Luận văn thạc sĩ tìm hiểu nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại các xã biên giới trên địa bàn huyện hạ lang tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại các xã biên giới trên địa bàn huyện hạ lang tỉnh cao, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

1.4. Những đóng góp mới của đề tài

2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

2.2. Các khái niệm liên quan

2.2.1. Khái niệm Nông thôn

2.2.2. Khái niệm Nông thôn mới

2.2.3. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới

2.3. Vai trò của chương trình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội

2.3.1. Về kinh tế

2.3.2. Về chính trị

2.3.3. Về văn hoá xã hội

2.3.4. Về môi trường

2.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới

2.4.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn

2.4.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nhu Cầu Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Hạ Lang

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) đã đạt được nhiều thành tựu sau 10 năm triển khai. Tuy nhiên, tại các vùng sâu, vùng xa, kết quả xây dựng NTM còn nhiều chênh lệch so với các khu vực khác. Điều này đòi hỏi nỗ lực lớn từ các địa phương để hoàn thành mục tiêu NTM. Hiện nay, vẫn còn sáu tỉnh có tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM dưới 20%, trong đó có năm tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, bao gồm Cao Bằng. Nhu cầu xây dựng NTM ở các tỉnh này rất lớn, nhưng khả năng huy động nguồn lực còn hạn chế do xuất phát điểm thấp và ít doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Các địa phương mới chỉ tập trung vào cơ sở hạ tầng mà chưa chú trọng đến các lĩnh vực trọng yếu khác. Năng lực cán bộ cơ sở, đặc biệt ở vùng núi và dân tộc thiểu số, còn hạn chế. Bên cạnh đó, thiên tai ngày càng phức tạp gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân, tác động trực tiếp đến việc duy trì các tiêu chí về hạ tầng, thu nhập và môi trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nông Thôn Mới Hạ Lang

Việc xây dựng nông thôn mới Hạ Lang có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao đời sống người dân, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Chương trình này giúp cải thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất lượng giáo dục và y tế, đồng thời bảo tồn văn hóa truyền thống. Đầu tư vào nông thôn mới là đầu tư vào tương lai, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của địa phương.

1.2. Mục Tiêu Xây Dựng Nông Thôn Mới Giai Đoạn 2020 2025

Mục tiêu chính của giai đoạn 2020-2025 là thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, và đảm bảo phát triển bền vững. Cần tập trung vào việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, nâng cao trình độ dân trí và bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng và sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức xã hội.

II. Thách Thức Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Hạ Lang

Cao Bằng là một trong những tỉnh có nhiều xã biên giới đất liền nhất cả nước, với đường biên giới dài 332 km. Huyện Hạ Lang có 8/14 xã giáp biên giới với Trung Quốc, chiều dài 72 km. Việc tìm hiểu nhu cầu xây dựng NTM tại các xã biên giới huyện Hạ Lang là cơ sở để thiết lập đề án hỗ trợ huyện Hạ Lang và tỉnh Cao Bằng xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và định hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững ở các thôn bản đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi. Điều này giúp cải thiện và nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là của các đồng bào dân tộc thiểu số; giữ gìn an ninh trật tự gắn với bảo vệ chủ quyền biên giới; đồng thời góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn và thu hẹp khoảng cách so với các địa phương khác.

2.1. Khó Khăn Về Nguồn Lực Đầu Tư Nông Thôn Mới

Nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới Cao Bằng còn hạn chế do ngân sách địa phương khó khăn và ít doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Điều này đòi hỏi sự lồng ghép các nguồn vốn khác nhau, bao gồm các dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn xã hội hóa. Cần có cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2. Hạn Chế Về Năng Lực Cán Bộ Cơ Sở Nông Thôn Mới

Năng lực của cán bộ cơ sở, đặc biệt ở xã miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số, còn hạn chế. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở để đáp ứng yêu cầu của công tác xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, cần có chính sách thu hút và giữ chân cán bộ giỏi về công tác tại các vùng khó khăn.

2.3. Tác Động Của Thiên Tai Đến Nông Thôn Mới

Tác động của thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp gây thiệt hại về tài sản, con người và ảnh hưởng nặng nề đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì các tiêu chí về hạ tầng kinh tế, xã hội, thu nhập, hộ nghèo, môi trường. Cần có các giải pháp phòng chống thiên tai hiệu quả, đồng thời xây dựng các công trình hạ tầng kiên cố để giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

III. Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Nông Thôn Mới Tại Hạ Lang

Để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, xóa vùng trũng về nông thôn mới tại các xã biên giới huyện Hạ Lang, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Điều này bao gồm việc phát huy truyền thống văn hoá các dân tộc, góp phần giảm nghèo bền vững, đảm bảo an ninh nông thôn, an ninh trên tuyến biên giới, xây dựng tuyến biên giới hoà bình, hữu nghị và là mô hình điểm để nhân rộng ra các địa phương có đường biên giới với các nước láng giềng. Cần tập trung vào phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, đồng thời phát triển du lịch nông thôn để tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân.

3.1. Phát Triển Nông Nghiệp Hàng Hóa Ứng Dụng Công Nghệ Cao

Cần tập trung vào phát triển các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Khuyến khích các mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Đồng thời, cần xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp địa phương để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Thúc Đẩy Du Lịch Nông Thôn Gắn Với Văn Hóa Bản Địa

Phát triển du lịch nông thôn gắn với văn hóa bản địa là một hướng đi tiềm năng để tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân. Cần khai thác các giá trị văn hóa truyền thống, cảnh quan thiên nhiên để thu hút du khách. Đồng thời, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ và đào tạo nguồn nhân lực du lịch.

3.3. Hỗ Trợ Phát Triển Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Kiểu Mới

Hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho người dân. Cần hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới phát triển, nâng cao năng lực quản lý và điều hành, đồng thời tạo điều kiện cho các hợp tác xã tiếp cận với các nguồn vốn và công nghệ mới.

IV. Nâng Cao Đời Sống Văn Hóa Xã Hội Nông Thôn Mới Hạ Lang

Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng, là nơi sản sinh và lưu giữ các truyền thống văn hóa các dân tộc Việt Nam. Cần chú trọng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao chất lượng giáo dục và y tế, đồng thời đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Điều này góp phần tạo nên một xã hội nông thôn văn minh, giàu đẹp và đáng sống.

4.1. Bảo Tồn Và Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống

Cần có các chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, bao gồm ngôn ngữ, trang phục, lễ hội và các phong tục tập quán. Đồng thời, cần khuyến khích các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng để tạo không khí vui tươi, lành mạnh trong cộng đồng.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Y Tế

Đầu tư vào giáo dục và y tế là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cần xây dựng các trường học và trạm y tế đạt chuẩn, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên và y bác sĩ. Cần có các chính sách hỗ trợ học sinh nghèo và người dân khó khăn tiếp cận với các dịch vụ giáo dục và y tế.

4.3. Đảm Bảo An Ninh Trật Tự Xã Hội Nông Thôn

Đảm bảo an ninh trật tự xã hội là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế - xã hội. Cần tăng cường công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, đồng thời xây dựng các mô hình tự quản, tự phòng trong cộng đồng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng và người dân để đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.

V. Bảo Vệ Môi Trường Bền Vững Trong Nông Thôn Mới Hạ Lang

Nông thôn chứa đựng đại đa số tài nguyên đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển… có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, đến việc khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng các nguồn tài nguyên, bảo đảm cho việc phát triển lâu dài và bền vững của đất nước. Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.

5.1. Quản Lý Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Đất Đai

Cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả. Khuyến khích các mô hình sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trường, hạn chế sử dụng các loại hóa chất độc hại. Đồng thời, cần có các biện pháp xử lý chất thải nông nghiệp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.2. Bảo Vệ Rừng Đầu Nguồn Và Phát Triển Lâm Nghiệp Bền Vững

Rừng đầu nguồn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn. Cần tăng cường công tác quản lý và bảo vệ rừng, đồng thời khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

5.3. Xử Lý Chất Thải Và Nước Thải Nông Thôn

Ô nhiễm môi trường do chất thải và nước thải là một vấn đề bức xúc ở nông thôn. Cần xây dựng các hệ thống xử lý chất thải và nước thải tập trung, đồng thời khuyến khích người dân sử dụng các biện pháp xử lý tại chỗ, như xây dựng hầm biogas và sử dụng phân hữu cơ.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Và Định Hướng Phát Triển Nông Thôn Mới

Đánh giá hiệu quả xây dựng nông thôn mới là cần thiết để điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách, giải pháp. Cần có hệ thống chỉ tiêu đánh giá cụ thể, khách quan và minh bạch. Đồng thời, cần có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình đánh giá. Định hướng phát triển nông thôn mới trong tương lai là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, gắn với bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường.

6.1. Hệ Thống Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Nông Thôn Mới

Cần có hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xây dựng nông thôn mới toàn diện, bao gồm các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường và quản trị. Các chỉ tiêu này cần được lượng hóa và có thể so sánh được giữa các địa phương.

6.2. Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới

Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới. Cần tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các dự án. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về vai trò và trách nhiệm của mình trong xây dựng nông thôn mới.

6.3. Định Hướng Phát Triển Nông Thôn Mới Bền Vững

Định hướng phát triển nông thôn mới bền vững là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả, thân thiện với môi trường, gắn với bảo tồn văn hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cần có các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, du lịch nông thôn và các ngành nghề truyền thống.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ tìm hiểu nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại các xã biên giới trên địa bàn huyện hạ lang tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đến nay, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận sau 10 năm thực hiện. Mặc dù vậy, tại nhiều địa phương vùng sâu, vùng xa kết quả xây dựng NTM vẫn còn khoảng cách chênh lệch khá lớn và có xu hướng nới rộng so với các vùng, miền khác của cả nước. Đây cũng là thử thách đòi hỏi sự nỗ lực vượt bậc của các địa phương nói trên để hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM trong thời gian tới… Hiện cả nước vẫn còn sáu tỉnh có tỷ lệ số xã đạt chuẩn NTM dưới 20%, trong đó có năm tỉnh thuộc miền núi phía bắc gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La, Ðiện Biên (Báo cáo tổng kết 10 năm XD NTM).

Nhu cầu xây dựng NTM của các tỉnh này rất lớn, nhưng khả năng huy động nguồn lực còn rất hạn chế vì chủ yếu là vùng nghèo, xuất phát điểm thấp, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp còn ít, quy mô sản xuất nông hộ còn chiếm đa số. Các địa phương mới quan tâm đầu tư về cơ sở hạ tầng mà chưa chú trọng bố trí nguồn lực tương xứng cho các lĩnh vực trọng yếu khác. Năng lực của bộ phận cán bộ cơ sở, nhất là ở xã miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, còn hạn chế. Bên cạnh đó, tác động của thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp đã gây thiệt hại về tài sản, con người và ảnh hưởng nặng nề đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân, qua đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì các tiêu chí về hạ tầng kinh tế, xã hội, thu nhập, hộ nghèo, môi trường.

Do đó, để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư trong điều kiện ngân sách hạn chế, ngân sách các tỉnh nghèo khó khăn thì các tỉnh vùng cao cần thực hiện lồng ghép các nguồn vốn khác nhau. Trong đó, chú trọng xây dựng các giải pháp phát triển kinh tế đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể mỗi nơi. Tất cả các chương trình, dự án thực hiện trên địa bàn nông thôn gắn chặt với chương trình xây dựng NTM, cụ thể như lồng ghép các dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn xã hội hóa. Bên cạnh đó, đối với các tỉnh miền núi, biên giới, do điều kiện địa hình phức tạp, định mức đầu tư lớn so với các tỉnh vùng thấp nên Trung ương cũng cần tăng mức hỗ trợ vốn trực tiếp cho chương trình, nhất là vốn đầu tư phát triển… c 2 Cao Bằng được đánh giá là một trong những tỉnh có các xã biên giới đất liền nhiều nhất cả nước với tổng chiều dài đường biên giới dài 332 km, có diện tích đất tự nhiên 6.724,72 km²; có 13 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, trong đó có 8 huyện biên giới, với 6 cửa khẩu gồm 1 của khẩu Quốc tế (Tà Lùng), 2 cửa khẩu Quốc gia (Trà Lĩnh, Pò Peo) và 3 cửa khẩu địa phương (Bí Hà, Lý Vạn và Sóc Giang), 199 xã, phường, thị trấn với dân số 540.

Năm 2018, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,15% so với năm 2017, thu nhập bình quân đầu người một tháng trên địa bàn tỉnh đạt 1.856 nghìn đồng, tăng 2,88% so với năm 2017 và đến năm 2019, GRDP trên địa bàn tỉnh tăng 7,17/KH 7%, vượt kế hoạch, trong đó: lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 2,99%; lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tăng 12,06%; lĩnh vực dịch vụ tăng 6,9%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2,82%. Huyện Hạ Lang có 8/14 xã giáp biên giới, có chiều dài đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc là 72 km. Tìm hiểu nhu cầu xây dựng NTM của các xã biên giới tại huyện Hạ Lang là cơ sở để thiết lập Đề án nhằm hỗ trợ huyện Hạ Lang nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung xác định được mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và định hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững ở những thôn bản đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, từng bước cải thiện và nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nhất là của các đông bào dân tộc thiểu số; giữ gìn an ninh trật tự gắn với bảo vệ chủ quyền biên giới; đồng thời góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn và thu hẹp khoảng cách so với các địa phương khác. Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình nói trên em tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại các xã biên giới trên địa bàn huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2020 – 2025” nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển KT-XH, xóa vùng trũng về nông thôn mới tại các xã biên giới huyện Hạ Lang theo hướng khang trang hơn, đảm bảo phát huy truyền thống văn hoá các dân tộc, góp phần giảm nghèo bền vững, đảm bảo an ninh nông thôn, an ninh trên tuyến biên giới, xây dựng tuyến biên giới hoà bình, hữu nghị và là mô hình điểm để nhân rộng ra các địa phương có đường biên giới với các nước láng giềng.

Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; phân tích tình hình xây dựng nông thôn mới của các xã biên giới huyện Hạ Lang, phát hiện điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn và thách thức từ đó đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã biên giới. Cụ thể như sau: - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu; - Đánh giá thực trạng xây dựng NTM ở các xã biên giới huyện Hạ Lang; - Phân tích những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu; - Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng NTM cho các xã biên giới huyện Hạ Lang giai đoạn 2020-2025. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về chương trình nông thôn mới và những chính sách liên quan đến phát triển nông thôn giai đoạn hiện nay; - Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực, rèn luyện các kỹ năng và bổ sung những kiến thức còn thiếu cho bản thân.

- Là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức trên giảng đường vào thực tế, vận dụng những kiến thức đã học để xử lí số liệu, viết báo cáo. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Hạ Lang. - Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho huyện Hạ Lang có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương. - Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng nghiên cứu.

Những đóng góp mới của đề tài Đề tài là cơ sở để thiết lập đề án hỗ trợ xây dựng nông thôn mới cho các xã biên giới huyện Hạ Lang và áp dụng vào một số địa phương có điều kiện tương tự. c 4 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Các khái niệm liên quan 2.

Khái niệm Nông thôn Khi nói về nông thôn, thường thì người ta hay so sánh nông thôn với thành thị. Có ý kiến cho rằng có thể dùng chỉ tiêu dân số, mật độ dân cư để phân biệt nông thôn với thành thị. Có ý kiến đưa ra nên dùng chỉ tiêu trình độ kết cấu hạ tầng, chỉ tiêu về phát triển sản xuất hàng hoá, lại có những ý kiến cho rằng nông thôn là vùng mà ở đấy chủ yếu làm nông nghiệp. Tất cả những ý kiến trên đều đúng nhưng chưa đầy đủ.

Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, theo (Mai Thanh Cúc và Cộng sự, 2005) [16] dưới góc độ nhà quản lý có thể hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”. Theo Nghị định số 41 năm 2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 [7] của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”. Khái niệm Nông thôn mới Theo Nghị quyết số 26 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn [5], nông thôn mới được hiểu là: “Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.

Khái niệm về xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng gia đình, thôn, xã giàu đẹp, khang c 5 trang, sạch sẽ, phát triển toàn diện về nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Người dân có nếp sống văn hóa, môi trường sinh sống và an ninh ở vùng nông thôn được đảm bảo, đời sống vật chất và thu nhập của người dân được nâng cao và ổn định. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp và cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề về kinh tế - xã hội mà còn bao gồm vấn đề về kinh tế - chính trị.

Theo Quyết định số 800/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ [8]: “Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới”. Vai trò của chương trình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội * Về kinh tế - Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nhu Cầu Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Hạ Lang, Tỉnh Cao Bằng (2020-2025)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhu cầu và tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới tại huyện Hạ Lang. Tài liệu nhấn mạnh các mục tiêu phát triển bền vững, cải thiện đời sống người dân, và nâng cao chất lượng hạ tầng cơ sở. Đặc biệt, nó chỉ ra những lợi ích kinh tế và xã hội mà chương trình này mang lại, từ việc tạo ra việc làm đến việc nâng cao chất lượng giáo dục và y tế trong cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Quản lý nhà nước xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện lắk tỉnh đắk lắk, nơi cung cấp thông tin về quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tổ chức thực thi chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của chính quyền tỉnh bắc ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức thực thi các chương trình này. Cuối cùng, tài liệu Luận văn các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn cung cấp các giải pháp cụ thể để thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới, rất hữu ích cho những ai quan tâm đến việc áp dụng thực tiễn.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về việc xây dựng nông thôn mới, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.