Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) sau 10 năm triển khai trên toàn quốc đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền vẫn còn sự chênh lệch lớn, đặc biệt tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và biên giới. Theo báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng NTM, cả nước còn 06 tỉnh có tỷ lệ số xã đạt chuẩn dưới 20%, trong đó có 05 tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La và Điện Biên. Nhu cầu đầu tư cho xây dựng NTM tại các địa bàn này rất lớn nhưng nguồn lực nội tại hạn chế do xuất phát điểm kinh tế thấp, sản xuất nông hộ chiếm đa số, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp còn ít, năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều và thiên tai diễn biến phức tạp.
Tỉnh Cao Bằng có đường biên giới đất liền dài 332 km, gồm 13 huyện/thành phố (với 08 huyện biên giới), 06 cửa khẩu và 199 đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó, huyện Hạ Lang là huyện nghèo vùng cao biên giới, có 8/14 xã tiếp giáp với Trung Quốc với tổng chiều dài đường biên giới là 72 km. Đa số các xã của huyện đều thuộc diện đặc biệt khó khăn. Việc tìm hiểu nhu cầu xây dựng NTM tại các xã biên giới của huyện là cơ sở thực tiễn để xây dựng Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội gắn với giảm nghèo bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, củng cố quốc phòng - an ninh tuyến biên giới và tạo mô hình điểm cho các địa phương biên giới tương tự.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 04 nội dung:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu;
- Đánh giá thực trạng xây dựng NTM ở các xã biên giới huyện Hạ Lang;
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu;
- Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng NTM cho các xã biên giới huyện Hạ Lang giai đoạn 2020 - 2025.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Hạ Lang ảnh hưởng đến việc xây dựng nông thôn mới như thế nào?
- Thực trạng xây dựng NTM tại các xã biên giới Hạ Lang như thế nào?
- Các xã biên giới huyện Hạ Lang có những nhu cầu gì trong giai đoạn 2020 - 2025 về xây dựng nông thôn mới?
- Những nhiệm vụ và giải pháp theo từng nhóm tiêu chí nào cần thực hiện để phát triển kinh tế - xã hội tại các xã biên giới huyện Hạ Lang trong giai đoạn tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến nhu cầu xây dựng nông thôn mới của các xã biên giới huyện Hạ Lang.
- Đối tượng điều tra khảo sát: Cán bộ cấp huyện (Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT, cán bộ phụ trách NTM), cấp xã (Lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa chính) và cấp xóm (Trưởng xóm, Bí thư chi bộ của 74 xóm đặc biệt khó khăn).
- Phạm vi không gian: 08 xã biên giới thuộc huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng (gồm các xã: Cô Ngân, Thị Hoa, Thái Đức, Việt Chu, Quang Long, Đồng Loan, Lý Quốc, Minh Long).
- Phạm vi nội dung: Nhu cầu đầu tư xây dựng NTM về hạ tầng kinh tế - xã hội và hỗ trợ phát triển sản xuất của 74 xóm thuộc 08 xã biên giới.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020 (dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2010 - 2019; kế hoạch đề xuất giai đoạn 2020 - 2025).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý luận về nông thôn, nông thôn mới và bộ tiêu chí quốc gia, kết hợp rà soát các văn bản pháp lý của Trung ương, tỉnh Cao Bằng và huyện Hạ Lang:
- Khái niệm và cơ sở lý luận: Tiếp cận định nghĩa nông thôn theo quan điểm quản lý (Mai Thanh Cúc và cs., 2005) và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP; định nghĩa nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; bản chất xây dựng NTM theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt 11 nội dung Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
- Khung tiêu chí đánh giá: Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 1980/QĐ-TTg) gồm 19 tiêu chí thuộc 05 nhóm (Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - xã hội - môi trường; Hệ thống chính trị); Bộ tiêu chí xã NTM tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017 - 2020 (Quyết định số 618/QĐ-UBND); Bộ tiêu chí thôn đạt chuẩn NTM của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Quyết định số 376/QĐ-UBND).
- Cơ sở pháp lý: Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 (Đề án hỗ trợ thôn, bản vùng khó khăn biên giới); Quyết định số 551/QĐ-TTg (Chương trình 135); Quyết định số 1722/QĐ-TTg (giảm nghèo bền vững); Nghị định số 75/2015/NĐ-CP (bảo vệ phát triển rừng gắn giảm nghèo); Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng (giao thông nông thôn); Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng (hỗ trợ phát triển sản xuất); Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND huyện Hạ Lang (giao thông nông thôn).
- Cơ sở thực tiễn: Khảo cứu phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc - 3 trụ cột Cần cù, Tự lực, Hợp tác), Tái thiết nông thôn (Đài Loan - tiêu chí Sức sống, Sức khỏe, Hạnh phúc), chiến lược phát triển nông nghiệp và OCOP (Thái Lan); cùng các bài học kinh nghiệm trong nước tại Bắc Giang, Quảng Ninh (Đề án 196, chương trình OCOP) và huyện Thanh Sơn (Phú Thọ).
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết 10 năm NTM của Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng TN&MT, Chi cục Thống kê huyện Hạ Lang và Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Cao Bằng.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
- Điều tra bằng phiếu khảo sát cấu trúc: Thiết lập phiếu khảo sát nhu cầu đầu tư (chia thành phần vốn đầu tư phát triển và phần vốn sự nghiệp), thông qua Ban điều phối NTM tỉnh và Đoàn công tác Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; tiến hành khảo sát toàn bộ 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 08 xã biên giới (mỗi xóm 01 phiếu, do Trưởng xóm và Bí thư chi bộ trực tiếp thảo luận, hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của cán bộ xã và huyện).
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận hiện trạng hạ tầng, đời sống cư dân và sản xuất thực địa.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội vùng biên.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu phiếu khảo sát được kiểm tra, chuẩn hóa, phân tổ và xử lý tính toán trên phần mềm Microsoft Excel; áp dụng các định mức chi phí và tỷ lệ hỗ trợ quy định (hoặc tham khảo định mức liên quan như giao thông nội đồng 800 triệu đồng/km, mô hình lúa lai 500 triệu đồng/mô hình theo Quyết định 16/2018/QĐ-UBND).
- Phương pháp so sánh: So sánh hiện trạng đạt chuẩn của địa phương với Bộ tiêu chí Quốc gia và so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa các năm 2017 - 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phân hóa kết quả NTM giữa các vùng miền, đặc biệt tại các tỉnh biên giới phía Bắc có tỷ lệ đạt chuẩn thấp dưới 20%. Giới thiệu đặc điểm địa bàn huyện Hạ Lang (08 xã giáp biên giới với chiều dài 72 km). Xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu để xây dựng đề án phát triển NTM gắn với giảm nghèo bền vững cho các xã vùng biên.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa các khái niệm về nông thôn, nông thôn mới và nội dung xây dựng NTM theo 11 nhóm nhiệm vụ của Quyết định số 1600/QĐ-TTg. Tổng thuật Bộ tiêu chí Quốc gia theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg (19 tiêu chí) và các quyết định cụ thể hóa của UBND tỉnh Cao Bằng (Quyết định 618/QĐ-UBND, Quyết định 376/QĐ-UBND). Liệt kê hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tỉnh Cao Bằng và huyện Hạ Lang liên quan trực tiếp đến cơ chế đầu tư, hỗ trợ giảm nghèo và giao thông nông thôn. Phân tích kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan) và kinh nghiệm địa phương (Bắc Giang, Quảng Ninh, Phú Thọ), rút ra 06 bài học về công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộ, phát huy nội lực và huy động nguồn vốn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là nhu cầu xây dựng NTM tại 08 xã biên giới huyện Hạ Lang; đối tượng khảo sát gồm cán bộ chuyên trách huyện/xã và 74 cặp cán bộ Trưởng xóm - Bí thư chi bộ của 74 xóm đặc biệt khó khăn. Phạm vi nghiên cứu thực hiện từ 10/01/2020 đến 10/05/2020. Trình bày chi tiết quy trình 04 bước điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp, kỹ thuật phân tích SWOT, phương pháp so sánh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá (19 tiêu chí NTM, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, cơ chế chính sách, nhận thức người dân).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá chi tiết đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng NTM huyện Hạ Lang:
- Tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên 45.650,79 ha. Đất nông nghiệp chiếm 42.946,13 ha (94,08%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 36.670,48 ha (rừng phòng hộ 36.416,32 ha; rừng sản xuất 245,16 ha), đất trồng lúa 2.280,17 ha (5,31%), đất trồng cây hàng năm khác 3.815,54 ha. Địa hình núi đá vôi chiếm 17.577,30 ha (38,48%); đất vàng đỏ trên đá phiến sét chiếm 18.310 ha (40,08%).
| Chỉ tiêu sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
45.650,79 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
42.946,13 |
94,08 |
| - Đất chuyên trồng lúa |
2.280,17 |
5,31 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
3.815,54 |
8,88 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
155,76 |
0,36 |
| - Đất rừng phòng hộ |
36.416,32 |
84,79 |
| - Đất rừng sản xuất |
245,16 |
0,57 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
24,18 |
0,06 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
2.011,33 |
4,41 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
693,33 |
1,51 |
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2017 - 2019:
| Ngành kinh tế |
Năm 2017 (%) |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (%) |
| Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản |
67,45 |
65,48 |
64,30 |
| Công nghiệp, Xây dựng cơ bản, Giao thông |
14,54 |
15,56 |
16,40 |
| Thương mại, Dịch vụ |
18,01 |
18,96 |
19,30 |
| Tổng số |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
- Dân số và lao động: Dân số 25.559 người (6.697 hộ), người Nùng (13.084 người) và Tày (11.765 người) chiếm tuyệt đại đa số; mật độ dân số 55 người/km². Tổng lực lượng lao động là 15.391 người (60,5% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 87,8% (13.514 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, đạt 22,3% vào năm 2019.
- Nông nghiệp và thiệt hại dịch bệnh năm 2019: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 13.661 tấn. Diện tích lúa đạt 1.515 ha (92,7% KH), ngô 1.806 ha (92,3% KH), mía 250 ha. Chăn nuôi chịu ảnh hưởng nặng từ Dịch tả lợn Châu Phi (buộc tiêu hủy 5.359 con với 227 tấn thịt tại 1.025 hộ thuộc 132 xóm/14 xã thị trấn); tổng đàn trâu đạt 6.400 con, đàn bò đạt 5.600 con, đàn lợn đạt 10.000 con (giảm 8.169 con so với năm 2018).
- Hiện trạng thực hiện tiêu chí NTM: Đến hết năm 2019, bình quân đạt 9 tiêu chí/xã; chưa có xã nào đạt 19 tiêu chí. Có 02 xã đạt 12 tiêu chí, 01 xã đạt 11 tiêu chí, 10 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí; không có xã dưới 5 tiêu chí (xã Thị Hoa dự kiến về đích năm 2020). Về hạ tầng giao thông, giai đoạn 2010 - 2019 đã bê tông hóa hơn 74 km đường xóm/ngõ xóm; 58 tuyến đường xã với 132 km đã được nâng cấp theo cấp đường loại B giao thông nông thôn.
- Tổng hợp nhu cầu đầu tư giai đoạn 2020 - 2025 (qua 12 bảng biểu chuyên đề 4.4 đến 4.15): Khảo sát chi tiết nhu cầu vốn đầu tư và sự nghiệp tại 74 xóm biên giới cho các hạng mục: giao thông nông thôn, thủy lợi, điện sinh hoạt, nhà văn hóa - thể thao, xóa nhà tạm, bảo vệ phát triển rừng, mô hình trồng trọt - chăn nuôi, hỗ trợ hộ nghèo, môi trường và cơ cấu nguồn vốn.
Phần 5: Các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2020 - 2025
Đề xuất mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ giải pháp cụ thể theo các nhóm tiêu chí:
- Nhóm Quy hoạch và tổ chức cộng đồng: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã NTM gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển hạ tầng.
- Nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội: Ưu tiên kiên cố hóa đường giao thông trục xóm, nội đồng; nâng cấp hệ thống mương thủy lợi tưới tiêu; hoàn thiện mạng lưới điện nông thôn và thiết chế nhà văn hóa xóm.
- Nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất: Phát triển các mô hình trồng trọt, chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh, hỗ trợ đưa chuồng trại ra khỏi gầm sàn nhà; nhân rộng mô hình liên kết sản xuất mía và nông sản qua biên giới; đa dạng hóa sinh kế cho hộ nghèo.
- Nhóm Văn hóa, xã hội, môi trường: Đầu tư thiết chế văn hóa cơ sở; xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas composite; hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND.
- Nhóm Hệ thống chính trị và An ninh trật tự: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ xã/thôn bản; xây dựng thế trận an ninh nhân dân và bảo vệ cột mốc biên giới.
- Giải pháp chung: Hoàn thiện cơ chế chính sách, lồng ghép nguồn vốn các Chương trình MTQG (135, Giảm nghèo bền vững, NTM), đẩy mạnh huy động ngày công đóng góp của cộng đồng.
Phần 6: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả nghiên cứu về thực trạng và nhu cầu NTM tại 08 xã biên giới huyện Hạ Lang. Nêu các kiến nghị đối với Trung ương, UBND tỉnh Cao Bằng và UBND huyện Hạ Lang về bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp, hoàn thiện cơ chế đặc thù cho công trình quy mô nhỏ và tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và tiến độ thực hiện các tiêu chí NTM tại địa bàn huyện Hạ Lang tính đến thời điểm nghiên cứu (2019 - đầu năm 2020):
- Số liệu hiện trạng NTM: Bình quân toàn huyện đạt 9 tiêu chí/xã; phân bố tiêu chí gồm 02 xã đạt 12 tiêu chí, 01 xã đạt 11 tiêu chí, 10 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí và không có xã nào dưới 5 tiêu chí.
- Số liệu hạ tầng và sản xuất: Giai đoạn 2010 - 2019 thực hiện cứng hóa được hơn 74 km đường xóm, ngõ xóm (trong đó giai đoạn theo Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND và Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND thực hiện được 91 tuyến dài 40,2 km với vốn đầu tư trên 11 tỷ đồng, nhân dân đóng góp ngày công trị giá trên 2,5 tỷ đồng); đưa vào nâng cấp 58 tuyến đường xã với chiều dài 132 km đạt chuẩn loại B; di dời và xây dựng chuồng trại gia súc hợp vệ sinh trên 2.000 hộ; hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 40 công trình hạ tầng trong năm 2019.
- Hệ thống hóa nhu cầu cơ sở: Thu thập và tổng hợp thành công 74 phiếu khảo sát nhu cầu chi tiết từ 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 08 xã biên giới, phân loại rõ ràng nhu cầu vốn đầu tư phát triển (giao thông, thủy lợi, điện, nhà văn hóa, xóa nhà tạm) và vốn sự nghiệp (mô hình trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ rừng, xử lý chất thải biogas composite, nâng cao thu nhập hộ nghèo).
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu điều tra thực địa có độ tin cậy cao, trực tiếp đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn để UBND huyện Hạ Lang và tỉnh Cao Bằng thiết lập Đề án hỗ trợ xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững tại các thôn, bản đặc biệt khó khăn khu vực biên giới giai đoạn 2020 - 2025 theo định hướng Quyết định số 1385/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp mới tập trung vào 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 08 xã biên giới, chưa mở rộng điều tra toàn diện các xóm thuộc 06 xã, thị trấn nội địa còn lại của huyện Hạ Lang.
- Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 04 tháng (từ ngày 10/01/2020 đến 10/05/2020).
- Một số đơn giá và định mức đầu tư hạ tầng nội đồng phải sử dụng số liệu tham khảo từ các tỉnh lân cận do tại thời điểm nghiên cứu tỉnh Cao Bằng chưa ban hành đầy đủ văn bản quy định đơn giá chi tiết cho danh mục này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát nhu cầu xây dựng NTM ra toàn bộ 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Phân tích chi tiết khả năng cân đối ngân sách và phương án huy động vốn đối ứng từ cộng đồng, doanh nghiệp cho từng công trình hạ tầng cụ thể.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau đầu tư của các mô hình sinh kế nông nghiệp đặc thù vùng biên giới (cây mía xuất khẩu, chăn nuôi trâu bò vỗ béo, xử lý chất thải sinh học).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Người học và nghiên cứu sinh: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chính sách nông nghiệp - nông thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cán bộ quản lý: Cán bộ phụ trách công tác NTM cấp huyện, Ban chỉ đạo NTM cấp xã và cơ quan điều phối các Chương trình MTQG tại các tỉnh miền núi phía Bắc có đường biên giới.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình thiết kế và triển khai bộ phiếu khảo sát nhu cầu cấp thôn/bản (74 xóm ĐBKK); phương pháp tổng hợp, phân loại vốn đầu tư theo từng tiêu chí hạ tầng và mô hình sản xuất; hệ thống tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết chuyên đề của tỉnh Cao Bằng và huyện Hạ Lang giai đoạn 2016 - 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tập trung nghiên cứu nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại những xã nào của huyện Hạ Lang?
Khóa luận nghiên cứu tại 08 xã biên giới giáp Trung Quốc của huyện Hạ Lang gồm: Cô Ngân, Thị Hoa, Thái Đức, Việt Chu, Quang Long, Đồng Loan, Lý Quốc và Minh Long, với đối tượng điều tra trực tiếp tại 74 xóm đặc biệt khó khăn.
2. Hiện trạng đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới của huyện Hạ Lang tính đến cuối năm 2019 như thế nào?
Tính đến hết năm 2019, bình quân toàn huyện đạt 9 tiêu chí/xã, chưa có xã nào đạt đủ 19 tiêu chí. Trong đó, có 02 xã đạt 12 tiêu chí, 01 xã đạt 11 tiêu chí, 10 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí và không có xã nào dưới 5 tiêu chí (xã Thị Hoa dự kiến đạt 19 tiêu chí vào năm 2020).
3. Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Hạ Lang có sự thay đổi ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019?
Trong giai đoạn 2017 - 2019, ngành Nông - Lâm - Thủy sản giảm dần tỷ trọng từ 67,45% (2017) xuống 65,48% (2018) và 64,30% (2019). Ngành Công nghiệp - Xây dựng cơ bản - Giao thông tăng từ 14,54% lên 15,56% và đạt 16,40%. Ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 18,01% lên 18,96% và đạt 19,30%.
4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập thông qua quy trình và quy mô mẫu như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát cấu trúc gồm 04 bước tại toàn bộ 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 08 xã biên giới (mỗi xóm 01 phiếu). Quá trình khảo sát có sự phối hợp thực hiện của Trưởng xóm, Bí thư chi bộ xóm, lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa chính xã và cán bộ Văn phòng NTM huyện.
5. Cơ cấu dân số và lao động của huyện Hạ Lang có đặc điểm gì nổi bật?
Huyện có 25.559 nhân khẩu (6.697 hộ), chủ yếu là dân tộc Nùng (13.084 người) và Tày (11.765 người). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 15.391 người (chiếm 60,5% dân số), trong đó lao động trong ngành nông - lâm nghiệp chiếm 87,8% (13.514 người), tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 22,3% vào năm 2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mới đã phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM tại huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng đến năm 2019. Thông qua điều tra thực tế tại 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 08 xã biên giới, công trình đã xác lập hệ thống dữ liệu chi tiết về nhu cầu đầu tư hạ tầng và phát triển sản xuất cho giai đoạn 2020 - 2025. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác lập đề án xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững tại các địa bàn vùng cao biên giới.