc cả về diện mạo vật chất lẫn cấu trúc tinh thần.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây về người Khmer và Phật giáo Nam tông tiếp cận ở trạng thái tĩnh, khảo tả phong tục tập quán truyền thống hoặc xem xét Phật giáo như một thành tố văn hóa chung; thiếu vắng các công trình chuyên khảo nghiên cứu trực diện, hệ thống và toàn diện về sự biến đổi đời sống văn hóa của chính tầng lớp tu sĩ PGNTK trong bối cảnh xã hội đương đại.

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK ở Tây Nam Bộ trên hai bình diện vật chất và tinh thần; làm rõ các nguyên nhân, tính chất, chỉ ra mặt tích cực cùng hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tu sĩ trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát và xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn về truyền thống và hiện trạng sinh hoạt của tu sĩ PGNTK nhằm chỉ ra những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK ở Tây Nam Bộ hiện nay.
  2. Nhận diện nguyên nhân, tính chất những biến đổi quan trọng trong đời sống văn hóa vật chất lẫn tinh thần của tu sĩ PGNTK, qua đó bước đầu xác định những dự báo xu thế biến đổi trong tương lai gần.
  3. Đánh giá những tác động của quá trình biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK trên phương diện tu tập, hoằng pháp, hội nhập xã hội; đồng thời đưa ra những giải pháp hữu hiệu đối với các sinh hoạt văn hóa của tu sĩ PGNTK trong thời gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và thời đại.

Luận án xây dựng 03 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những biến đổi cơ bản trong đời sống văn hóa của chư tăng Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay ra sao?
  2. Đâu là các nguyên nhân chính tác động tạo ra những biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK?
  3. Những biến đổi của đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK tác động thế nào đến quá trình tu tập hiện nay?

Tương ứng với các câu hỏi là 03 giả thuyết nghiên cứu:

  1. Biến đổi trong sinh hoạt văn hóa của tu sĩ PGNTK đã và đang diễn ra trên nhiều phương diện vật chất (ẩm thực, trang phục, đi lại, cư trú) lẫn tinh thần (nhận thức tu tập, giáo dục, thời gian và phương thức hành lễ, sinh hoạt ngoài chùa).
  2. Môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội ở vùng dân tộc Khmer Tây Nam Bộ là những nguyên nhân chính tác động tạo ra sự biến đổi về diện mạo lẫn cấu trúc nội tại trong đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK hiện nay.
  3. Những biến đổi từ môi trường, kinh tế và xã hội đem lại cả tác động tích cực lẫn tiêu cực, buộc tu sĩ và phật tử PGNTK phải thích nghi, dung hợp có chọn lọc với tiến trình phát triển của vùng và cả nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK Tây Nam Bộ ở hai lĩnh vực văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần.
  • Đối tượng khảo sát: Tu sĩ PGNTK (Sư trụ trì, tỳ kheo, sa di... theo chức vụ và lứa tuổi); Ban Trị sự GHPGVN cấp tỉnh, huyện; Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước; lãnh đạo các cơ quan, ban ngành quản lý công tác dân tộc và tôn giáo.
  • Phạm vi không gian: 07 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ tập trung đông đồng bào Khmer gồm: TP. Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bạc Liêu, An Giang và Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình biến đổi từ truyền thống lịch sử khi Phật giáo Nam tông du nhập vào cộng đồng Khmer đến năm 2021 (thời điểm tiến hành khảo sát điền dã thực địa tháng 11/2020 và tháng 4/2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân chia lịch sử nghiên cứu thành hai nhóm công trình chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu liên quan về người Khmer Tây Nam Bộ:

  • Thư tịch cổ: Chân Lạp phong thổ ký của Châu Đạt Quan thời Nguyên (Hà Văn Tấn dịch, Phan Huy Lê giới thiệu, 2011) ghi nhận sự hiện diện sớm của cư dân Khmer tại châu thổ sông Mê Kông.
  • Giai đoạn trước 1975: Công trình Người Việt gốc Miên của Lê Hương (1969) nghiên cứu nguồn gốc lịch sử Phù Nam, Thủy Chân Lạp, phong tục tập quán, giáo dục và kinh tế người Khmer nhưng chưa đi sâu vào đời sống giới tu sĩ.
  • Giai đoạn sau 1975 đến nay:
    • Nguyễn Đăng Duy (1977) với Văn hóa tâm linh Nam bộ bước đầu đề cập tu sĩ như bộ phận cấu thành đời sống tôn giáo.
    • Viện Văn hóa và Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Cửu Long (1987) với Người Khơme tỉnh Cửu Long.
    • Viện Văn hóa (1988) với Tìm hiểu vốn văn hóa dân tộc Khmer Nam bộ, tiêu biểu có bài của Thạch Voi và Đinh Văn Liên về quá trình hình thành cộng đồng và giao lưu văn hóa đa tộc người.
    • Nguyễn Mạnh Cường (1996) với Vài nét về người Khmer Nam bộ phản ánh vấn đề Phật giáo và bối cảnh hiện đại hóa.
    • Luận án PTS của Nguyễn Khắc Cảnh (1997) về Loại hình công xã của người Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Các công trình của Trần Hồng Liên: bài viết về tổ chức đoàn thể tộc người Khmer ở Sóc Trăng (2001), sách chuyên khảo Vấn đề dân tộc và tôn giáo ở Sóc Trăng (2002), Phát triển giáo dục vùng đồng bào Khmer Nam bộ (2002) phân tích vai trò của trường chùa, Nam bộ, dân tộc và tôn giáo (2005), tham luận hội thảo bảo tồn văn hóa Khmer (2009).
    • Đoàn Thanh Nô (2002) với Người Khmer Kiên Giang.
    • Trần Văn Bổn (2002) với Phong tục và nghi lễ vòng đời người Khmer Nam bộ.
    • Trần Văn Bính (chủ biên, 2004) với Văn hóa các dân tộc Tây Nam bộ - Thực trạng và những vấn đề được đặt ra.
    • Kỷ yếu hội thảo Xây dựng đời sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam bộ (Hà Nội, 2004).
    • Luận án Tiến sĩ của Đặng Thị Kim Oanh (2008) về hôn nhân, gia đình người Khmer.
    • Phan An (2009) với Dân tộc Khmer Nam bộ phân tích thiết chế phum, sóc và tổ chức xã hội truyền thống.
    • Luận án Tiến sĩ của Huỳnh Văn Chẩn (2014) về Tính cách người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long xác định ba đặc tính: tính báo hiếu, tính tôn sùng Phật giáo và tính cộng đồng.
    • Huỳnh Thanh Quang (2011) với Giá trị văn hóa Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Các bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành của Danh Xương (2002), Phan An (1985), Hoàng Minh Đoàn (2006), Trần Văn Ánh (2008).

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về Phật giáo Nam tông Khmer và sinh hoạt văn hóa của tu sĩ:

  • Đề tài cấp Bộ do Sơn Phước Hoan chủ nhiệm (1999–2000) về Vai trò của chùa Khmer đối với đời sống văn hóa của đồng bào Khmer Nam Bộ.
  • Trần Hồng Liên (2000) với Đạo Phật trong cộng đồng người Việt ở Nam Bộ - Việt Nam (Từ thế kỷ XVII đến 1975) và bài báo khoa học (2014) về Sự chuyển đổi Tôn giáo trong người Khmer ở Trà Vinh hiện nay.
  • Kỷ yếu hội thảo năm 2004 tại Hà Nội với các bài viết của Ngô Văn Doanh (về Pháp Dharma trong Tam pháp bảo), Nguyễn Xuân Nghĩa (chức năng xã hội và động thái xã hội của Phật giáo Theravada), Nguyễn Mạnh Cường (ảnh hưởng Theravada trong tang ma).
  • Phan An (2003, 2005) với các bài viết trên Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo phân tích thực trạng suy giảm số lượng sư sãi và nâng cao trình độ tu sĩ.
  • Trần Thanh Pôn (2006) với Ngôi chùa Khmer và sự hình thành bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Nguyễn Mạnh Cường (2008) với chuyên khảo Phật Giáo Khmer Nam bộ - Những vấn đề nhìn lại.
  • Thu Hồng (2009) nghiên cứu thiết chế Ban Quản trị chùa và phong tục tu báo hiếu.
  • Nguyễn Tiến Dũng (2014) với PGNT với đời sống tinh thần của người Khmer Nam bộ trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay.
  • Luận án Tiến sĩ của Trang Thiếu Hùng (2014) về PGNT trong văn hóa Khmer ở tỉnh Trà Vinh hiện nay.
  • Phan Thuận (2014) nghiên cứu vai trò của PGNTK đối với sự ổn định xã hội ĐBSCL.
  • Kỷ yếu hội thảo do Hoàng Minh Đô chủ biên (2014) về Chính sách đối với tổ chức, hội đoàn, chức sắc, nhà tu hành, cơ sở thờ tự của PGNTK vùng Tây Nam Bộ.
  • Sách chuyên khảo PGNTK đồng hành cùng dân tộc do Danh Lung và Châu Hoài Thái chủ biên (2017) gồm 52 bài viết.
  • Huỳnh Hiếu Trung (2017) nghiên cứu biến đổi tập quán tu báo hiếu ở Sóc Trăng.
  • Luận án Tiến sĩ của Lý Hùng (2020) về Vai trò của tu sĩ PGNT trong đời sống xã hội của người Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay.
  • Hệ thống kinh điển Pāli nguyên thủy: Kinh Trường bộ (1972, 1991, 1992, 2001), Kinh Tương ưng bộ (1993), Kinh Trung A hàm (1992), Kinh Tăng chi bộ (1998).

Khoảng trống luận án giải quyết: Kế thừa tư liệu từ các học giả đi trước, luận án của Danh Út đặt trọng tâm vào việc phân tích động thái biến đổi văn hóa (cultural dynamics) của giới tu sĩ PGNTK từ mốc 1986 đến 2021. Luận án không dừng lại ở việc mô tả vai trò chức năng xã hội mà giải mã chi tiết sự chuyển dịch trong các khuôn mẫu văn hóa vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại) và văn hóa tinh thần (nhận thức giáo lý, quan hệ ứng xử, quản trị tự viện, thực hành nghi lễ) dưới góc nhìn lý thuyết Văn hóa học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ

  • Khái niệm Văn hóa: Luận án tiếp cận quan niệm của E.B. Tylor, Karl Marx, UNESCO, Hồ Chí Minh và định nghĩa của Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua hoạt động thực tiễn.
  • Cấu trúc văn hóa: Đồng thuận với quan điểm phân chia của Đặng Nghiêm Vạn, Trần Ngọc Thêm, Ngô Văn Lệ thành hai thành tố: Văn hóa vật chất (ẩm thực, trang phục, cư trú, phương tiện đi lại) và Văn hóa tinh thần (tư tưởng nhận thức, đạo đức, nghi lễ, phong tục, nghệ thuật).
  • Biến đổi văn hóa: Tiếp cận quan điểm của Bronislaw Malinowski (biến đổi trật tự xã hội, niềm tin, tri thức), Eric Hobsbawm (khái niệm "Sáng tạo truyền thống" - truyền thống luôn được tái cấu trúc thích ứng với bối cảnh mới) và Nguyễn Thị Hằng (biến đổi lối sống).
  • Đời sống văn hóa: Dựa trên mô hình của Trần Đức Ngôn gồm cấu trúc bề mặt (diện mạo: tiếp nhận, hưởng thụ, thực hành, truyền bá, sáng tạo văn hóa) và cấu trúc bề sâu (bản chất: giá trị nhận thức, tư tưởng, tình cảm).
  • Phật giáo Nam tông (Theravada): Hình thành từ cuộc kết tập kinh điển lần II (thành Tỳ Xá Ly) và lần III (thời vua Asoka), sử dụng tạng kinh Pāli truyền qua Tích Lan (Sri Lanka) xuống Đông Nam Á. Tại Tây Nam Bộ, hệ phái này được gọi là Phật giáo Nam tông Khmer (PGNTK) để phân biệt với Phật giáo Nam tông của người Kinh.
  • Tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer: Gồm các Bhikkhu (Tỳ kheo) và Sa di thọ giới, tuân thủ Tứ vật dụng (Paccayasannisuddhisila) bao gồm: sống bằng cơm khất thực (pindapata paccaya), mặc y cà sa hoại sắc (civara paccaya), cư ngụ nơi am thất/gốc cây (senasana paccaya), trị bệnh bằng thuốc quy định (gilanaphesaja paccaya); giữ gìn 227 giới Patimokkha (trong đó 4 giới trọng cấm Parajika vi phạm bị trục xuất hoàn toàn: không dâm dục, không trộm cắp từ 5 measook/masook trở lên, không giết người, không dối trá đắc quả Arahan); thực hành Intriyasamvasila (thu thúc lục căn) và Ajivaparisuddhisila (nuôi mạng chân chính).

Các lý thuyết nghiên cứu

  1. Lý thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology): Do Julian Steward (1902–1972) khởi xướng. Lý thuyết chỉ ra mối tương quan biện chứng giữa môi trường và văn hóa, trong đó biến đổi văn hóa là kết quả của sự thích ứng của con người với môi trường sinh thái địa phương. Luận án vận dụng lý thuyết này để luận giải sự thích nghi của tu sĩ PGNTK đối với sự thay đổi của môi trường tự nhiên, môi trường cư trú và môi trường kinh tế - xã hội Tây Nam Bộ, đặc biệt là các yếu tố hạt nhân văn hóa vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại).
  2. Lý thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Khởi xướng từ George Homans và phát triển trong xã hội học hành vi. Thuyết này khẳng định con người hành động có chủ đích, luôn cân nhắc chi phí và lợi ích để tối đa hóa hiệu quả với chi phí tối thiểu. Luận án vận dụng lý thuyết lựa chọn duy lý để giải thích hành vi thích ứng của tu sĩ trong việc lựa chọn phương thức tu học, sử dụng công nghệ số, trang phục, phương tiện đi lại và cách thức tiếp cận tri thức trong xã hội hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích tư liệu thư tịch và tài liệu thứ cấp: Phân tích các bộ kinh tạng Pāli, báo cáo hành chính của GHPGVN, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước và các công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên hệ thống nhiều giai đoạn (systematic sampling).
    • Bước 1: Chọn 07 tỉnh/thành phố đại diện tại Tây Nam Bộ (Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang).
    • Bước 2: Lập danh sách khung chọn mẫu gồm 37 ngôi chùa với tổng số $N = 837$ tu sĩ đang tu tập.
    • Bước 3: Xác định dung lượng mẫu $n = 300$ tu sĩ. Tính bước nhảy chọn mẫu: $$k = \frac{N}{n} = \frac{837}{300} \approx 2{,}79 \quad (\text{làm tròn } k = 3)$$
    • Bốc thăm ngẫu nhiên chọn vị tu sĩ số 2 làm điểm xuất phát, sau đó chọn các vị tu sĩ kế tiếp theo bước nhảy $k=3$ (vị trí số 5, 8, 11...) cho đến khi đủ $n = 300$ phiếu.
    • Công cụ và xử lý dữ liệu: Bảng hỏi gồm 15 câu hỏi (đóng, mở, kết hợp); dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0, sử dụng bảng tổng hợp (General Tables) và phân tích tương quan theo biến chức sắc.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Điền dã dân tộc học (fieldwork, fieldnotes) và quan sát tham dự (participant observation) tại các chùa Khmer qua các thời điểm tháng 11/2020 và 4/2021.
    • Phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc, bao gồm:
      • Lãnh đạo Ban Trị sự GHPGVN tỉnh/huyện: 01 cuộc.
      • Lãnh đạo cơ sở đào tạo tiếng Pāli: 01 cuộc.
      • Thành viên Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước: 04 cuộc.
      • Trụ trì và Phó Trụ trì chùa PGNTK: 04 cuộc.
      • Tu sĩ đang tu tập tại các chùa: 02 cuộc.
  • Phương pháp so sánh: So sánh lịch đại (đối chiếu truyền thống và hiện tại) và so sánh đồng đại (giữa các tỉnh thành ĐBSCL; so sánh giữa PGNTK Việt Nam và PGNT Campuchia).
Phương pháp Quy mô / Địa bàn / Công cụ Đối tượng / Nguồn dữ liệu Mục đích xử lý
Định lượng $n = 300$ phiếu điều tra ($k=3$); 37 ngôi chùa tại 07 tỉnh/thành. Phần mềm SPSS 22.0. Tu sĩ PGNTK (Trụ trì, Tỳ kheo, Sa di theo lứa tuổi, chức sắc). Thống kê tần suất, tỷ lệ %, phân tích mức độ biến đổi vật chất và tinh thần.
Định tính 12 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc; điền dã quan sát tham dự (11/2020, 04/2021). Lãnh đạo GHPGVN (1), Cơ sở Pāli (1), Hội ĐKSSYN (4), Trụ trì (4), Tu sĩ (2). Khai thác chiều sâu nhận thức, lý giải động cơ, kiểm chứng dữ liệu định lượng.
Thư tịch & So sánh Tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách, kinh điển Pāli; so sánh lịch đại - đồng đại. Hệ thống Kinh tạng Pāli, công trình văn hóa học, nhân học, báo cáo tôn giáo. Xây dựng khung lý thuyết, xác lập bức tranh tổng quan và xu hướng vận động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan Phật giáo Nam tông người Khmer Tây Nam Bộ

Chương 1 hệ thống hóa các tiền đề lý luận và cung cấp bức tranh lịch sử, văn hóa tổng quan:

  • Trình bày hệ thống khái niệm then chốt: văn hóa, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, biến đổi văn hóa, đời sống văn hóa, Phật giáo Nam tông và tu sĩ PGNTK.
  • Phân tích nội dung hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Sinh thái văn hóa của Julian Steward (nhấn mạnh sự thích ứng sinh thái của hạt nhân văn hóa) và Lý thuyết Lựa chọn duy lý của George Homans (cân nhắc chi phí - lợi ích trong hành vi thích nghi).
  • Khái quát lịch sử hình thành tộc người Khmer tại vùng đất Tây Nam Bộ qua các thời kỳ lịch sử; quá trình du nhập của Phật giáo Theravada thay thế dần cho Bà La Môn giáo và Phật giáo Đại thừa cổ xưa.
  • Trình bày đặc điểm cơ cấu tổ chức tự viện truyền thống: Ngôi chùa (Wat) là trung tâm sinh hoạt tôn giáo, văn hóa, giáo dục và lễ hội của cộng đồng phum sóc.
  • Làm rõ các giới luật cơ bản của tu sĩ Nam tông: Tứ thanh tịnh giới (Patimokkhasamvarasila 227 giới, Intriyasamvasila, Ajivaparisuddhisila, Paccayasannisuddhisila) và Tứ trọng cấm (Parajika).
  • Phân tích các nghi lễ vòng đời và lịch lễ hội định kỳ trong năm: Tết Chol Chhnam Thmây, lễ Sên Đôn Ta (xá tội vong nhân, cúng ông bà), lễ Ok Om Bok (cúng Trăng), lễ Meak Boja, Visak Boja (Phật đản), Chol Vassa (nhập hạ), Chehn Vassa (xuất hạ), lễ Kathina (dâng y), lễ Đak Bân và Phchum Bân (hội cơm vắt).

Chương 2: Những biến đổi đời sống văn hóa vật chất của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer Tây Nam Bộ

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng chuyển dịch trên 04 thành tố văn hóa vật chất cốt lõi:

  • Ẩm thực:
    • Nguồn gốc và quy định khất thực truyền thống: Theo luật Phật, tu sĩ chỉ sống bằng cơm khất thực (pindapata), ăn ngày hai bữa (sáng và trưa), không ăn sau 12 giờ trưa (chỉ dùng nước lọc hoặc nước quả hợp lệ), không phân biệt chay mặn do tiếp nhận thức ăn bá tánh cúng dường.
    • Biến đổi hiện nay: Hoạt động khất thực trực tiếp ngoài đường giảm mạnh; thay vào đó là hình thức phật tử mang thức ăn đến dâng tại chùa theo phiên phân chia định kỳ (Wên) trong tháng; nhiều chùa tổ chức nấu ăn tập trung tại nhà bếp của tự viện; gia tăng sử dụng các sản phẩm đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn; biến đổi trong việc sử dụng các loại nước giải khát công nghiệp sau 12 giờ trưa.
  • Trang phục:
    • Đặc trưng truyền thống: Tu sĩ mặc Tăng y Pabbaja (y cà sa) nhuộm màu hoại sắc từ vỏ cây (màu vàng nghệ hoặc vàng đất), nguồn gốc nguyên thủy từ việc lượm vải quấn xác chết (băng sukol) giặt sạch may lại.
    • Biến đổi hiện nay: Chất liệu vải được thay thế bằng các loại vải dệt công nghiệp cao cấp, bền đẹp; màu sắc y cà sa có sự phân hóa và thay đổi (xuất hiện màu vàng sẫm, màu đất sáp, màu cánh gián) do ảnh hưởng từ các đoàn tu sĩ đi du học Phật học tại Thái Lan, Myanmar, Sri Lanka; tăng sinh sử dụng bổ sung các vật dụng cá nhân hiện đại đi kèm (túi xách, đồng hồ, kính mắt, dù che hiện đại).
  • Phương thức đi lại:
    • Truyền thống: Đi bộ chân trần khi đi khất thực, đi ghe xuồng trên hệ thống sông ngòi kênh rạch Tây Nam Bộ.
    • Biến đổi hiện nay: Tu sĩ chuyển sang sử dụng các phương tiện cơ giới đường bộ (xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô, taxi, xe khách) và máy bay khi tham gia Phật sự, học tập ở xa hoặc hoằng pháp quốc tế; việc đi chân trần khi ra ngoài phum sóc giảm dần, thay bằng mang dép quai hậu hoặc giày phù hợp.
  • Hình thức cư trú:
    • Truyền thống: Nơi ở đơn sơ, tu sĩ sống trong các am thất nhỏ (kuti) hoặc liêu tranh tre vách lá, tận dụng bóng cây hang đá làm nơi thiền định.
    • Biến đổi hiện nay: Hệ thống tăng xá được xây dựng kiên cố bằng bê tông cốt thép nhiều tầng; phòng ở khép kín trang bị đầy đủ tiện nghi sinh hoạt hiện đại như quạt điện, máy lạnh, mạng internet không dây (Wi-Fi), máy vi tính, tivi phục vụ nhu cầu học tập, quản trị và nghiên cứu giáo lý.

Chương 3: Những biến đổi đời sống văn hóa tinh thần của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ

Chương 3 phân tích sâu các phương diện nhận thức, ứng xử, quản trị tự viện, nghi lễ và sinh hoạt xã hội:

  • Văn hóa nhận thức về tu tập và học tập:
    • Động cơ xuất gia: Bên cạnh mục đích tu báo hiếu truyền thống (trả ơn cha mẹ) và tích lũy phước báu, động cơ xuất gia hiện nay gắn liền với nhu cầu học tập, nâng cao trình độ học vấn, tiếp cận giáo dục phổ thông, đại học và sau đại học thông qua hệ thống trường chùa và các cơ sở đào tạo của Nhà nước.
    • Phương thức học tập và kinh điển: Chuyển dịch từ việc học tập, sao chép và tụng đọc kinh văn trên lá buông (Satra Traut) sang việc sử dụng kinh sách in ấn bằng chữ Khmer/Pāli, giáo trình số hóa trên máy tính điện tử; sự phát triển của hệ thống trường bổ túc văn hóa Pāli trung cấp Nam Bộ, Học viện PGNTK tại Cần Thơ.
  • Văn hóa ứng xử:
    • Mối quan hệ thầy - trò nội bộ chùa và quan hệ giữa tu sĩ với phật tử được điều chỉnh linh hoạt hơn; ngôn ngữ giao tiếp mở rộng (sử dụng song ngữ Việt - Khmer và tiếng Anh); thái độ ứng xử với các phương tiện truyền thông hiện đại và mạng xã hội (Facebook, Zalo, YouTube) trở nên phổ biến trong giới tăng sinh trẻ.
  • Văn hóa tổ chức và quản trị tự viện:
    • Tổ chức chùa Khmer từ sau năm 1986 có sự kết hợp chặt chẽ giữa thiết chế tôn giáo truyền thống và pháp luật hiện đại: Sư Cả (Trụ trì) phối hợp cùng Ban Quản trị chùa (gồm các vị Achar và phật tử uy tín) và chịu sự quản lý, chỉ đạo theo Hiến chương GHPGVN, đồng thời gắn kết mật thiết với Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước các cấp.
  • Nghi lễ và lễ hội:
    • Thời gian và quy trình thực hành các nghi lễ tôn giáo định kỳ được rút ngắn, tinh giản cho phù hợp với nhịp sống công nghiệp và lịch lao động của phật tử.
    • Các lễ hội truyền thống (Chol Chhnam Thmây, Sên Đôn Ta, Ok Om Bok, Kathina) có sự lồng ghép các yếu tố văn hóa hiện đại; lễ hội Đua ghe Ngo tại Sóc Trăng, Trà Vinh có sự tham gia hỗ trợ, quản lý và quảng bá du lịch của chính quyền địa phương, thu hút đông đảo du khách ngoài tộc người tham quan.
  • Sinh hoạt tinh thần ngoài ngôi chùa:
    • Tu sĩ tích cực tham gia các hoạt động từ thiện xã hội, khuyến học, bảo vệ môi trường, tham gia các đoàn thể chính trị - xã hội (UBND, UB MTTQ các cấp), giao lưu Phật học quốc tế.

Chương 4: Những hệ quả của sự biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay

Chương 4 đúc kết nguyên nhân, đánh giá tác động hai mặt và dự báo xu thế:

  • Các nguyên nhân tác động:
    1. Chính sách dân tộc và tôn giáo của Đảng và Nhà nước (các Nghị quyết, Thông tư bảo tồn văn hóa, hỗ trợ trùng tu cơ sở thờ tự, thành lập trường đào tạo Pāli).
    2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác động của kinh tế thị trường và quá trình đô thị hóa tại vùng ĐBSCL.
    3. Môi trường văn hóa - xã hội hiện đại, sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông số.
    4. Năng lực định hướng và phong cách quản trị tu tập của các vị chức sắc, Sư Cả, Trụ trì ngôi chùa.
  • Đánh giá hệ quả hai mặt:
    • Hệ quả tích cực: Nâng cao mặt bằng dân trí, trình độ học vấn và Phật học của tu sĩ; cải thiện điều kiện sinh hoạt vật chất; nâng cao vị thế và vai trò của tu sĩ trong đời sống cộng đồng; thúc đẩy hội nhập quốc tế với Phật giáo Theravada các nước Đông Nam Á.
    • Hệ quả tiêu cực (hạn chế): Nguy cơ thế tục hóa lối sống của một bộ phận tăng sinh trẻ; sự lệ thuộc vào thiết bị công nghệ; nguy cơ vi phạm giới luật tu hành; sự suy giảm việc thực hành kinh điển lá buông cổ truyền; một số nghi thức lễ hội có biểu hiện thương mại hóa.
  • Dự báo xu thế: Dự báo sự tiếp tục chuyển dịch theo hướng nâng cao trình độ học vấn thế tục, đa dạng hóa phương thức hoằng pháp trên không gian số, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng tự viện song hành với nhu cầu củng cố kỷ cương giới luật Pāli truyền thống.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học (lý luận)

  • Luận án bổ sung cơ sở lý luận về tôn giáo học và văn hóa học đương đại trong việc nghiên cứu sự chuyển biến lối sống của một nhóm chức sắc tôn giáo tộc người thiểu số trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Luận án vận dụng thành công khung phân tích kết hợp giữa Lý thuyết Sinh thái văn hóa (Julian Steward) và Lý thuyết Lựa chọn duy lý (George Homans) để giải thích cơ chế thích ứng văn hóa hai chiều giữa tu sĩ PGNTK với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội Tây Nam Bộ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp hệ thống cứ liệu thực địa toàn diện, cập nhật về đời sống văn hóa vật chất (ẩm thực, trang phục, cư trú, đi lại) và tinh thần (nhận thức, ứng xử, tổ chức, nghi lễ) của tu sĩ PGNTK thông qua bộ dữ liệu điều tra 300 phiếu xã hội học tại 37 ngôi chùa thuộc 07 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ và 12 cuộc phỏng vấn sâu.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo, dân tộc (Ban Tôn giáo, Ủy ban Dân tộc) và GHPGVN, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước hoàn thiện, điều chỉnh các chính sách dân tộc, tôn giáo phù hợp với đặc thù của người Khmer Nam Bộ.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  1. Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương: Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục tiếng Khmer - Pāli; bảo tồn di sản văn hóa chữ viết trên kinh lá buông; hỗ trợ bảo tồn kiến trúc chùa cổ Khmer; tạo điều kiện cho tu sĩ tham gia các chương trình đào tạo học thuật chính quy.
  2. Đối với Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước: Tăng cường quản lý tăng sự, củng cố việc hành trì giới luật Phật giáo Nam tông truyền thống (227 giới Patimokkha); định hướng sử dụng mạng xã hội và công nghệ số lành mạnh trong tăng giới; chuẩn hóa chương trình Phật học tại Học viện PGNTK Cần Thơ.
  3. Đối với Ban Quản trị và Trụ trì các chùa Khmer: Phát huy vai trò quản lý tự viện tự quản; kết hợp hài hòa giữa duy trì thanh quy giới luật với đáp ứng nhu cầu học tập, sinh hoạt văn minh của chư tăng trẻ; giữ gìn bản sắc lễ hội truyền thống, tránh xu hướng thương mại hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Phạm vi khảo sát định lượng và phỏng vấn sâu được khu biệt tại 07/13 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ (mặc dù đây là các địa bàn trọng điểm tập trung đông người Khmer nhất).
  • Số lượng cuộc phỏng vấn sâu dừng lại ở 12 cuộc bán cấu trúc; thời gian điền dã tập trung chủ yếu vào hai đợt (tháng 11/2020 và tháng 4/2021) do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu của nghiên cứu sinh.
  • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả (General Tables), chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu điền dã ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa đời sống tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Việt Nam với đời sống tu sĩ Phật giáo Theravada tại Campuchia, Thái Lan, Lào và Myanmar trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Nghiên cứu chuyên đề về tác động của chuyển đổi số, mạng xã hội và trí tuệ nhân tạo đối với việc bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết Pāli - Khmer và phương thức hoằng pháp của tu sĩ trẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Văn hóa học, Nhân học, Dân tộc học, Tôn giáo học, Xã hội học và Đông Nam Á học trong việc tiếp cận phương pháp nghiên cứu điền dã kết hợp định tính - định lượng về tôn giáo tộc người.
  • Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước tại Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Ban Tôn giáo, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc các tỉnh, thành phố khu vực Tây Nam Bộ trong việc xây dựng, thực thi chính sách dân tộc và tôn giáo.
  • Chức sắc, chức việc GHPGVN, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước, Ban Giám hiệu Trường Bổ túc văn hóa Pāli trung cấp Nam Bộ, Học viện PGNTK tại Cần Thơ trong công tác quản lý tăng sự và xây dựng chương trình đào tạo tu sĩ.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình:

  • Khung phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống nhiều giai đoạn ($k=3$, $n=300$) và bảng hỏi khảo sát tu sĩ tại Chương Mở đầu.
  • Hệ thống dữ liệu thực địa chi tiết về những biến đổi trong ẩm thực, y phục, tăng xá và phương tiện đi lại tại Chương 2.
  • Các phân tích thực trạng văn hóa nhận thức, tổ chức tự viện và thực hành nghi lễ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp và quy trình chọn mẫu khảo sát định lượng 300 tu sĩ trong luận án được tiến hành như thế nào? Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên hệ thống nhiều giai đoạn. Từ danh sách 37 ngôi chùa có đông chư tăng tu tập tại 07 tỉnh/thành Tây Nam Bộ với tổng số $N = 837$ tu sĩ, nghiên cứu sinh xác định quy mô mẫu $n = 300$. Bước nhảy chọn mẫu được tính bằng công thức: $$k = \frac{N}{n} = \frac{837}{300} \approx 2{,}79 \quad (\text{làm tròn } k = 3)$$ Tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên chọn được vị tu sĩ số 2 trong danh sách làm điểm xuất phát, sau đó chọn các vị tiếp theo theo bước nhảy $k=3$ (vị trí số 5, 8, 11...) cho đến khi thu đủ 300 phiếu khảo sát và xử lý qua phần mềm SPSS 22.0.

  2. Tứ vật dụng (Paccayasannisuddhisila) truyền thống của tu sĩ Nam tông gồm những gì và đã biến đổi ra sao trong đời sống hiện nay? Tứ vật dụng truyền thống gồm:

  • Ăn: Sống bằng cơm khất thực (pindapata paccaya), ăn ngày hai bữa trước 12 giờ trưa.
  • Mặc: Mặc y cà sa may từ vải hoại sắc/vải quấn xác chết (civara paccaya).
  • Ở: Trú ngụ nơi gốc cây, hang đá hoặc am liêu tre lá đơn sơ (senasana paccaya).
  • Trị bệnh: Dùng thuốc ngâm nước tiểu bò hoặc thảo dược quy định (gilanaphesaja paccaya). Hiện nay, tứ vật dụng đã biến đổi: tu sĩ tiếp nhận thức ăn cúng dường tại chùa theo phiên Wên hoặc nấu ăn tập trung; y cà sa may bằng vải công nghiệp với màu sắc đa dạng; nơi ở là các tăng xá bê tông kiên cố có tiện nghi hiện đại (máy lạnh, máy vi tính, Wi-Fi); khám chữa bệnh bằng y học hiện đại tại các bệnh viện.
  1. Hai lý thuyết khoa học chính nào được tác giả sử dụng để giải thích sự biến đổi văn hóa của tu sĩ? Tác giả sử dụng hai lý thuyết:
  • Lý thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) của Julian Steward: Giải thích sự biến đổi của hạt nhân văn hóa vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại) như một quá trình thích ứng linh hoạt của tu sĩ với sự biến đổi của môi trường tự nhiên, kinh tế và môi trường cư trú tại Tây Nam Bộ.
  • Lý thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) của George Homans: Giải thích hành vi của tu sĩ trong việc chủ động cân nhắc chi phí - lợi ích để lựa chọn học tập thế tục, ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương thức tu học nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong bối cảnh xã hội hiện đại.
  1. Bốn nguyên nhân chính tác động đến sự biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ PGNTK được luận án xác định là gì? Luận án xác định 04 nhóm nguyên nhân:

  2. Tác động từ chủ trương, chính sách dân tộc và tôn giáo của Đảng và Nhà nước.

  3. Tác động từ sự phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế thị trường và đô thị hóa tại vùng Tây Nam Bộ.

  4. Tác động từ môi trường văn hóa - xã hội hiện đại, công nghệ thông tin và giao lưu quốc tế.

  5. Tác động từ năng lực quản trị, định hướng tu tập của hàng ngũ chức sắc, Sư Cả, Trụ trì ngôi chùa.

  6. Sự biến đổi trong văn hóa nhận thức và học tập của tu sĩ Khmer được thể hiện cụ thể qua những khía cạnh nào? Biến đổi nhận thức thể hiện ở việc động cơ xuất gia mở rộng từ tu báo hiếu truyền thống sang nhu cầu tích lũy tri thức văn hóa, học vấn phổ thông, đại học và sau đại học; phương thức tiếp cận giáo lý chuyển đổi từ đọc tụng kinh lá buông viết tay (Satra Traut) sang kinh sách in ấn, giáo trình số hóa trên máy tính; hệ thống đào tạo được chuẩn hóa từ các lớp sơ cấp, trung cấp Pāli đến Học viện Phật giáo Nam tông Khmer.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay" của tác giả Danh Út là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Văn hóa học, phản ánh hệ thống và toàn diện bức tranh biến đổi văn hóa của tầng lớp tu sĩ PGNTK trong thời kỳ Đổi mới. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính (12 cuộc phỏng vấn sâu, điền dã dân tộc học) và định lượng (300 phiếu khảo sát xử lý qua SPSS 22.0 tại 37 ngôi chùa thuộc 07 tỉnh/thành Tây Nam Bộ), luận án đã phân tích sâu sắc các chiều cạnh biến đổi về ẩm thực, trang phục, cư trú, đi lại, nhận thức tu tập, ứng xử, quản trị tự viện và nghi lễ lễ hội dưới lăng kính của Lý thuyết Sinh thái văn hóa và Lý thuyết Lựa chọn duy lý. Công trình làm rõ các nguyên nhân kinh tế - xã hội, chỉ ra các hệ quả tích cực cùng hạn chế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp có giá trị thực tiễn cao phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo và bảo tồn bản sắc văn hóa Khmer Nam Bộ.