Tiểu luận và slide thuyết trình về nhóm thuốc hạ đường huyết không phải insulin

Khám phá tiểu luận về thuốc hạ đường huyết không phải insulin, bao gồm cơ chế, tác dụng và ứng dụng trong điều trị bệnh tiểu đường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

slide thuyết trình
57
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nhóm thuốc hạ đường huyết không phải insulin

Nhóm thuốc hạ đường huyết không phải insulin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường type 2. Các loại thuốc này giúp kiểm soát mức đường huyết mà không cần sử dụng insulin. Việc hiểu rõ về thuốc hạ đường huyết, cơ chế hoạt động và tác dụng phụ của chúng là rất cần thiết cho các bác sĩ và bệnh nhân. Các nhóm thuốc này bao gồm sulfonylurea, biguanide, glinides, alpha-glucosidase, thiazolidinedione (TZD), ức chế DPP-4, đồng vận GLP-1, và SGLT2i. Mỗi nhóm thuốc có cơ chế tác dụng riêng, chỉ định và chống chỉ định khác nhau, cũng như các tác dụng phụ cần lưu ý.

II. Nhóm sulfonylurea

Nhóm sulfonylurea là một trong những nhóm thuốc hạ đường huyết phổ biến nhất. Cơ chế tác dụng của nhóm này là kích thích tuyến tụy tiết insulin, từ đó làm giảm mức đường huyết. Tuy nhiên, nhóm thuốc này cũng có một số tác dụng phụ như hạ đường huyết và tăng cân. Hạ đường huyết có thể xảy ra ở khoảng 20-40% bệnh nhân sử dụng sulfonylurea. Các thuốc trong nhóm này bao gồm Glyburide, Glimepiride, và Gliclazide. Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, đặc biệt là ở những người cao tuổi hoặc có bệnh lý về gan, thận.

2.1. Chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định sử dụng sulfonylurea chủ yếu là cho bệnh nhân đái tháo đường type 2. Tuy nhiên, nhóm thuốc này không được khuyến cáo cho bệnh nhân đái tháo đường type 1, phụ nữ có thai, và những người đang trong tình trạng hôn mê tăng đường huyết. Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng.

2.2. Tác dụng phụ

Tác dụng phụ chính của sulfonylurea bao gồm hạ đường huyết và tăng cân. Hạ đường huyết có thể xảy ra do liều dùng không phù hợp hoặc do tương tác với các thuốc khác. Tăng cân thường xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị, với mức tăng từ 1-4 kg trong khoảng 6 tháng đầu. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể gặp phải các phản ứng dị ứng hoặc rối loạn tiêu hóa.

III. Nhóm biguanide

Nhóm biguanide, với đại diện tiêu biểu là Metformin, là một trong những thuốc hạ đường huyết được sử dụng rộng rãi. Cơ chế tác dụng của Metformin chủ yếu là giảm sản xuất glucose tại gan và tăng độ nhạy insulin của các mô. Nhóm thuốc này không gây hạ đường huyết khi sử dụng đơn độc và thường không làm tăng cân. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa và nguy cơ nhiễm toan lactic.

3.1. Chỉ định và chống chỉ định

Metformin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường type 2, đặc biệt là những người thừa cân. Tuy nhiên, thuốc này không được khuyến cáo cho bệnh nhân có chức năng thận kém hoặc có nguy cơ nhiễm toan lactic. Việc theo dõi chức năng thận là rất quan trọng trong quá trình điều trị.

3.2. Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp của biguanide là rối loạn tiêu hóa, bao gồm buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Để giảm thiểu tác dụng phụ này, bệnh nhân nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần. Ngoài ra, cần theo dõi nồng độ vitamin B12 để phát hiện sớm tình trạng thiếu hụt.

IV. Nhóm thuốc ức chế DPP 4

Nhóm thuốc ức chế DPP-4, như SitagliptinLinagliptin, hoạt động bằng cách tăng cường tác dụng của hormone incretin, từ đó làm tăng tiết insulin và giảm sản xuất glucose tại gan. Nhóm thuốc này có ưu điểm là ít gây hạ đường huyết và không làm tăng cân. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các tác dụng phụ như viêm tụy cấp và phản ứng dị ứng.

4.1. Chỉ định và chống chỉ định

Nhóm thuốc này được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường type 2, đặc biệt là những người không thể sử dụng sulfonylurea hoặc biguanide. Tuy nhiên, không nên sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, và cần thận trọng với bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.

4.2. Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của nhóm thuốc này thường nhẹ, bao gồm viêm mũi hầu, nhức đầu, và buồn nôn. Tuy nhiên, cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm các phản ứng dị ứng hoặc viêm tụy cấp.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

NHÓM THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT KHÔNG PHẢI INSULIN BSNT YHCT Tieu luan CƠ CHẾ BỆNH SINH Tieu luan CÁC NHÓM THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT KHÔNG PHẢI INSULIN Tieu luan NHÓM SULFONYLUREA Tieu luan NHÓM SULFONYLUREA CƠ CHẾ TÁC DỤNG Tieu luan NHÓM SULFONYLUREA CHỐNG CHỈ ĐỊNH • Dị ứng thuốc • Suy gan, suy thận • ĐTĐ type 1 • Có thai, cho con bú • Hôn mê tăng đường huyết • Đang cơn hạ đường huyết Tieu luan NHÓM SULFONYLUREA TÁC DỤNG PHỤ - Hạ ĐH và tăng cân là tác dụng ngoại ý chính của SU. Hạ đường huyết do thuốc Tăng cân ▪ Tăng cân: 1–4 kg trong khoảng 6 tháng Dị ứng thuốc đầu, sau đó ổn định Huyết học: giảm bạch cầu, tiểu ▪ Hạ ĐH xảy ra ~ 20-40% bệnh nhân dùng cầu Vàng da do tắc mật SU. Rối loạn tiêu hóa ▪ SU có tác dụng dài và chất chuyển hóa có Phản ứng Disulfuram hoạt tính tăng nguy cơ hạ ĐH Hội chứng tiết ADH không thích hợp ▪ Lớn tuổi, suy gan, suy thận, nghề tài xế tăng nguy cơ hạ ĐH ▪ Giáo dục và tự theo dõi ĐH là cần thiết cho BN dùng SU Tieu luan NHÓM SULFONYLUREA LƯU Ý Các thuốc thế hệ II (Glyburide/Glibenclamide, Gliclazide, Glimepiride, Glipizide) được ưu dùng hơn các thuốc thế hệ I. Thuốc được sử dụng trước bữa ăn 30 phút.

Hiệu quả hạ Glucose máu tối ưu của thuốc đạt ở liều bằng nửa liều tối đa cho phép. Không phối hợp 2 loại SU trong điều trị kiểm soát đường huyết. Tieu luan NHÓM SULFONYLUREA LIỀU DÙNG Thời gian Hoạt chất Biệt dược Hàm lượng Liều dùng tác dụng Liều khởi đầu: 2,5 mg 1 lần/ngày. Glyburide/ Liều tối đa: 20mg/ngày Daonil, Glimel, Glyburide 1,25 - 2,5 – 5 mg 24 giờ Glibenclamide 40mg-320 mg viên thường, chia uống 2-3 lần 12 giờ 80 mg 30-120 mg dạng phóng Diamicron, Predian 24 giờ, dạng Gliclazide 30-60 mg dạng thích chậm, uống 1 Diamicron MR, Clazic SR phóng phóng thích chậm lần/ngày thích chậm - Liều thông thường 1-4 mg/ngày.

- Liều tối đa Glimepiride Amaryl 1-2 và 4 mg 8mg/ngày 24 giờ Viên thường 2,5-40 mg uống 30 phút trước khi ăn 1 hoặc 2 lần/ngày 6-12 giờ 5-10 mg Dạng phóng thích chậm Dạng phóng Glipizide Glucotrol 2,5-5-10 mg dạng 2,5 -10 mg/ngày uống 1 thích phóng thích chậm lần. Liều tối đa 20 chậm 24 giờ mg/ngày uống 1 lần Tieu luan NHÓM GLINIDES Tieu luan NHÓM GLINIDES CƠ CHẾ TÁC DỤNG: chủ yếu làm hạ đường huyết sau ăn Tieu luan NHÓM GLINIDES - CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH: tương tự sulfonylurea Repaglinide có thể dùng trên bệnh nhân suy thận nhẹ (do chuyển hóa tại gan gan bài tiết qua mật, 6% qua thận). - TÁC DỤNG PHỤ: - Nhức đầu - Dị ứng thuốc - Hạ đường huyết (nguy cơ thấp hơn SU) Tieu luan NHÓM GLINIDES LƯU Ý Repaglinide có thời gian bán hủy ngắn nên có thể dùng ở người già và khi suy thận. Giá thành: Thấp Có thể dùng đơn độc hay phối hợp với các thuốc khác (trừ sulfonylurea) Uống 15- 30 phút trước mỗi bữa ăn Tieu luan NHÓM GLINIDES - LIỀU DÙNG: Hoạt chất Biệt dược Hàm lượng Liều dùng Liều thường dùng 0,5 mg/ trước mỗi Repaglinide Novonorm 0,5mg, 1mg, 2mg bữa ăn, tăng dần tối đa 4 mg/lần.

Uống 15-30 phút trước mỗi bữa ăn. Tieu luan NHÓM BIGUANIDE Tieu luan NHÓM BIGUANIDE CƠ CHẾ TÁC DỤNG Tieu luan NHÓM BIGUANIDE CHỐNG CHỈ ĐỊNH • Bệnh thận mạn eGFR < 30ml/phút/1,73m2 da. • Chức năng gan bất thường. • Thiếu máu, oxy đến mô cục bộ hoặc toàn thân: choáng, COPD.

• Nhiễm trùng nặng. • Nhiễm toan cấp hoặc mạn. Tieu luan NHÓM BIGUANIDE TÁC DỤNG PHỤ • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy => bắt đầu liều thấp sau đó tăng dần liều; uống sau bữa ăn; dùng dạng phóng thích chậm. • Thiếu máu hồng cầu to: do giảm hấp thu vitamin B12 => Kiểm tra chỉ số B12 mỗi hai đến ba năm đối với bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt B12, bị thiếu máu hoặc có bệnh về thần kinh.

Đối với đa số bệnh nhân, khuyến cáo 1000 – 2000 mcg/ngày Cyanocobalamin đường uống hoặc đường dưới lưỡi để điều trị suy giảm B12 và duy trì. • Nhiễm toan do acid lactic. Tieu luan NHÓM BIGUANIDE TÁC DỤNG PHỤ Tieu luan NHÓM BIGUANIDE LƯU Ý • Ngưng Metformin 24 giờ trước khi chụp X-quang với thuốc cản quang. • Ngưng Metformin với tất cả tình huống thiếu Oxy Lưu cấp tính, trước và sau phẫu thuật 1 ngày.

• Kiểm tra chức năng thận và công thức máu trên ý người điều trị Metformin. • Thuốc dùng đơn độc không gây hạ glucose máu, không làm thay đổi cân nặng hoặc giảm cân nhẹ. Tieu luan NHÓM BIGUANIDE LIỀU DÙNG Thời gian Hoạt chất Biệt dược Hàm lượng Liều dùng tác dụng Khởi đầu với 500mg 1-2 lần/ngày; liều thường Loại phóng thích nhanh: tăng dần 500-850mg Glucophase, Glucofast 500-850-1000mg. mỗi tuần để giảm nguy 7 -12 giờ cơ hạ đường huyết.

Liều tối đa: 3000 mg/ngày Metformin Khởi đầu với 500- 1000mg 1 lần/ngày. Liều thường được điều Loại tác dụng kéo dài: Glucophase XR chỉnh từ từ 500mg mỗi 24 giờ 500-750-1000mg. Liều tối đa: 2000mg/ngày Tieu luan NHÓM BIGUANIDE LIỀU DÙNG Tieu luan NHÓM ỨC CHẾ ALPHA- GLUCOSI DASE Tieu luan NHÓM ỨC CHẾ ALPHA- GLUCOSIDASE CƠ CHẾ TÁC DỤNG Tieu luan NHÓM ALPHA- GLUCOSIDASE - CHỐNG CHỈ ĐỊNH: có thai, cho con bú; suy gan, suy thận; mất bù chuyển hóa cấp; viêm loét đại tràng. - TÁC DỤNG PHỤ: Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, ăn khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Vì vậy nên dùng liều thấp tăng dần để giảm tác dụng phụ. - LƯU Ý: Không tăng cân, không hạ đường huyết Dùng ngay trước ăn hay ngay sau miếng ăn đầu tiên chứa carbohydrate Tieu luan NHÓM ALPHA- GLUCOSIDASE - LIỀU DÙNG: Hoạt chất Biệt dược Hàm lượng Liều dùng Liều cho phép 50-300 mg/ ngày, 1-3 Acarbose Glucobay, Glucor 50 mg, 100mg lần Tieu luan NHÓM TZD (THIAZOLIDINEDIONE) Tieu luan NHÓM TZD CƠ CHẾ TÁC DỤNG Tieu luan NHÓM TZD CHỐNG CHỈ ĐỊNH • Đái tháo đường type 1. • Có thai, trẻ em. • Men gan tăng gấp 2,5 lần giới hạn trên của bình thường.

• Suy tim giai đoạn III, IV theo NYHA. Tieu luan NHÓM TZD TÁC DỤNG PHỤ • Phù, tăng cân (do giữ nước). • Giảm dung tích hồng cầu và huyết sắc tố. • Tăng men gan (có thể hồi phục).

Tieu luan NHÓM TZD LƯU Ý LƯU Ý Pioglitazone tăng nguy Tăng tỉ lệ nhập viện do cơ ung thư bàng quang, suy tim và NMCT, nhất Tăng đến 50% nguy cơ nên xét nghiệm hồng là Rosiglitazone => ESC gãy xương ở phụ nữ cầu niệu và ngưng 2019 khuyến cáo nên sau mãn kinh (có thể do thuốc khi xuất hiện tiểu tránh TZD ở bệnh nhân giảm hình thành tạo cốt máu. Khi dùng nên hỏi có suy tim (NYHA III, bào) đã được ghi nhận kỹ về tin sử ung thư (đb IV). Hiện Rosiglitazone qua các nghiên cứu là ung thư bàng quang); đã bị cấm ở Anh và một ADOPT, PERISCOPE. nên dùng liều thấp và số quốc gia.

không dùng kéo dài. Tieu luan NHÓM TZD LIỀU DÙNG Thời gian Hoạt chất Biệt dược Hàm lượng Liều dùng tác dụng Liều thường dùng 15-30 Actos, 15 – 30 – 45 mg/ngày. Pioglitazone Pioglitazone 24 giờ mg Liều tối đa: 45 mg/ngày. STADA Không phụ thuộc bữa ăn.

Tieu luan NHÓM ĐỒNG VẬN GLP-1 VÀ ỨC CHẾ DPP-4 Tieu luan NHÓM ĐỒNG VẬN GLP- 1 VÀ ỨC CHẾ DPP-4 CƠ CHẾ TÁC DỤNG Tieu luan Tác động sinh lý của GLP-1 and GIP Tieu luan Tieu luan NHÓM ỨC CHẾ DPP4 - CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Có thai, cho con bú Dị ứng thuốc - TÁC DỤNG PHỤ: Viêm mũi hầu, nhức đầu, buồn nôn Tăng nhạy cảm và phản ứng da do dị ứng, đau khớp Chú ý nguy cơ viêm tụy cấp Cẩn thận khi chỉ định cho bệnh nhân suy tim với nhóm Saxagliptin và Alogliptin (vì tăng nguy cơ suy tim nhập viện) Tieu luan - LƯU Ý: + Không tăng cân (do tăng nồng độ GLP1 đáp ứng với bữa ăn). + Ít nguy cơ hạ đường huyết khi dùng đơn độc NHÓM ỨC CHẾ (mức độ tăng GLP1 quá nhỏ để giảm cân đáng kể). + Linagliptin thải trừ chủ yếu qua mật (80%), DPP4 thuốc không cần điều chỉnh liều khi suy thận. Các thuốc còn lại cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận trung bình (tốc độ lọc cầu thận < 50ml/phút).

+ Uống 1-2 lần/ ngày ( tùy nhóm thuốc), không liên quan bữa ăn Tieu luan NHÓM ỨC CHẾ DPP4 Tieu luan Đồng vận GLP-1 - CHỐNG CHỈ ĐỊNH: + Đái tháo đường típ 1 + Phụ nữ có thai, đang cho con bú + Suy thận (eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2 da) + Trẻ em + Dị ứng thuốc - TÁC DỤNG PHỤ: + Viêm tụy cấp + Rối loạn tiêu hóa: ợ chua, ợ nóng, đầy hơi, khó tiêu, viêm dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói. + Giảm cân + Hạ đường huyết khi dùng chung Insulin, SU + Khác: chóng mặt, nhức đầu, xây xẩm. - Thuốc chỉ có dạng tiêm dưới da. Tieu luan Đồng vận GLP-1 - Hiện nay ở Việt Nam chỉ lưu hành Liraglutide.

VICTOZA bút tiêm 18mg/3ml, liều 0,6 mg/ lần, ít nhất sau tuần có thể tăng dần liều 1,2 mg- 1,8 mg. Liều tối đa 1,8 mg/ ngày. Tieu luan NHÓM SGLT2I Tieu luan NHÓM SGLT2i CƠ CHẾ TÁC DỤNG Tieu luan NHÓM SGLT2i CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Suy thận với eGFR < 45 ml/phút. - Đang nhiễm toan máu.

- Giảm thể tích tuần hoàn. - Đái tháo đường type 2, có thai, cho con bú. Tieu luan NHÓM SGLT2i TÁC DỤNG PHỤ - Mất nước, hạ HA tư thế. - Nhiễm trùng tiểu.

- Nhiễm trùng và nhiễm nấm niệu dục ở cả nam và nữ. Tieu luan NHÓM SGLT2i LƯU Ý Lưu ý Nhiễm toan ceton đường huyết bình Các nghiên cứu CREDENCE thường (euglycemic diabetic (canagliflozin), EMPA-REG OUTCOME ketoacidosis), với mức glucose < 200mg (empagliflozin), DECLARE-TIMI 58 %. (dapagliflozin) chứng minh rằng nhóm ức - SGLT2i giảm độ thanh thải ceton của chế SGLT2 có tác dụng bảo vệ thận (giảm thận. albumin niệu và tiến triển của bệnh thận - Canagliflozine được ghi nhận là thuốc mạn).

có tỉ lệ DKA cao nhất. Tieu luan NHÓM SGLT2i CƠ CHẾ GÂY NHIỄM CETON ACID Tieu luan NHÓM SGLT2i LIỀU DÙNG Hoạt chất Biệt dược Hàm lượng Liều dùng Khởi đầu với 5mg 1 Dapagliflozin Forxiga 5 – 10 mg lần/ngày. Duy trì từ 5-10 mg 1 lần/ngày. Khởi đầu với liều 10mg 1 Empagliflozin Jardiance 10 – 25 mg lần/ngày.

Duy trì với liều 10 – 25 mg 1 lần/ngày. Tieu luan NHÓM SGLT2i LIỀU DÙNG Tieu luan CÁC YẾU TỐ CẦN CÂN NHẮC KHI LỰA CHỌN THUỐC TRONG ĐTĐ TYPE 2 Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH Tieu luan

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhóm thuốc hạ đường huyết không phải insulin: Tiểu luận và slide thuyết trình" cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại thuốc hạ đường huyết không chứa insulin, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động, lợi ích và ứng dụng của chúng trong điều trị bệnh tiểu đường. Bài viết không chỉ nêu rõ các loại thuốc phổ biến mà còn phân tích hiệu quả và tác dụng phụ của từng loại, từ đó giúp người bệnh và người chăm sóc có thêm thông tin để đưa ra quyết định điều trị hợp lý.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Tổng quan về cây thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao lipid máu, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các loại thảo dược có thể hỗ trợ trong việc điều trị các vấn đề sức khỏe liên quan. Ngoài ra, bài viết Tiểu luận tổng quan về tác dụng của vị thuốc đan sâm cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về một loại thảo dược có tác dụng tích cực trong việc điều trị bệnh. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Đồ án hcmute phát triển sản phẩm nước ép bí đỏ theo định hướng người tiêu dùng, một sản phẩm có thể hỗ trợ sức khỏe cho người bệnh tiểu đường thông qua chế độ ăn uống hợp lý. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và hỗ trợ sức khỏe.