Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu sách sẽ được trình b{y song h{nh, những mô hình hoạt động về tín dụng chính s|ch của một số nước v{ c|c nghiên cứu thực nghiệm gần với nội dung của nghiên cứu này cũng sẽ được giới thiệu. Luận văn nghiên cứu có phạm vi thuộc một tổ chức cụ thể, nên nội dung của Chương 3 sẽ giới thiệu một c|ch trung thực nhất về hoạt động của NHCSXH. Nội dung đầu tiên sẽ trình b{y tóm tắt về chức năng, nhiệm vụ. Tiếp đến là các nội dung liên quan đến cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động của NHCSXH.
Chi tiết về c|c chương trình tín dụng ưu đ~i v{ những đặc thù trong mô hình hoạt động của NHCSXH sẽ được trình bày trong phần cuối Chương 3. Sau khi đ~ khảo sát cơ sở lý thuyết trong Chương 2 v{ những nội dung cơ bản về mô hình hoạt động của NHCSXH ở Chương 3. Tiếp theo, Chương 4 sẽ x}y dựng khung tiếp cận nghiên cứu, từ khung tiếp cận n{y c|c giả thuyết nghiên cứu v{ mô hình nghiên cứu sẽ được x}y dựng. Đồng thời, Chương 4 cũng sẽ trình b{y rõ hơn phương ph|p nghiên cứu, c|ch thức chọn mẫu v{ c|ch đo lường c|c biến nghiên cứu.
Chương 5 trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm, sau khi thực hiện kiểm định c|c giả thuyết nghiên cứu sẽ được chấp nhận hay b|c bỏ. Kết quả nghiên cứu sẽ l{ căn cứ để tiến h{nh thảo luận v{ giải thích về c|c nh}n tố ảnh hưởng đến Doanh số cho vay năm 2012 của NHCSXH. Và cuối cùng l{ Chương 6. Ở chương này, c|c kết quả nghiên cứu chính trong luận văn sẽ được tóm tắt lại, những đóng góp quan trọng từ kết quả nghiên cứu sẽ được liệt kê.
Chương n{y cũng chỉ ra những giới hạn trong nghiên cứu v{ khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo. Trang 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU Nội dung cơ sở lý thuyết trình bày trong luận văn được tập trung nghiên cứu về những quan điểm của nhiều nh{ nghiên cứu trong v{ ngo{i nước, những quy định đang còn hiệu lực thi h{nh của ph|p luật Việt Nam liên quan đến Ng}n h{ng v{ c|c tổ chức tín dụng, trong mỗi phần đều có liên hệ với những đặc thù trong hoạt động của NHCSXH cũng như c|c chương trình tín dụng ưu đ~i cho hộ nghèo v{ c|c đối tượng chính sách khác. Phần nội dung quan trọng tiếp theo trong chương cơ sở lý thuyết của đề t{i là lý thuyết thông tin bất c}n xứng, những giải pháp đ~ được áp dụng để hạn chế thông tin bất cân xứng trong hoạt động t{i chính vi mô được cập nhật từ nghiên cứu của c|c c| nh}n, tổ chức trong và ngoài nước. Ngoài ra, mô hình cung cấp tín dụng cho người nghèo ở một số nước trên thế giới và c|c mô hình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam cũng sẽ được giới thiệu, phân tích trong phần cuối chương.
Nội dung chương hai được chia thành bốn phần: - Cơ sở lý luận về ng}n h{ng v{ c|c tổ chức tín dụng tại Việt Nam; - Lý thuyết thông tin bất cân xứng trong hoạt động tài chính vi mô; - Mô hình cung cấp tín dụng cho người nghèo ở một số nước trên thế giới; - C|c mô hình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Chi tiết c|c phần nội dung theo bố cục của chương Cơ sở lý thuyết nghiên cứu sẽ được trình b{y lần lượt như sau: 2.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng và các tổ chức tín dụng tại Việt Nam Trong phần này, nghiên cứu sẽ lược khảo những vấn đề cơ bản về tín dụng, bao gồm: giới thiệu những quan điểm kh|c nhau trong việc đưa ra kh|i niệm tín dụng, bản chất của tín dụng, cuối cùng đi s}u v{o ph}n tích chức năng v{ những vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế. Lần lượt c|c nội dung được trình b{y như sau: Trang 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu 2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng a. Khái niệm tín dụng Theo Nguyễn Đăng Dờn (2004) thì kh|i niệm Tín dụng l{ quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay v{ người cho vay dựa trên nguyên tắc ho{n trả.
Kh|i niệm Tín dụng này được mô tả trực quan qua hình 2.1: Sơ đồ mô tả kh|i niệm tín dụng. Cho vay vốn Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay (Lender) (Borrower) Hoàn trả vốn và lãi Ngoài ra, theo Lê Văn Tề v{ Lê Đình Viên (2008) thì Tín dụng được hiểu l{ sự vận động đơn phương của gi| trị từ người cho vay sang người đi vay v{ sẽ quay về với người cho vay (hoặc người m{ người cho vay chỉ định) cả vốn v{ l~i trong một kỳ hạn x|c định n{o đó. Trong một nghiên cứu kh|c của Phan Thị Thanh H{ (2005) đưa ra kh|i niệm Tín dụng l{ hệ thống những quan hệ kinh tế ph|t sinh trong qu| trình huy động c|c phương tiện thanh to|n tạm thời nh{n rỗi nhằm bù đắp cho sự tạm thời thiếu hụt về vốn trong qu| trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của c|c tổ chức kinh tế hay c|c tầng lớp d}n cư theo nguyên tắc cho vay có ho{n trả vốn v{ l~i trong một thời gian nhất định. Nguyễn Đăng Dờn (2004) đ~ chỉ ra rằng: tín dụng l{ một phạm trù của nền kinh tế h{ng hóa, có qu| trình ra đời, tồn tại v{ ph|t triển cùng với sự ph|t triển của kinh tế h{ng hóa, được ph}n tích chi tiết như sau: - Lúc đầu, c|c quan hệ tín dụng hầu hết đều l{ tín dụng bằng hiện vật v{ một phần nhỏ l{ tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi l{ tín dụng nặng l~i, cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính l{ sự ph|t triển bước đầu của c|c quan hệ Hàng hóa - Tiền tệ trong điều kiện của nền kinh tế sản xuất h{ng hóa kém ph|t triển.
Trang 7 Chương 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu - C|c quan hệ tín dụng ph|t triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ v{ chế độ phong kiến, phản |nh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất h{ng hóa nhỏ. - Chỉ đến khi phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa ra đời, c|c quan hệ tín dụng mới có điều kiện để ph|t triển. Tín dụng bằng hiện vật đ~ nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng l~i phi kinh tế đ~ nhường chỗ cho c|c loại hình tín dụng kh|c ưu việt hơn như tín dụng ng}n h{ng, tín dụng chính phủ. Cũng theo Nguyễn Đăng Dờn (2004) thì tín dụng có một qu| trình tồn tại v{ ph|t triển l}u d{i qua nhiều hình th|i kinh tế x~ hội, với nhiều hình thức kh|c nhau, song đều có 3 tính chất quan trọng như sau: - Tín dụng trước hết chỉ l{ sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc t{i sản (hiện vật) từ chủ thể n{y sang chủ thể kh|c, chứ không l{m thay đổi quyền sở hữu chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn v{ phải được “ho{n trả”. - Gi| trị của tín dụng không những được bảo tồn m{ còn được n}ng cao nhờ lợi tức tín dụng. Bản chất của tín dụng Theo Nguyễn Đăng Dờn (2004), bản chất của tín dụng được chỉ ra bởi hai mặt sau: - Thứ nhất: Tín dụng l{ hệ thống quan hệ kinh tế ph|t sinh giữa người đi vay v{ người cho vay, nhờ quan hệ ấy m{ vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể n{y sang chủ thể kh|c để sử dụng cho c|c nhu cầu kh|c nhau trong nền kinh tế x~ hội. - Thứ hai: Tín dụng được coi l{ một số vốn, l{m bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận động theo nguyên tắc ho{n trả, đ~ đ|p ứng cho c|c nhu cầu của c|c chủ thể tín dụng.
Trang 8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu c. Chức năng của tín dụng Theo Lê Văn Tề v{ Lê Đình Viên (2008), trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng: Thứ nhất, chức năng phân phối lại tài nguyên Chức năng n{y được thực hiện bằng hai c|ch l{ ph}n phối trực tiếp v{ ph}n phối gi|n tiếp: - Ph}n phối trực tiếp: l{ việc ph}n phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh v{ tiêu dùng. Phương ph|p ph}n phối n{y được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại v{ việc ph|t h{nh chứng kho|n công ty. - Ph}n phối gi|n tiếp: l{ việc ph}n phối được thực hiện thông qua c|c định chế t{i chính trung gian như ng}n h{ng, hợp t|c x~ tín dụng hay công ty t{i chính.
Trong đó ph}n phối vốn tín dụng qua c|c ng}n h{ng l{ quan trọng nhất. Thứ hai, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất. Nhờ v{o hoạt động của tín dụng m{ ng}n h{ng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất v{ lưu thông h{ng hóa. Chính vì vậy m{ h{ng hóa đi từ hình th|i tiền v{o sản xuất v{ ngược lại một c|ch trôi chảy hơn, cho nên tín dụng thúc đẩy lưu thông h{ng hóa v{ ph|t triển sản xuất.
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2004) lại chỉ ra ba chức năng cơ bản của Tín dụng l{: - Chức năng tập trung v{ ph}n phối lại vốn tiền tệ: Đ}y l{ chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng n{y m{ c|c nguồn vốn tiền tệ trong x~ hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm ph|t triển kinh tế. - Chức năng tiết kiệm tiền mặt v{ chi phí lưu thông cho x~ hội Nhờ hoạt động của tín dụng m{ nó có thể ph|t huy chức năng tiết kiệm tiền mặt v{ chi phí lưu thông cho x~ hội, điều n{y thể hiện qua c|c mặt sau: Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của c|c công cụ lưu thông như tín dụng, thương phiếu, kỳ phiếu, c|c loại séc, c|c phương tiện thanh to|n hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh to|n… tất cả đều cho phép thay thế một lượng lớn tiền mặt lưu h{nh, nhờ đó l{m giảm bớt c|c chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Trang 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt l{ tín dụng ng}n h{ng đ~ mở ra một khả năng lớn trong việc mở t{i khoản v{ giao dịch thanh to|n thông qua ng}n h{ng dưới c|c hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.