Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Trà My (chuyên ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới bước sang năm thứ hai ứng phó với đại dịch Covid-19. Các biện pháp phong tỏa, giãn cách xã hội kéo dài đã gây đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp cũng như suy giảm thu nhập của người dân, tác động tiêu cực đến hoạt động tín dụng của các trung gian tài chính. Rủi ro nợ xấu gia tăng trở thành áp lực lớn đối với các ngân hàng thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và sự an toàn hệ thống. Trong bức tranh chung tính đến ngày 31/12/2020, tỷ lệ nợ xấu của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước ghi nhận: Vietcombank ở mức 0,61%, VietinBank ước tính 1,00%, BIDV kiểm soát ở mức 1,54% và Agribank ở mức 1,64%. Việc nhận diện chính xác các nguyên nhân, yếu tố chi phối quy mô nợ xấu là yêu cầu cấp thiết nhằm tháo gỡ điểm nghẽn, hỗ trợ công tác thực thi chính sách theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 và Thông tư số 01/2020/TT-NHNN.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đo lường và phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng nâng cao hiệu quả quản trị và kiến nghị các giải pháp kiểm soát nợ xấu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II.
- Đo lường và đánh giá các nhân tố tác động (bao gồm chiều hướng và mức độ ảnh hưởng) đến nợ xấu tại đơn vị thông qua mô hình phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20.
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành liên quan, Ngân hàng Nhà nước và Agribank nhằm nâng cao chất lượng quản trị nợ xấu.
Nhiệm vụ của nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi chính:
- Đâu là những nhân tố ảnh hưởng tới nợ xấu tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II?
- Các chỉ tiêu đó tác động như thế nào (chiều hướng và mức độ) đến nợ xấu tại Chi nhánh?
- Những biện pháp nào giúp Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II khắc phục và ngăn ngừa nợ xấu hiệu quả?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến nợ xấu tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II.
- Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng và quản trị nợ xấu tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II (địa chỉ tại số 17 Lý Thường Kiệt, thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập theo quý trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực ngân hàng hiện hành:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12); Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39.
- Hệ thống phân loại nợ và trích lập dự phòng: Căn cứ Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, các khoản cấp tín dụng được phân loại theo 5 nhóm nợ bằng cả phương pháp định lượng và định tính:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi; nợ quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi đầy đủ; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 0%.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 5%.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; nợ gia hạn nợ lần đầu; nợ được miễn/giảm lãi; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 20%.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 50%.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn; nợ cơ cấu lại từ lần thứ ba trở lên; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 100%.
- Nợ xấu (NPL) được xác định là tổng dư nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu được tính bằng: (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) x 100%.
Tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về nhân tố chi phối nợ xấu, phân định thành hai nhóm:
- Nhân tố vi mô (nội tại ngân hàng): Tốc độ tăng trưởng tín dụng (nghiên cứu của Clair, 1992; Keeton, 1999; Louzis et al., 2010), quy mô số lượng khách hàng vay vốn (Nguyễn Thị Thúy Quỳnh et al., 2021), hiệu quả quản lý chi phí (Berger và DeYoung, 1997; Laxmi Koju et al., 2017).
- Nhân tố vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế GDP, tỷ lệ lạm phát / chỉ số giá tiêu dùng CPI (Filip, 2015; Ghosh, 2006), lãi suất cho vay (Fofack, 2005; Messai, 2013), tỷ lệ thất nghiệp (Klein, 2013; Makri et al., 2014).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp theo quý trong giai đoạn 2016 – 2020 lấy từ hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ và các báo cáo hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II; báo cáo thường niên của ngành và thông tin từ website Ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng cơ cấu; phương pháp kinh tế lượng sử dụng mô hình Hồi quy tuyến tính bội (Multiple Regression) thông qua phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để kiểm định mối tương quan giữa tỷ lệ nợ xấu (biến phụ thuộc) và các biến giải thích (biến độc lập vi mô và vĩ mô).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nợ xấu và các nhân tố tác động tới nợ xấu của ngân hàng thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cấp tín dụng. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của tín dụng theo các quan điểm kinh điển và luật định, đồng thời xác lập định nghĩa nợ xấu theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản làm rõ quy trình phân loại 5 nhóm nợ và mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, đồng thời so sánh đối chiếu với mức trích lập của Trung Quốc và Nhật Bản. Tác giả luận giải các tác động tiêu cực nhiều chiều của nợ xấu đối với chính tổ chức tín dụng (đóng băng vốn, bào mòn lợi nhuận, suy giảm uy tín thanh toán), đối với khách hàng vay (tắc nghẽn chu chuyển dòng tiền, khó tiếp cận vốn mới) và đối với nền kinh tế vĩ mô. Cuối cùng, chương 1 phân tích các công cụ quản trị nợ xấu ngắn hạn (cơ cấu lại nợ, bán nợ cho các công ty quản lý tài sản AMC/VAMC) và dài hạn (tái cơ cấu hệ thống, nâng cao năng lực an toàn vốn, cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước), đồng thời lập luận chi tiết về các nhóm nhân tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu.
Chương 2: Thực trạng về nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) – Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và phân tích kết quả kinh doanh, thực trạng tín dụng tại Chi nhánh Tiên Du Bắc Ninh II (mã chi nhánh: 0100686174-557). Tính đến 31/03/2021, đơn vị có 59 cán bộ nhân viên, gồm Ban Giám đốc (4 người), 4 phòng nghiệp vụ (Tín dụng, Kế toán và Ngân quỹ, Dịch vụ và Marketing, Hành chính - Tổng hợp với 39 người) và 1 Phòng Giao dịch trực thuộc (PGD Chợ Sơn với 16 người).
Về tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) |
2.110.269 |
2.418.599 |
2.709.076 |
| Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (%) |
+14,8% |
+14,6% |
+12,0% |
| Tiền gửi tổ chức kinh tế và TCTD khác (triệu đồng) |
1.791.657 |
2.161.715 |
2.480.655 |
| Tiền gửi dân cư (triệu đồng) |
318.612 |
256.884 |
228.421 |
| Doanh số cho vay (triệu đồng) |
1.198.815 |
1.464.912 |
1.621.658 |
| Doanh số thu nợ (triệu đồng) |
875.375 |
278.362 |
427.565 |
| Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) |
1.474.823 |
1.809.539 |
2.001.309 |
| Nợ quá hạn (triệu đồng) |
13.761 |
9.129 |
6.208 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) |
0,80% |
0,50% |
0,31% |
| Dư nợ ngắn hạn (tỷ trọng %) |
83,1% |
83,2% |
87,0% |
| Dư nợ trung và dài hạn (tỷ trọng %) |
16,9% |
16,8% |
13,0% |
Về thực trạng nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020, số liệu thống kê phản ánh sự biến động mạnh qua các năm:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng dư nợ (triệu đồng) |
1.101.405 |
1.341.258 |
1.618.700 |
1.984.341 |
2.302.623 |
| Nợ quá hạn (triệu đồng) |
6.607 |
9.657 |
13.373 |
9.129 |
6.208 |
| Tổng nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) (triệu đồng) |
3.861 |
5.097 |
9.550 |
2.387 |
3.223 |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
0,35% |
0,38% |
0,59% |
0,12% |
0,14% |
| Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn (%) |
0,35% |
0,38% |
0,56% |
0,12% |
0,14% |
| Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung hạn (%) |
0,00% |
0,00% |
0,03% |
0,00% |
0,00% |
| Tỷ lệ nợ xấu cho vay dài hạn (%) |
0,00% |
0,00% |
0,00% |
0,00% |
0,00% |
Phân tích chi tiết của chương 2 chỉ ra:
- Diễn biến theo thời gian: Tỷ lệ nợ xấu tăng dần từ 0,35% (2016) lên mức đỉnh 0,59% (2018), sau đó giảm sâu xuống 0,12% (2019) và duy trì ở mức 0,14% (2020). Tỷ lệ này luôn thấp hơn trần an toàn 3%. Năm 2018 chứng kiến nợ xấu tăng vọt do sự kiện chia tách Chi nhánh từ Bắc Ninh I về Bắc Ninh II và chuyển giao PGD Chợ Và sang Bắc Ninh I, khiến tổng dư nợ tính toán giảm mạnh từ 2.300 tỷ đồng xuống còn khoảng 1.700 tỷ đồng trong khi dư số nợ xấu cơ bản giữ nguyên. Sang năm 2019, Chi nhánh xử lý dứt điểm 7.163 triệu đồng nợ xấu.
- Theo thời hạn vay: Nợ xấu phát sinh gần như 100% từ các khoản vay ngắn hạn (chiếm trên 80% - 87% tổng dư nợ). Cho vay dài hạn có tỷ lệ nợ xấu bằng 0 do quy mô cho vay dài hạn rất nhỏ (chỉ chiếm dưới 1% tổng dư nợ). Nợ xấu trung hạn chỉ xuất hiện vào năm 2018 ở mức 0,03%.
- Theo thành phần kinh tế: Giai đoạn 2016 – 2017, nợ xấu tập trung chủ yếu ở nhóm Doanh nghiệp tư nhân (chiếm 43% - 53% nợ xấu dù dư nợ dưới 0,5%) và Công ty TNHH (chiếm 53% năm 2016). Từ năm 2018 đến 2020, nợ xấu chuyển dịch rõ rệt sang nhóm Khách hàng cá nhân (năm 2018 chiếm 68%; năm 2019 và 2020 chiếm tuyệt đối 100% tổng nợ xấu). Nguyên nhân do các hộ nông dân, hộ kinh doanh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Covid-19, dòng tiền kiệt quệ.
- Theo ngành kinh tế: Nợ xấu tập trung lớn nhất ở ngành Xây dựng (năm 2018 tăng cao do giá nguyên vật liệu biến động và tình trạng đọng vốn), ngành Bán buôn bán lẻ và Hoạt động chi tiêu tiêu dùng cá nhân qua thẻ. Ngược lại, ngành Công nghiệp chế biến chế tạo có dư nợ cao nhưng tỷ lệ nợ xấu thấp (chỉ dao động quanh 100 triệu đồng).
- Các hồ sơ nợ xấu cụ thể: Khách hàng doanh nghiệp gồm Công ty TNHH Xây dựng Soi Sáng Bắc Ninh (dư nợ khoảng 17 tỷ đồng, tài sản bảo đảm là máy móc thiết bị có tính thanh khoản kém, phải khởi kiện yêu cầu thi hành án cưỡng chế), Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Biga Việt Nam (dư nợ 12,5 tỷ đồng, nhận nhiều thư bảo lãnh đòi nợ từ nhà cung cấp); khách hàng cá nhân gồm Ngô Thị Trà My (1.400 triệu đồng, nợ nhóm 3), Trần Doãn Kiên (1.000 triệu đồng, nợ nhóm 5).
Chương 3: Đo lường và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu định lượng các yếu tố tác động đến nợ xấu tại đơn vị. Tác giả xây dựng mô hình hồi quy bội (Multiple Regression) bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 trên tập dữ liệu chuỗi thời gian theo quý (2016 – 2020). Nội dung chương bao gồm:
- Thiết lập bảng mô tả các biến độc lập, định nghĩa công thức tính toán và kỳ vọng về dấu tác động dựa trên lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu đi trước.
- Thống kê mô tả các biến trong mô hình để xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của chuỗi số liệu quan sát.
- Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến nhằm sàng lọc sơ bộ hiện tượng đa cộng tuyến và đánh giá mức độ tương quan tuyến tính giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc (tỷ lệ nợ xấu).
- Ước lượng mô hình hồi quy đa biến, kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy và phân tích kết quả tác động của các nhân tố vi mô tại chi nhánh và nhân tố vĩ mô tới sự gia tăng nợ xấu.
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) – Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II
Dựa trên các phát hiện thực tế và kết quả định lượng, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện gắn với định hướng quản trị nợ xấu của Chi nhánh:
- Định hướng hoạt động: Duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp an toàn (dưới 1% - 1,5%), đẩy mạnh tín dụng an toàn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và kiểm soát chặt chẽ tín dụng tiêu dùng.
- Giải pháp về cơ chế - chính sách: Rà soát, chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro; thắt chặt điều kiện cấp tín dụng đối với các dự án xây dựng và kinh doanh thương mại tiềm ẩn rủi ro thị trường.
- Giải pháp về tổ chức và quản lý: Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, tăng cường tính độc lập trong khâu thẩm định và phê duyệt khoản vay, gắn trách nhiệm của cán bộ phụ trách hồ sơ với kết quả thu hồi nợ.
- Giải pháp về kiểm soát và xử lý nợ xấu: Tăng cường kiểm tra sau giải ngân, giám sát dòng tiền và mục đích sử dụng vốn của khách hàng; kiên quyết chuyển nhóm nợ đúng quy định; chủ động trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tòa án, Thi hành án để xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ chây ỳ (như trường hợp Công ty Soi Sáng); tận dụng cơ chế mua bán nợ qua VAMC.
- Các kiến nghị:
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý nợ xấu, sớm luật hóa các quy định của Nghị quyết 42/2017/QH14; phát triển thị trường mua bán nợ tập trung; tháo gỡ vướng mắc trong thủ tục thu giữ và phát mại tài sản bảo đảm.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Linh hoạt trong chính sách điều hành lãi suất; hướng dẫn thực hiện cơ chế giãn, hoãn nợ theo Thông tư số 01/2020/TT-NHNN phù hợp với diễn biến dịch bệnh; nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng CIC.
- Đối với Hội sở Agribank: Tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng hợp lý cho chi nhánh; hỗ trợ công nghệ thông tin trong chấm điểm tín dụng nội bộ và tái cấp vốn phục vụ xử lý rủi ro.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với các số liệu thực tế tại Agribank Tiên Du Bắc Ninh II:
- Khái quát bức tranh nợ xấu trong giai đoạn 2016 – 2020: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt dưới ngưỡng 0,6% (đạt đỉnh 0,59% vào năm 2018 và chạm mức thấp kỷ lục 0,12% vào năm 2019, năm 2020 ở mức 0,14%). Dư nợ xử lý rủi ro năm 2020 đạt 25.270 triệu đồng (giảm 3.908 triệu đồng so với năm 2019).
- Bóc tách cấu trúc nợ xấu theo các tiêu chí: Chỉ ra nợ xấu tập trung gần như toàn bộ ở kỳ hạn ngắn hạn; nợ xấu chuyển dịch từ khu vực doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH (2016 – 2017) sang khách hàng cá nhân (chiếm 100% nợ xấu năm 2019 – 2020 do Covid-19); lĩnh vực xây dựng và bán buôn bán lẻ là hai ngành có nợ xấu phát sinh lớn nhất.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận khắc phục hạn chế của các nghiên cứu mang tính khái quát toàn hệ thống (như Đỗ Huỳnh Anh et al., 2013; Nguyễn Thị Như Quỳnh, 2018) bằng việc nghiên cứu sâu trường hợp một chi nhánh cấp huyện đặc thù phục vụ địa bàn nông nghiệp - nông thôn trong giai đoạn tái cơ cấu mạng lưới chi nhánh và chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu quy định:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II) trong phạm vi chuỗi thời gian 5 năm (2016 – 2020), chưa so sánh đối chiếu với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác đóng trên cùng địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Nguồn số liệu định lượng dựa hoàn toàn vào dữ liệu thứ cấp theo quý; chưa kết hợp khảo sát định tính diện rộng đối với toàn bộ cán bộ tín dụng hoặc khách hàng vay vốn tại địa bàn.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi hậu Covid-19, mở rộng mẫu nghiên cứu sang các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn để đánh giá mức độ nhạy cảm của nợ xấu theo tính chất sở hữu vốn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng, quy trình phân loại nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và kỹ thuật ứng dụng mô hình hồi quy đa biến trên SPSS với dữ liệu thứ cấp tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản trị rủi ro và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng: Cung cấp dẫn chứng thực tế về rủi ro tập trung nợ xấu theo ngành nghề (xây dựng, thương mại) và theo đối tượng (khách hàng cá nhân trong thời kỳ dịch bệnh), làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm soát tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tỷ lệ nợ xấu tại Agribank Tiên Du Bắc Ninh II tăng đột biến lên mức đỉnh 0,59% vào năm 2018?
Sự gia tăng này bắt nguồn từ sự kiện cơ cấu lại chi nhánh: năm 2018, Chi nhánh thực hiện chia tách từ Chi nhánh quản lý Bắc Ninh I về Bắc Ninh II, đồng thời chuyển giao Phòng Giao dịch Chợ Và về lại Bắc Ninh I. Sự chuyển giao này làm tổng dư nợ tính toán của Chi nhánh giảm mạnh từ mức khoảng 2.300 tỷ đồng (năm 2017) xuống còn khoảng 1.700 tỷ đồng, trong khi khối lượng nợ xấu tuyệt đối không giảm nhiều (do PGD Chợ Và có tỷ lệ nợ xấu rất thấp), dẫn tới tỷ lệ nợ xấu tính toán tăng vọt mang tính kỹ thuật.
2. Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh có sự dịch chuyển như thế nào giữa hai giai đoạn 2016 – 2017 và 2018 – 2020?
Trong giai đoạn 2016 – 2017, nợ xấu tập trung chủ yếu ở khối Doanh nghiệp tư nhân (chiếm 43% - 53% nợ xấu dù dư nợ chỉ dưới 0,5%) và Công ty TNHH (chiếm 53% năm 2016). Ngược lại, trong giai đoạn 2018 – 2020, nợ xấu chuyển dịch rõ rệt sang nhóm Khách hàng cá nhân, chiếm 68% năm 2018 và đạt mức tuyệt đối 100% tổng nợ xấu vào các năm 2019 và 2020 do đối tượng khách hàng cá nhân (chủ yếu là nông dân, hộ sản xuất) kiệt quệ dòng tiền bởi tác động của đại dịch Covid-19.
3. Tại sao hầu như toàn bộ nợ xấu của Chi nhánh đều xuất phát từ các khoản cho vay ngắn hạn?
Cơ cấu dư nợ của Chi nhánh có tỷ trọng cho vay ngắn hạn áp đảo (chiếm trên 80% đến 87% tổng dư nợ), phục vụ nhu cầu đời sống thường nhật, sản xuất nông nghiệp và buôn bán ngắn hạn. Cho vay trung hạn chỉ chiếm từ 12% đến 21%, trong khi cho vay dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 1% tổng dư nợ). Do danh mục cấp tín dụng tập trung lớn vào ngắn hạn nên rủi ro nợ xấu phát sinh gần như tuyệt đối ở kỳ hạn này; tỷ lệ nợ xấu dài hạn duy trì ở mức 0%.
4. Khóa luận nêu những trường hợp khách hàng nợ xấu cụ thể nào và biện pháp xử lý ra sao?
Văn bản nêu rõ các trường hợp xử lý nợ xấu tiêu biểu trong năm 2020:
- Về khách hàng cá nhân: Thu hồi nợ từ bà Ngô Thị Trà My (Tam Tảo, Phú Lâm, Tiên Du) với dư nợ 1.400 triệu đồng (nhóm 3); ông Trần Doãn Kiên (Tử Nê, Minh Đạo, Tiên Du) với dư nợ 1.000 triệu đồng (nhóm 5).
- Về khách hàng doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Soi Sáng Bắc Ninh có dư nợ khoảng 17 tỷ đồng, tài sản bảo đảm là máy móc thiết bị có tính thanh khoản thấp, Chi nhánh phải khởi kiện ra Tòa án và đề nghị Thi hành án cưỡng chế phát mại; đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Biga Việt Nam (dư nợ 12,5 tỷ đồng), Chi nhánh thực hiện trích lập và đưa vào diện xử lý dự phòng rủi ro.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Trà My đã phản ánh toàn diện thực trạng tín dụng và quản trị nợ xấu tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II trong giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu kết hợp phân tích số liệu thực tế với mô hình hồi quy bội trên phần mềm SPSS 20 để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến biến động nợ xấu. Các phát hiện về sự chuyển dịch cơ cấu nợ xấu sang nhóm khách hàng cá nhân dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 là căn cứ thực tiễn quan trọng để tác giả đề xuất các giải pháp kiểm soát tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm phù hợp với đặc thù địa bàn nông nghiệp, nông thôn.