Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Dương Ngọc Hiếu thực hiện (ngành Khoa học môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thị Hồng Phương, năm 2018).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Môi trường giữ vai trò thiết yếu đối với đời sống con người khi vừa cung cấp không gian sống, nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, không khí, khoáng sản) phục vụ sinh hoạt, sản xuất, vừa là nơi tiếp nhận chất thải. Tuy nhiên, hoạt động khai thác quá mức và xả thải độc hại của con người đã khiến khả năng tự làm sạch của môi trường tự nhiên suy giảm nghiêm trọng. Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công nghệ kỹ thuật xử lý rác thải liên tục được ban hành và ứng dụng, giải pháp tiên quyết vẫn là nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm hình thành nếp sống văn minh và hành động có trách nhiệm với môi trường.

Xã Quyết Thắng là một trong 9 xã của thành phố Thái Nguyên, nằm cách trung tâm thành phố 8 km về phía Tây, có tổng diện tích tự nhiên 1.155,52 ha. Trước áp lực của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gia tăng dân số cơ học và lao động tập trung, nhu cầu khai thác tài nguyên tăng nhanh đã tạo sức ép lớn lên môi trường đất, nước, không khí và làm thu hẹp diện tích rừng tại địa phương. Để triển khai hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ môi trường ở cấp cơ sở, việc điều tra, đánh giá toàn diện nhận thức của người dân là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân xã Quyết Thắng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường phù hợp với điều kiện địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá nhận thức của người dân về các vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và nguyên nhân gây ô nhiễm.
    • Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân đối với Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan.
    • Đánh giá ý thức và hành vi thực tế của người dân trong công tác bảo vệ môi trường tại địa bàn.
  3. Ý nghĩa nghiên cứu: Khóa luận vừa rèn luyện kỹ năng phân tích, xử lý số liệu điều tra thực địa, vừa cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng làm căn cứ cho công tác quản lý môi trường cấp xã và hoạt động truyền thông của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức, sự hiểu biết và ý thức chấp hành các quy định về môi trường của người dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (khảo sát bao phủ 10 xóm của xã).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết, khái niệm và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa và khung pháp lý môi trường Việt Nam:

  • Khái niệm cơ bản: Nhận thức (quá trình phản ánh thế giới khách quan vào tư duy), môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, chất thải, rác thải, quản lý chất thải, phế liệu, quản lý môi trường và thông tin môi trường.
  • Cơ sở pháp lý được trích dẫn:
    • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 (thông qua ngày 23/06/2014, hiệu lực từ 01/01/2015).
    • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
    • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2013 về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 20/08/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
    • Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 18/03/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu – Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh (QCVN 01:2011/BYT) và tiêu chuẩn TCVN 5942-1998.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua các bước:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết môi trường từ UBND xã Quyết Thắng, sách báo, internet và các công trình nghiên cứu trước đây.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc; tiến hành phỏng vấn trực tiếp kết hợp khảo sát thực địa tại các hộ dân, phỏng vấn chuyên sâu cán bộ phụ trách môi trường xã và 02 nhân viên vệ sinh môi trường (công nhân thu gom rác).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Tác giả khảo sát 100% số xóm trên toàn xã (10/10 xóm), mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 8 hộ gia đình, đạt tổng dung lượng mẫu khảo sát là $N = 80$ hộ gia đình.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Dùng phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu điều tra thành các bảng phân bố tần số, tỷ lệ phần trăm và tổng hợp báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển kinh tế - đô thị hóa và áp lực ô nhiễm môi trường nông thôn. Xác lập mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Vấn đề môi trường toàn cầu: Tổng hợp suy thoái rừng (diện tích che phủ giảm 40% trong 300 năm qua, phát thải 6 tỷ tấn $\text{CO}_2$/năm do mất rừng nhiệt đới), suy giảm đa dạng sinh học, cạn kiệt tài nguyên nước ngọt (nước ngọt sử dụng được chỉ chiếm khoảng 0,01%), tiêu thụ năng lượng hóa thạch và biến đổi khí hậu (nhiệt độ toàn cầu tăng 0,7°C, kịch bản tăng 1,8°C – 6,4°C đến năm 2100).
  • Vấn đề môi trường tại Việt Nam: Tỷ lệ che phủ rừng tăng đạt trên 41% (năm 2014) nhưng chất lượng rừng thấp (chỉ 7% rừng nguyên sinh, gần 70% là rừng nghèo); diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người xếp thứ 159/200 quốc gia; 50% diện tích đất nông nghiệp có vấn đề thoái hóa; ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực nông thôn, nơi chỉ có 28–30% số hộ có hố xí hợp vệ sinh và 30–40% dùng nước hợp vệ sinh; tồn tại 1.450 làng nghề gây ô nhiễm không khí và nguồn nước.
  • Nghiên cứu nhận thức môi trường tại các địa phương: Dẫn chứng khảo sát tại Hà Giang, Nghệ An, Bà Rịa – Vũng Tàu (cán bộ hiểu sâu luật đất đai hơn luật môi trường; đa số nhầm lẫn trách nhiệm lập ĐTM là của nhà nước thay vì chủ dự án); khảo sát tại TP.HCM (28,9% CBCNVC nghe về biến đổi khí hậu nhưng chưa hiểu rõ); nghiên cứu của Đại học Bình Dương về ý thức phân loại và thu gom rác.
  • Hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên: Sông Cầu đoạn qua TP. Thái Nguyên ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng; ô nhiễm từ KCN Sông Công, KCN Yên Bình (tổ hợp Samsung), KCN Luyện kim Lưu Xá; tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật từ 3–3,5 kg/ha trong trồng lúa và chè (phun 3–5 lần/vụ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết địa điểm thực hiện tại Bộ môn Khoa học và Công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và thực địa xã Quyết Thắng. Trình bày nội dung các bước điều tra, cấu trúc phiếu hỏi và quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên 80 hộ dân tại 10 xóm: Nước Hai, Xóm 10, Cây Xanh, Sơn Tiến, Thái Sơn 1, Thái Sơn 2, Nam Thành, Trung Thành, Gò Móc, Bắc Thành.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quyết Thắng:
    • Diện tích tự nhiên 1.155,52 ha (đất nông nghiệp chiếm 793,31 ha; đất phi nông nghiệp 151,18 ha; đất chưa sử dụng 14,84 ha). Toàn xã có trên 4.000 lao động (nông nghiệp chiếm 43%, tiểu thủ công nghiệp 45%, dịch vụ 12%). Tổng số hộ là 2.205 hộ (74 hộ nghèo, 1.204 hộ trung bình, 926 hộ khá và giàu).
    • Hạ tầng giao thông: 100% đường trục xóm đã được bê tông hóa thông qua mô hình nhà nước và nhân dân cùng làm.
  • Hiện trạng môi trường hạ tầng tại xã:
    • Nguồn nước sinh hoạt: 88,75% hộ dùng nước máy, 7,5% dùng giếng khoan, 3,75% dùng giếng đào, 0% dùng nước ao hồ/sông suối. 100% người dân đánh giá nước không có mùi lạ.
    • Xả thải nước thải: 90% hộ có hệ thống cống thoát kín có nắp đậy; 93,75% xả vào hệ thống cống chung của xã, 6,25% xả trực tiếp ra ao hồ.
    • Chất thải rắn sinh hoạt: 82,5% hộ phát sinh dưới 5 kg rác/ngày; 17,5% phát sinh từ 5–20 kg/ngày. 93,75% hộ xử lý rác bằng dịch vụ thu gom theo hợp đồng (phí 20.000 đồng/tháng, thu gom 1 ngày/lần); 3,75% dùng hố rác riêng; 2,5% đổ tại bãi rác chung. Lượng rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 1,1 đến 2,2 kg/hộ/ngày tùy từng xóm).
    • Nhà vệ sinh: 91,25% hộ sử dụng nhà tiêu tự hoại (đạt chuẩn QCVN 01:2011/BYT); 8,75% sử dụng nhà vệ sinh 2 ngăn (hầu hết chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, còn ruồi nhặng). Nguồn tiếp nhận nước thải nhà vệ sinh chủ yếu qua bể tự hoại (91,25%).
  • Thực trạng nhận thức của người dân:
    • Khái niệm cơ bản: 63,75% trả lời đúng khái niệm môi trường; 68,75% hiểu đúng về ô nhiễm môi trường; 86,25% phân biệt được rác vô cơ và hữu cơ. Nhận thức đúng tập trung chủ yếu ở nhóm có học vấn cao.
    • Tương quan học vấn và hiểu biết ô nhiễm: Tỷ lệ nhận biết biểu hiện ô nhiễm tăng tỷ lệ thuận với trình độ học vấn (Tiểu học: 12,5% biết; THCS: 37,5%; THPT: 68,75%; Trung cấp/Cao đẳng: 93,75%; Đại học/Sau đại học: 100%).
    • Phân loại rác thải: 68,75% đánh giá việc phân loại rác tại nguồn là "rất quan trọng", 28,75% đánh giá "quan trọng", chỉ 2,5% cho là "không quan trọng". Tuy nhiên, thực tế người dân vẫn đổ chung các loại rác vào một thùng, chưa thực hiện phân loại triệt để trước khi chuyển cho đội thu gom.
    • Đánh giá dịch vụ thu gom rác: Đa số các nhóm nghề nghiệp (nông nghiệp, buôn bán, cán bộ, học sinh - sinh viên) đánh giá công tác thu gom rác hiện tại ở mức "tốt".

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về thực trạng nhận thức môi trường của nhân dân xã Quyết Thắng và đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường tuyên truyền, nâng cao năng lực quản lý môi trường cấp cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực chứng tổng hợp

Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ số môi trường và nhận thức của 80 hộ dân đại diện cho 10 xóm xã Quyết Thắng thông qua các bảng thống kê:

Nhóm chỉ tiêu khảo sát Hạng mục chi tiết Số lượng ($N=80$) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt Nước máy 71 88,75%
Giếng khoan 6 7,50%
Giếng đào 3 3,75%
Hạ tầng cống xả thải Cống có nắp đậy 72 90,00%
Cống lộ thiên 6 7,50%
Khác 2 2,50%
Hình thức xử lý rác Thu gom theo hợp đồng dịch vụ 75 93,75%
Hố rác riêng của hộ 3 3,75%
Bãi rác tập trung của xã 2 2,50%
Kiểu nhà vệ sinh Tự hoại (hợp vệ sinh theo QCVN) 73 91,25%
Nhà vệ sinh hai ngăn 7 8,75%
Nhận thức khái niệm Hiểu đúng khái niệm môi trường 51 63,75%
Hiểu đúng ô nhiễm môi trường 55 68,75%
Phân biệt rác vô cơ và hữu cơ 69 86,25%
Đánh giá phân loại rác Rất quan trọng 55 68,75%
Quan trọng 23 28,75%
Không quan trọng 2 2,50%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục môi trường:
    • Đa dạng hóa hình thức truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh xã, lồng ghép vào các cuộc họp thôn/xóm, sinh hoạt đoàn thể và ngày hội đại đoàn kết toàn dân.
    • Tập trung phổ biến các nội dung thực tế của Luật Bảo vệ Môi trường và các chế tài xử phạt theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP để người dân hiểu rõ nghĩa vụ pháp lý.
  2. Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng:
    • Hướng dẫn kỹ thuật phân loại rác tại nguồn thành 3 nhóm (hữu cơ, vô cơ tái chế, chất thải còn lại); khuyến khích các hộ làm nông nghiệp tận dụng rác hữu cơ ủ phân compost bón cho cây trồng.
    • Hỗ trợ và vận động 8,75% số hộ còn dùng nhà vệ sinh 2 ngăn chuyển đổi sang nhà vệ sinh tự hoại đạt chuẩn QCVN 01:2011/BYT.
    • Cải tạo, nạo vét định kỳ hệ thống cống rãnh thoát nước chung, xóa bỏ hoàn toàn các điểm xả thải trực tiếp ra ao hồ tự nhiên.
  3. Giải pháp quản lý: Tăng cường vai trò giám sát của cán bộ môi trường xã và lực lượng công an viên; duy trì hiệu quả hợp đồng dịch vụ thu gom rác với tần suất 1 lần/ngày.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã phản ánh trung thực mối quan hệ giữa trình độ dân trí với mức độ hiểu biết môi trường tại một xã ven đô trung du miền núi phía Bắc; chỉ rõ điểm nghẽn giữa nhận thức lý thuyết (97,5% thấy phân loại rác là quan trọng) và thực hành thực tế (chưa phân loại tại nguồn), cung cấp số liệu thực tế cho chính quyền xã Quyết Thắng trong công tác quản lý chất thải nông thôn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi dung lượng mẫu dừng lại ở quy mô $N = 80$ hộ dân (chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng số 2.205 hộ gia đình của toàn xã), do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực tập tốt nghiệp (4 tháng).
  • Phương pháp đánh giá chất lượng nước sinh hoạt và môi trường không khí chủ yếu dựa trên cảm quan, nhận thức chủ quan của người dân được phỏng vấn, chưa kết hợp lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý - hóa - sinh tại phòng thí nghiệm.
  • Nghiên cứu tập trung phản ánh thực trạng nhận thức tại thời điểm khảo sát (đầu năm 2018), chưa theo dõi được biến động hành vi theo chuỗi thời gian dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên tỷ lệ đại diện cao hơn trên tổng dân số toàn xã và mở rộng sang các xã lân cận của TP. Thái Nguyên.
  • Kết hợp nghiên cứu xã hội học môi trường với kỹ thuật quan trắc, lấy mẫu đo đạc nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt, nước ngầm và đất canh tác chè tại địa phương.
  • Nghiên cứu thực nghiệm mô hình can thiệp: thí điểm mô hình phân loại rác tại nguồn kết hợp ủ phân hữu cơ vi sinh tại một xóm cụ thể (như xóm Trung Thành - làng nghề chè) để đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Phát triển Nông thôn: Tham khảo cấu trúc một báo cáo điều tra nhận thức cộng đồng, phương pháp thiết kế phiếu hỏi khảo sát môi trường nông thôn và cách xử lý dữ liệu thống kê mô tả.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã/phường: Tham khảo số liệu hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (nước sạch, cống rãnh, rác thải, nhà tiêu) và thực trạng nhận thức của người dân để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, đề án thu gom rác thải sinh hoạt nông thôn.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu điều tra chi tiết tại Chương 4 về cơ cấu rác thải sinh hoạt theo từng xóm và ma trận tương quan giữa trình độ học vấn với khả năng nhận biết ô nhiễm môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát của khóa luận được phân bổ cụ thể như thế nào trên địa bàn xã Quyết Thắng?
Nghiên cứu tiến hành điều tra trên toàn bộ 10/10 xóm của xã (Nước Hai, Xóm 10, Cây Xanh, Sơn Tiến, Thái Sơn 1, Thái Sơn 2, Nam Thành, Trung Thành, Gò Móc, Bắc Thành). Mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 8 hộ gia đình, tổng cộng 80 hộ dân, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ địa chính - môi trường xã và 02 nhân viên thu gom rác.

2. Tỷ lệ tiếp cận nước máy và tình trạng công trình vệ sinh tại xã đạt mức nào?
Kết quả khảo sát năm 2018 cho thấy 88,75% số hộ sử dụng nước máy sinh hoạt; 91,25% số hộ có nhà tiêu tự hoại và xả thải vào bể tự hoại. Tuy nhiên vẫn còn 8,75% số hộ sử dụng nhà tiêu 2 ngăn chưa đảm bảo vệ sinh theo chuẩn QCVN 01:2011/BYT và 6,25% hộ xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra ao hồ.

3. Mức độ nhận thức về biểu hiện ô nhiễm môi trường phụ thuộc như thế nào vào trình độ học vấn của người dân?
Số liệu bảng 4.11 cho thấy sự phân hóa rõ rệt: ở trình độ Tiểu học chỉ có 12,5% người được hỏi nhận biết được các biểu hiện ô nhiễm (2/16 người); tỷ lệ này tăng lên 37,5% ở cấp THCS (6/16 người), 68,75% ở cấp THPT (11/16 người), 93,75% ở cấp Trung cấp/Cao đẳng (15/16 người) và đạt 100% ở nhóm trình độ Đại học/Sau đại học (16/16 người).

4. Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn nào giữa nhận thức và hành động phân loại rác của người dân?
Có đến 97,5% người dân đánh giá việc phân loại rác thải sinh hoạt là "quan trọng" hoặc "rất quan trọng" (trong đó 68,75% đánh giá rất quan trọng). Tuy nhiên, trên thực tế người dân tại tất cả các xóm vẫn chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn mà gom chung toàn bộ rác hữu cơ, rác tái chế và rác vô cơ vào một thùng chứa trước khi bàn giao cho đơn vị thu gom.

5. Cơ chế và chi phí thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Quyết Thắng được tổ chức như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, 93,75% số hộ tham gia dịch vụ thu gom rác theo hợp đồng dịch vụ với nhân viên vệ sinh của xã. Mức phí thu gom là 20.000 đồng/hộ/tháng, tần suất thu gom định kỳ 1 ngày/lần đưa đi xử lý tập trung trong ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Ngọc Hiếu đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng hạ tầng vệ sinh môi trường và mức độ nhận thức của người dân tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên năm 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định địa phương đã đạt được những chuyển biến tích cực về tỷ lệ sử dụng nước máy (88,75%), công trình vệ sinh tự hoại (91,25%) và tỷ lệ thu gom rác theo hợp đồng (93,75%). Đồng thời, công trình chỉ rõ khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành vi phân loại chất thải tại nguồn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện chính sách tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ kỹ thuật môi trường cho cộng đồng dân cư nông thôn ven đô.