Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự hình thành của nền kinh tế tri thức, việc chuyển giao và tiếp thu tri thức đào tạo từ các quốc gia phát triển đóng vai trò quan trọng đối với các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP của Chính phủ, liên kết đào tạo quốc tế (LKĐTQT) là hình thức hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ sở giáo dục đại học nước ngoài nhằm thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng hoặc chứng chỉ mà không thành lập pháp nhân. Mặc dù hình thức LKĐTQT đã phát triển mạnh mẽ từ đầu thập niên 1990 với hàng trăm chương trình được cấp phép, việc nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên thông qua các chương trình này vẫn đối mặt với nhiều thách thức về mặt quản lý và học hỏi chuyên môn.

Về mặt lý luận, các nghiên cứu trước đây về quản trị và chuyển giao tri thức chủ yếu tập trung vào bối cảnh doanh nghiệp, liên minh chiến lược hoặc các công ty đa quốc gia, trong khi bối cảnh hợp tác giữa các trường đại học chưa nhận được sự quan tâm tương xứng. Đa số các công trình nghiên cứu hiện có tiếp cận việc tiếp nhận tri thức ở cấp độ tổ chức mà bỏ qua cấp độ cá nhân – nơi trực tiếp diễn ra quá trình nhận thức và tích lũy tri thức. Hơn nữa, các kết quả thực nghiệm trước đây về ảnh hưởng của các nhân tố cá nhân đến tiếp nhận tri thức còn thiếu thống nhất, cho thấy khả năng tồn tại của các biến điều tiết. Cụ thể, mối quan hệ tương tác giữa nhóm nhân tố cá nhân và nhóm nhân tố xã hội trong việc tiếp nhận tri thức của giảng viên vẫn là một khoảng trống nghiên cứu lớn cần được kiểm chứng thực nghiệm.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích chung của luận án là xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên đại học Việt Nam thông qua chương trình LKĐTQT bậc đại học. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về các nhân tố cá nhân và xã hội ảnh hưởng tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên Việt Nam thông qua chương trình LKĐTQT.
  2. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên Việt Nam thông qua chương trình LKĐTQT.
  3. Đề xuất các kiến nghị nhằm tăng cường sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên Việt Nam thông qua chương trình LKĐTQT.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các nhân tố cá nhân và xã hội nào ảnh hưởng tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên Việt Nam thông qua chương trình LKĐTQT?
  2. Chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố trên tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên Việt Nam thông qua chương trình LKĐTQT là như thế nào?
  3. Các nhân tố xã hội có ảnh hưởng gì tới mối quan hệ giữa các nhân tố cá nhân và tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên?
  4. Làm thế nào để tăng cường sự tiếp nhận tri thức từ đối tác nước ngoài của giảng viên đại học Việt Nam thông qua các chương trình LKĐTQT?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên đại học Việt Nam thông qua các chương trình LKĐTQT. Tri thức về đào tạo được xác định gồm 3 thành phần chính: nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá người học. Bên cung cấp tri thức là đối tác nước ngoài; bên tiếp nhận là giảng viên chương trình LKĐTQT trực thuộc các trường đại học Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các trường đại học công lập tại Hà Nội có chương trình LKĐTQT bậc đại học được kiểm định chất lượng bởi tổ chức uy tín, cấp bằng nước ngoài hoặc song bằng, theo hình thức hợp tác đào tạo toàn thời gian trong nước hoặc nhượng quyền.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tri thức đào tạo xuất phát từ đối tác nước ngoài (nội dung môn học, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá); các nhân tố cá nhân thuộc năng lực hấp thụ tri thức (tri thức chuyên môn, tri thức liên văn hóa, động lực học hỏi nội tại, tư duy xã hội hóa); các nhân tố xã hội (tương tác với giảng viên đối tác, vai trò "người gác cổng tri thức" của cán bộ phụ trách chuyên môn).
  • Phạm vi thời gian: Tác giả thực hiện nghiên cứu từ năm 2014 đến 2020. Dữ liệu thứ cấp thu thập năm 2017; dữ liệu định tính thu thập từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2018; dữ liệu định lượng thu thập từ tháng 2 đến tháng 10 năm 2019; hoàn thiện văn bản luận án trong giai đoạn 2019–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về chuyển giao và tiếp nhận tri thức theo các nhóm chủ đề chính:

Tác giả & Năm Phương pháp Bối cảnh nghiên cứu Cơ sở lý thuyết Các nhân tố ảnh hưởng chính
Szulanski (1996) Định lượng Chuyển giao tri thức nội bộ doanh nghiệp Khung chuyển giao tri thức Đặc điểm bên cho, bên nhận, đặc điểm tri thức và bối cảnh quan hệ.
Ko và cộng sự (2005) Định lượng Chuyển giao tri thức từ 38 chuyên gia tư vấn đến 80 tổ chức khách hàng (Mỹ) Khung Szulanski (1996) Năng lực hấp thụ tri thức, chia sẻ hiểu biết, mối quan hệ, động lực nội tại, độ tin cậy của nguồn.
Napier (2005) Định tính Chuyển giao tri thức giữa chuyên gia nước ngoài và giảng viên Việt Nam Khung tiến trình hợp tác Giai đoạn quan hệ (tiếp xúc, phản biện, hội tụ, tiếp tục), năng lực tham gia, không khí tổ chức, kênh truyền dẫn.
Kankanhalli và cộng sự (2012) Định lượng 164 sinh viên trong dự án nghiên cứu công nghệ thông tin Khía cạnh cá nhân và xã hội (Salomon & Perkins, 1998) Năng lực hấp thụ, định hướng học hỏi, chia sẻ hiểu biết, chia sẻ thông lệ, vai trò điều tiết của mạng lưới quan hệ.
Sutrisno & Pillay (2015) Định tính LKĐTQT giữa đại học Úc và đại học Indonesia Chuyển giao tri thức giữa hai tổ chức (Easterby-Smith và cộng sự, 2008) Ý định hai đối tác, quy mô sinh viên, quan hệ đôi bên cùng có lợi, kênh giao tiếp, giai đoạn hợp tác.
Dao & Nguyen (2016) Định tính & Định lượng Tiếp nhận tri thức của 109 nhà quản lý Việt Nam tại các liên doanh quốc tế Khung Szulanski (1996), Lý thuyết học hỏi Kinh nghiệm quốc tế của chuyên gia nước ngoài, tâm thế học hỏi và kỹ năng làm việc đa văn hóa của cán bộ Việt Nam.
Ojo & Raman (2017) Định lượng 205 thành viên thuộc 62 liên doanh ICT tại Malaysia Năng lực hấp thụ tri thức, Lý thuyết sáng tạo tri thức Kinh nghiệm sẵn có, định hướng mục tiêu học hỏi, nhu cầu nhận thức qua các giai đoạn nhận biết và đồng hóa.
Esmaeelinezhad & Afrazeh (2018) Định lượng Quản trị tri thức của 221 nhân viên tại 5 công ty lớn Lý thuyết hành vi hoạch định (Ajzen, 1991) Các đặc tính cá nhân (sự cởi mở, sự tận tâm) tác động đến hành vi quản trị tri thức.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu vắng nghiên cứu ở cấp độ cá nhân trong môi trường giáo dục đại học: Hầu hết các nghiên cứu về quản trị tri thức tập trung vào môi trường doanh nghiệp tạo lợi nhuận hoặc chuyển giao công nghệ kỹ thuật. Môi trường liên kết đào tạo đại học mang tính chất dịch vụ học thuật phi lợi nhuận, có mức độ gắn kết trách nhiệm cao về chuẩn đầu ra và bằng cấp, chưa được phân tích đầy đủ ở cấp độ cá nhân giảng viên.
  2. Sự không thống nhất về tác động của các nhân tố cá nhân: Một số nghiên cứu ghi nhận năng lực hấp thụ và động lực cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến tiếp nhận tri thức (Ko và cộng sự, 2005; Rowold, 2007), nhưng các nghiên cứu khác lại không tìm thấy ý nghĩa thống kê rõ ràng (May và cộng sự, 2011; Kankanhalli và cộng sự, 2012). Điều này đặt ra yêu cầu kiểm tra sự hiện diện của các nhân tố điều tiết.
  3. Mối quan hệ tương tác giữa nhân tố cá nhân và nhân tố xã hội: Ngoại trừ các kiểm định sơ khởi của Kankanhalli và cộng sự (2012) trong phạm vi dự án sinh viên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách có hệ thống vai trò điều tiết của môi trường xã hội (tương tác chuyên môn, cán bộ quản lý học thuật) đối với mối liên hệ giữa năng lực cá nhân và sự tiếp nhận tri thức của giảng viên đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án kết hợp hai lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết Năng lực hấp thụ tri thức (Cohen & Levinthal, 1990): Xác định năng lực tiếp nhận tri thức của cá nhân phụ thuộc vào hai yếu tố cốt lõi là nền tảng tri thức có sẵn (tri thức chuyên môn, tri thức liên văn hóa) và cường độ cố gắng (động lực học hỏi nội tại, tư duy xã hội hóa). Quá trình hấp thụ diễn ra qua ba giai đoạn: nhận biết giá trị, đồng hóa và ứng dụng.
  • Lý thuyết Sáng tạo tri thức trong tổ chức (Nonaka, 1994; Nonaka & Takeuchi, 1995): Giải thích sự tương tác chuyển hóa tri thức qua mô hình SECI (Xã hội hóa – Ngoại hóa – Kết hợp – Tiếp thu) và không gian chia sẻ "Ba".
  • Khái niệm tri thức: Sử dụng định nghĩa của Davenport & Prusak (1998), coi tri thức là hỗn hợp lỏng của kinh nghiệm, giá trị, thông tin ngữ cảnh và nhìn nhận chuyên sâu. Tri thức về đào tạo được phân tích theo chuỗi giá trị trường đại học của Sison & Pablo (2000), gồm: nội dung môn học, phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá.
  • Phân loại cấu trúc tri thức kỹ thuật (Garud, 1997): Gồm tri thức mô tả (know-what), tri thức bí quyết (know-how) và tri thức thông hiểu (know-why).
  • Khái niệm "Người gác cổng tri thức" (Cranefield & Yoong, 2007): Đóng vai trò cầu nối trung gian, thực hiện hai chức năng chính là "phiên dịch và diễn giải" và "chuyên gia".

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa định tính và định lượng:

[Tổng quan tài liệu & Xây dựng mô hình]
[Nghiên cứu bối cảnh LKĐTQT tại Việt Nam]
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 8 giảng viên tại 2 chương trình (ĐHKTQD)]
[Nghiên cứu định lượng: Khảo sát 218 giảng viên tại 18 chương trình (Hà Nội)]
[Phân tích dữ liệu bằng SPSS: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến]
[Thảo luận kết quả & Đề xuất khuyến nghị]
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 8 giảng viên giảng dạy tại hai chương trình LKĐTQT có sự khác biệt về đối tác và ngành học thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân:
    1. Chương trình Cử nhân Ngân hàng – Tài chính (NHTC) hợp tác với Đại học West of England (Vương quốc Anh) – 4 giảng viên.
    2. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (QTKD) hợp tác với Pearson và Đại học Sunderland (Vương quốc Anh) – 4 giảng viên. Phương pháp phân tích định tính dựa trên kỹ thuật mã hóa theo chủ đề, phân loại và trích dẫn dữ liệu nguyên văn.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Mẫu nghiên cứu: Bảng hỏi khảo sát gửi đến giảng viên thuộc các chương trình LKĐTQT bậc đại học theo hình thức toàn thời gian trong nước hoặc nhượng quyền, đã hoàn thành ít nhất một chu trình đào tạo tại các trường đại học công lập ở Hà Nội. Tổng số lượng tiếp cận là 344 giảng viên thuộc 18 chương trình tại 11 đơn vị đào tạo; số phiếu hợp lệ thu về đạt 218 phiếu.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định hiệu ứng trực tiếp và hiệu ứng tương tác điều tiết) bằng phần mềm SPSS.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Bản ghi âm và biên bản phỏng vấn sâu 8 giảng viên; dữ liệu số từ 218 phiếu khảo sát hợp lệ.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo về các chương trình LKĐTQT tại Việt Nam; văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 86/2018/NĐ-CP); thỏa thuận hợp tác đào tạo; đề cương môn học, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và đánh giá của các trường đối tác nước ngoài; thông tin công khai trên các cổng thông tin điện tử của các trường đại học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng: tri thức, phân loại tri thức (ẩn/hiện, cá nhân/tập thể, mô tả/bí quyết/thông hiểu), phân biệt giữa tri thức (knowledge) và hiểu biết (knowing), cùng khái niệm tiếp nhận tri thức. Tri thức về đào tạo được xác định dựa trên chuỗi giá trị giáo dục đại học của Sison & Pablo (2000), khu biệt vào ba hoạt động cốt lõi: biên soạn nội dung môn học, phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá kết quả học tập.

Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về chuyển giao tri thức cá nhân theo hai nhóm: nhân tố cá nhân (năng lực hấp thụ, đặc tính cá nhân, động lực học hỏi) và nhân tố xã hội (quan hệ mạng lưới, chia sẻ thông lệ, kênh giao tiếp). Qua đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu chính: sự hạn chế của các công trình nghiên cứu trong môi trường LKĐTQT bậc đại học, sự thiếu đồng nhất giữa các kết quả thực nghiệm về nhân tố cá nhân, và sự vắng bóng của các phân tích về vai trò điều tiết của nhân tố xã hội đối với năng lực cá nhân.

Chương 2. Cơ sở lý luận

Trên cơ sở lý thuyết Năng lực hấp thụ tri thức (Cohen & Levinthal, 1990) và lý thuyết Sáng tạo tri thức (Nonaka, 1994), chương 2 thiết lập mô hình nghiên cứu và xây dựng hệ thống các giả thuyết. Nhóm nhân tố cá nhân thuộc năng lực hấp thụ tri thức bao gồm:

  • Tri thức chuyên môn: Nền tảng kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy chuyên ngành của giảng viên. Giả thuyết H1 phát biểu tri thức chuyên môn có tác động thuận chiều tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo.
  • Tri thức liên văn hóa: Kỹ năng và trải nghiệm quốc tế giúp giảng viên quan sát, thấu hiểu và dung hòa sự khác biệt về phương pháp giáo dục.
  • Động lực học hỏi nội tại: Tâm thế chủ động, sự sẵn sàng tìm tòi và hoàn thiện năng lực chuyên môn.
  • Tư duy xã hội hóa: Khả năng chủ động thiết lập tương tác, trao đổi chuyên môn trong môi trường làm việc.

Nhóm nhân tố xã hội gồm: Tương tác với giảng viên đối tác và Vai trò "người gác cổng tri thức" của cán bộ chuyên môn. Bên cạnh các tác động trực tiếp, chương 2 xây dựng các giả thuyết về mối quan hệ tương tác điều tiết: tương tác với giảng viên đối tác và người gác cổng tri thức điều tiết mối quan hệ giữa các nhân tố năng lực cá nhân và mức độ tiếp nhận tri thức.

Chương 3. Bối cảnh và Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về bối cảnh LKĐTQT tại Việt Nam, từ các động lực thúc đẩy (nhu cầu nhân lực chất lượng cao, hội nhập quốc tế, đổi mới quản trị đại học) đến quá trình phát triển và các mô hình LKĐTQT chính (hợp tác toàn thời gian trong nước, nhượng quyền, liên thông). Tác giả làm rõ lý do lựa chọn mô hình toàn thời gian trong nước và nhượng quyền để nghiên cứu do mức độ tiếp nhận tri thức của giảng viên ở các mô hình này diễn ra sâu sắc hơn mô hình liên thông.

Chương này trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp:

  1. Xây dựng và chuẩn hóa các thang đo (sự tiếp nhận tri thức đào tạo, tri thức chuyên môn, tri thức liên văn hóa, động lực học hỏi nội tại, tư duy xã hội hóa, tương tác với giảng viên đối tác, vai trò người gác cổng tri thức).
  2. Quy trình phỏng vấn định tính 8 giảng viên tại 2 chương trình LKĐTQT (Cử nhân NHTC hợp tác ĐH West of England và Cử nhân QTKD hợp tác ĐH Sunderland/Pearson thuộc Trường ĐHKTQD).
  3. Thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng, xác định cỡ mẫu và quy trình thu thập dữ liệu từ 218 giảng viên thuộc 18 chương trình LKĐTQT tại 11 trường đại học công lập ở Hà Nội.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và bình luận

Chương 4 tích hợp và đối sánh các kết quả nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Kết quả định tính: Xác định cụ thể ba nhóm tri thức đào tạo mà giảng viên tiếp nhận gồm nội dung môn học, phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá. Các kênh tiếp nhận chính bao gồm tài liệu chuyển giao, tập huấn chuyên môn, quan sát thực tế và tương tác trực tiếp với cán bộ đối tác. Phân tích định tính làm rõ hai chức năng trọng yếu của cán bộ quản lý chuyên môn ("người gác cổng tri thức") là "phiên dịch/diễn giải" các quy định học thuật quốc tế cho phù hợp bối cảnh Việt Nam và đóng vai trò "chuyên gia" hỗ trợ chuyên môn.
  • Kết quả định lượng: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm giảng dạy và đơn vị công tác. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA xác nhận tính hợp lệ của các bộ thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy đa biến kiểm định các giả thuyết nghiên cứu:
    • Các nhân tố cá nhân (tri thức chuyên môn, động lực học hỏi nội tại, tri thức liên văn hóa) và nhân tố xã hội (tương tác với giảng viên đối tác, vai trò người gác cổng tri thức) có tác động thuận chiều trực tiếp đến sự tiếp nhận tri thức đào tạo.
    • Về vai trò điều tiết: "Tương tác với giảng viên đối tác" tăng cường tác động thuận chiều của tri thức chuyên môn và tư duy xã hội hóa tới sự tiếp nhận tri thức. "Người gác cổng tri thức" làm tăng tác động của tri thức chuyên môn và động lực học hỏi nội tại, nhưng lại làm giảm tác động của tư duy xã hội hóa tới sự tiếp nhận tri thức.

Chương 5. Định hướng phát triển và một số khuyến nghị

Chương này tổng kết toàn diện các kết quả đạt được của đề tài, đồng thời đưa ra các giải pháp thực tiễn:

  • Phân tích định hướng phát triển các chương trình LKĐTQT bậc đại học tại Việt Nam trong giai đoạn mới.
  • Khuyến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao tính minh bạch thông tin và triển khai kiểm định chất lượng độc lập đối với các chương trình liên kết.
  • Khuyến nghị đối với các trường đại học: Xây dựng chiến lược tiếp nhận tri thức rõ ràng; đẩy mạnh các chương trình tu nghiệp, trao đổi học thuật tại nước ngoài; thiết lập cơ chế tuyển chọn cán bộ chuyên môn có đủ năng lực làm "người gác cổng tri thức"; tạo dựng cơ chế lan tỏa tri thức từ khối liên kết quốc tế sang các chương trình đào tạo chuẩn trong toàn trường.
  • Nêu rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Khám phá và kiểm định vai trò điều tiết của các nhân tố xã hội: Luận án chứng minh môi trường xã hội (tương tác với giảng viên đối tác, vai trò người gác cổng tri thức) đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa năng lực cá nhân và sự tiếp nhận tri thức. Tương tác với đối tác nước ngoài giúp tối đa hóa thế mạnh chuyên môn và tư duy xã hội hóa của giảng viên. Vai trò người gác cổng tri thức thúc đẩy ảnh hưởng của tri thức chuyên môn và động lực học hỏi, nhưng làm suy giảm tác động của tư duy xã hội hóa. Phát hiện này giải thích cho sự không thống nhất trong các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về ảnh hưởng của năng lực cá nhân.
  2. Làm rõ vai trò kép của "Người gác cổng tri thức" trong bối cảnh LKĐTQT: Luận án mở rộng khái niệm "người gác cổng tri thức" (vốn chỉ dùng trong nghiên cứu R&D doanh nghiệp) sang bối cảnh hợp tác giáo dục đại học. Cán bộ phụ trách chuyên môn không chỉ cung cấp tri thức đã được bối cảnh hóa thông qua hai chức năng "phiên dịch/diễn giải" và "chuyên gia", mà còn thực thi vai trò bảo đảm sự tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đào tạo của đối tác nước ngoài.
  3. Phát triển hai bộ thang đo mới:
    • Thang đo tiếp nhận tri thức về đào tạo: Xây dựng dựa trên cấu trúc tri thức kỹ thuật của Garud (1997) gồm tri thức mô tả, tri thức bí quyết và tri thức thông hiểu, đo lường trên cả ba khía cạnh: nội dung môn học, phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá.
    • Thang đo vai trò "người gác cổng tri thức": Đo lường hiệu quả thực thi chức năng chuyên gia và chức năng phiên dịch/diễn giải theo khung tiếp cận tương tác xã hội (Cranefield & Yoong, 2007).

Đóng góp về thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    • Hoàn thiện chính sách quản lý, chuyển dịch trọng tâm từ cấp phép hành chính sang giám sát chất lượng đào tạo thực chất và bảo đảm quyền lợi người học.
    • Công khai, minh bạch hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về các chương trình LKĐTQT, công nhận văn bằng và kết quả kiểm định độc lập.
  • Đối với các trường đại học:
    • Cấp trường: Đưa mục tiêu nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên thành tiêu chí chiến lược khi phê duyệt và vận hành chương trình LKĐTQT; xây dựng chính sách tài chính hỗ trợ giảng viên tu nghiệp nước ngoài và tham gia các dự án nghiên cứu chung với đối tác.
    • Cấp quản lý chương trình: Thiết lập cơ chế tương tác học thuật định kỳ giữa giảng viên Việt Nam và giảng viên nước ngoài; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng cán bộ chuyên môn phụ trách chương trình đảm bảo tiêu chuẩn về năng lực ngoại ngữ, chuyên môn sâu và kỹ năng liên văn hóa.
    • Cấp giảng viên: Chủ động khai thác tài liệu học thuật quốc tế, tích cực trao đổi chuyên môn với giảng viên đối tác và cán bộ chuyên môn nhằm chuyển hóa tri thức đào tạo vào thực tiễn giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn phạm vi địa bàn và loại hình cơ sở đào tạo: Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn ở các trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa khảo sát các cơ sở giáo dục đại học tư thục hoặc các trung tâm giáo dục lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
  • Giới hạn mô hình và bậc đào tạo: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các chương trình LKĐTQT bậc đại học theo hình thức hợp tác toàn thời gian trong nước hoặc nhượng quyền, chưa phân tích các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ hoặc mô hình đào tạo liên thông du học một phần.
  • Phạm vi loại hình tri thức: Đề tài chỉ xem xét tri thức đào tạo bắt nguồn trực tiếp từ đối tác nước ngoài, chưa đánh giá các kênh tự học hỏi độc lập ngoài chương trình cũng như tri thức quản trị tổ chức cấp vĩ mô.

Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường đại học ngoài công lập, các trường đại học tại các vùng miền khác nhau nhằm tăng cường tính đại diện và khả năng khái quát hóa của mô hình.
  • Phân tích so sánh quá trình tiếp nhận tri thức giữa các bậc đào tạo khác nhau (đại học và sau đại học) hoặc giữa các ngành đào tạo đặc thù (khoa học xã hội, kinh tế, kỹ thuật, y dược).
  • Đi sâu kiểm chứng cơ chế gây ra tác động nghịch chiều của "người gác cổng tri thức" đối với tư duy xã hội hóa của giảng viên dưới góc độ yêu cầu tuân thủ quy chuẩn học thuật quốc tế.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng giá trị nghiên cứu

  • Nghiên cứu sinh và học giả: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tiếp nhận tri thức cấp độ cá nhân trong môi trường giáo dục đại học; bổ sung các phát hiện thực nghiệm về biến điều tiết xã hội và tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về quản trị tri thức.
  • Nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo trường đại học: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực, thiết kế mô hình vận hành LKĐTQT nhằm tiếp thu tối đa chuyển giao chuyên môn từ nước ngoài.
  • Cán bộ quản lý chương trình LKĐTQT: Nhận thức rõ vai trò "người gác cổng tri thức" để điều chỉnh phương thức tương tác, hỗ trợ hiệu quả cho giảng viên trong quá trình giảng dạy.
  • Giảng viên đại học: Xác định các yếu tố cá nhân cần rèn luyện (chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng liên văn hóa) và tận dụng môi trường hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực sư phạm.

Nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Hai bộ thang đo mới: thang đo sự tiếp nhận tri thức về đào tạo (3 khía cạnh nội dung, phương pháp, đánh giá qua 3 tầng tri thức mô tả, bí quyết, thông hiểu) và thang đo vai trò "người gác cổng tri thức".
  • Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp phỏng vấn định tính và khảo sát định lượng trên phần mềm SPSS.
  • Bảng tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị và tiếp nhận tri thức cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định tri thức về đào tạo gồm những thành phần cụ thể nào?

Dựa trên mô hình chuỗi giá trị trường đại học của Sison & Pablo (2000) và cấu trúc tri thức kỹ thuật của Garud (1997), luận án xác định tri thức về đào tạo gồm ba khía cạnh gắn chặt với hoạt động thường ngày của giảng viên:

  1. Tri thức về xây dựng, biên soạn nội dung môn học.
  2. Tri thức về phương pháp giảng dạy.
  3. Tri thức về phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Mỗi khía cạnh này đều chứa đựng cả tri thức mô tả (know-what), tri thức bí quyết (know-how) và tri thức thông hiểu (know-why), bao gồm cả tri thức ẩn và tri thức hiện.

2. Hai chương trình LKĐTQT nào được lựa chọn để nghiên cứu định tính?

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu 8 giảng viên (mỗi chương trình 4 giảng viên) tại hai chương trình thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân:

  • Chương trình Cử nhân Ngân hàng – Tài chính (NHTC) hợp tác với Đại học West of England (Vương quốc Anh).
  • Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (QTKD) hợp tác giữa Trường ĐHKTQD, tổ chức Pearson và Đại học Sunderland (Vương quốc Anh).

3. Quy mô mẫu và tiêu chí chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng là gì?

Khảo sát định lượng được thực hiện trên tổng thể các chương trình LKĐTQT bậc đại học có mô hình hợp tác toàn thời gian trong nước hoặc nhượng quyền, đã hoàn thành tối thiểu một chu trình đào tạo tại các trường đại học công lập ở Hà Nội. Tác giả đã tiếp cận 18 chương trình đào tạo tại 11 đơn vị với tổng số 344 giảng viên; số phiếu khảo sát thu về hợp lệ và đưa vào xử lý dữ liệu trên SPSS là 218 phiếu.

4. "Người gác cổng tri thức" trong luận án là ai và thực hiện những chức năng gì?

"Người gác cổng tri thức" trong luận án được xác định là các cán bộ chuyên môn trực tiếp phụ trách quản lý học thuật tại các chương trình LKĐTQT. Họ thực hiện hai chức năng cốt lõi theo khung lý thuyết của Cranefield & Yoong (2007):

  • Chức năng "phiên dịch và diễn giải": chuyển hóa, diễn giải các quy định, tài liệu, tiêu chuẩn đào tạo của đại học đối tác nước ngoài cho phù hợp với bối cảnh thực tế tại Việt Nam.
  • Chức năng "chuyên gia": tư vấn, hướng dẫn, giải đáp chuyên môn và kết nối giảng viên Việt Nam với các nguồn lực học thuật của đối tác.

5. Kết quả kiểm định vai trò điều tiết của các nhân tố xã hội chỉ ra điều gì?

Phân tích hồi quy định lượng xác nhận:

  • Nhân tố "Tương tác với giảng viên đối tác" có tác động điều tiết thuận chiều, làm tăng cường ảnh hưởng tích cực của tri thức chuyên môn và tư duy xã hội hóa đến sự tiếp nhận tri thức của giảng viên.
  • Nhân tố "Người gác cổng tri thức" có tác động điều tiết thuận chiều đối với ảnh hưởng của tri thức chuyên môn và động lực học hỏi nội tại, nhưng lại có tác động điều tiết nghịch chiều (làm giảm ảnh hưởng) đối với tư duy xã hội hóa trong mối quan hệ với sự tiếp nhận tri thức.

Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa và kiểm chứng toàn diện mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới sự tiếp nhận tri thức về đào tạo của giảng viên đại học Việt Nam trong các chương trình liên kết đào tạo quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 218 giảng viên tại các trường đại học công lập ở Hà Nội, nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của cả năng lực hấp thụ cá nhân lẫn môi trường tương tác xã hội. Đóng góp nổi bật của luận án là việc phát hiện vai trò điều tiết phức hợp của môi trường xã hội và vai trò của cán bộ chuyên môn ("người gác cổng tri thức"), đồng thời xây dựng thành công hai bộ thang đo mới về tiếp nhận tri thức đào tạo và vai trò người gác cổng. Các kết quả và khuyến nghị của luận án cung cấp cơ sở khoa học giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như nâng cao năng lực quản trị học thuật tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.