Luận văn: Nhận dạng cử chỉ tay để điều khiển media - Trần Văn Gạo

Chuyên khảo phân tích Luận văn nhận dạng cử chỉ tay cho điều khiển ứng dụng xem media, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhận dạng cử chỉ tay

Nhận dạng cử chỉ tay là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ tương tác người-máy hiện đại. Đây là quá trình sử dụng các thuật toán máy họcxử lý ảnh để phát hiện và phân loại các cử chỉ tay của người dùng. Ứng dụng của công nghệ này rất đa dạng, từ điều khiển thiết bị, điều khiển ứng dụng xem media cho đến các hệ thống thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR). Sự phát triển của trí tuệ nhân tạomạng nơ-ron tích chập đã mở ra những khả năng mới trong việc nhận diện các cử chỉ phức tạp với độ chính xác cao. Các phương pháp tiếp cận dựa trên hình ảnh đã trở thành giải pháp phổ biến nhất hiện nay.

1.1. Định nghĩa và lịch sử phát triển

Cử chỉ tay là các chuyển động có ý nghĩa của tay và ngón tay được sử dụng để giao tiếp hoặc điều khiển. Lịch sử nhận dạng cử chỉ bắt đầu từ những năm 1980 với các phương pháp thủ công đơn giản, sau đó phát triển thành các giải pháp dựa trên cảm biến độ sâumáy ảnh RGB. Sự xuất hiện của các bộ dữ liệu lớn như Jester đã thúc đẩy sự tiến bộ trong lĩnh vực này.

1.2. Phân loại cử chỉ tay

Cử chỉ tĩnh là những tư thế tay cố định, được nhận dạng dựa trên trích xuất keypoint. Cử chỉ động là những chuyển động liên tiếp theo thời gian, yêu cầu phân tích video sequence để xác định hành động. Các cử chỉ động phức tạp hơn và cần công suất tính toán lớn hơn, nhưng cung cấp nhiều tùy chọn điều khiển cho ứng dụng.

II. Công nghệ mạng nơ ron tích chập CNN

Mạng nơ-ron tích chập (CNN) là kiến trúc chủ yếu được sử dụng trong nhận dạng cử chỉ tay. CNN gồm các lớp tích chập, lớp pooling và lớp fully connected, cho phép trích xuất các đặc trưng tự động từ hình ảnh. 3D-CNN là phiên bản mở rộng của CNN, cộng thêm chiều thời gian, rất thích hợp để xử lý videocử chỉ động. Kiến trúc này cho phép mô hình học được các mẫu chuyển động và sự thay đổi không gian theo thời gian. Các mô hình như VGGNet, ResNet và Inception đã được áp dụng thành công trong bài toán nhận dạng hành động.

2.1. Kiến trúc 3D CNN

3D-CNN mở rộng hoạt động tích chập từ 2D sang 3D bằng cách áp dụng kernel tích chập trên chuỗi khung hình liên tiếp. Điều này cho phép mô hình học được thông tin chuyển động giữa các khung hình, rất quan trọng cho nhận dạng cử chỉ động. Tích chập 3D kết hợp thông tin không gian và thời gian, tạo ra các đặc trưng mạnh mẽ hơn so với các phương pháp 2D truyền thống.

2.2. Temporal Segment Networks TSN và Temporal Shift Module TSM

TSN chia video thành các đoạn thời gian để học các đặc trưng cấp cao về hành động. TSM là phương pháp hiệu quả hơn, sử dụng shift operation để trao đổi thông tin giữa các khung hình mà không cần tích chập 3D toàn bộ. Cả hai phương pháp này đều được sử dụng để tối ưu hóa nhận dạng cử chỉ động với chi phí tính toán thấp hơn.

III. Xây dựng ứng dụng xem media điều khiển bằng cử chỉ

Ứng dụng xem media điều khiển bằng cử chỉ tay bao gồm hai module chính: module nhận dạng cử chỉmodule điều khiển media. Module nhận dạng sử dụng 3D-CNN để phân loại các cử chỉ từ video input của camera. Sau khi nhận dạng thành công, tín hiệu được gửi đến module điều khiển để thực hiện các lệnh như play, pause, tăng âm lượng hoặc chuyển video. Tối ưu phát hiện chuyển độnglọc nhiễu là những bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác. Các bộ dữ liệu như Jester đã được sử dụng để huấn luyện và kiểm thử mô hình.

3.1. Module nhận dạng cử chỉ

Module này sử dụng camera RGB hoặc cảm biến độ sâu để lấy dữ liệu đầu vào. Các khung hình được xử lý qua 3D-CNN để trích xuất đặc trưng và phân loại thành các cử chỉ được định nghĩa sẵn. Tối ưu phát hiện chuyên động giúp bỏ qua các khung hình không có chuyển động, tiết kiệm tài nguyên tính toán. Ma trận nhầm lẫn được sử dụng để đánh giá độ chính xác trên bộ kiểm thử Jester.

3.2. Tích hợp với ứng dụng xem media

Sau khi nhận dạng cử chỉ tay, tín hiệu được chuyển đổi thành lệnh điều khiển cho ứng dụng media. Các cử chỉ như vuốt tay trái/phải, thumb up/down hay pointing được ánh xạ với các hành động như next, previous, play, pause. Giao diện người dùng được thiết kế để hiển thị các cử chỉ đã nhận dạng và trạng thái hiện tại của ứng dụng phát media.

IV. Kết quả thử nghiệm và hướng phát triển

Hệ thống được kiểm thử với bộ dữ liệu Jester và bộ test tự xây dựng, đạt độ chính xác khoảng 87% trên 3D-CNN. Hiệu năng hoạt động của hệ thống được đánh giá dựa trên tốc độ xử lý, độ chính xác nhận dạng và thời gian phản hồi. Các kết quả cho thấy cử chỉ động được nhận dạng chính xác hơn khi có điều kiện ánh sáng tốtnền đơn giản. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm việc cải thiện độ rôbustness của mô hình trên các điều kiện ánh sáng khác nhau, hỗ trợ đa người dùng đồng thời và tích hợp với các thiết bị khác.

4.1. Kết quả và hiệu năng hệ thống

Mô hình 3D-CNN đạt độ chính xác 87% trên tập kiểm thử Jester. Thời gian xử lý trung bình cho mỗi video clip là khoảng 100-150ms. Ma trận nhầm lẫn cho thấy hệ thống dễ nhầm lẫn giữa các cử chỉ có chuyển động tương tự. Tối ưu hóa khoảng lặng (gap detection) giúp tăng độ chính xác lên 92% trên bộ test tự xây dựng.

4.2. Hướng phát triển tương lai

Các hướng phát triển tiếp theo bao gồm: sử dụng mô hình ensemble kết hợp nhiều kiến trúc CNN để tăng độ chính xác, áp dụng transfer learning với các mô hình pre-trained, cải thiện nhận dạng trong điều kiện ánh sáng thấp, hỗ trợ các cử chỉ tay trái và phải phức tạp hơn, và tối ưu hóa hiệu suất thực thời để triển khai trên các thiết bị di động.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KIIOA IIÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Nhận dạng cử chỉ tay cho điều khiến ứng dụng xem Media TRẤN VĂN GẠO Ngành: Mạng máy tính và an toàn thông tin Giảng viên hướng din: TS. Nguyễn Thị Oanh Viện: Công nghệ thông tin và Truyền thông TIẢ NỘI, 2020 TRUONG BAI HOC BACH KHOA HA NOT LUAN VAN THAC Si Nhận dạng cử chỉ tay cho điều khiến ứng dụng xem Media TRẤN VĂN GẠO Ngành: Mạng máy tính và an toàn thông tin Giảng viên hướng din: TS. Nguyễn Thị Oanh Cha ky via GVHD Viện: Công nghệ thông tin và Truyền thông TIẢ NỘI, 2020 CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập — Tự do — Hạnh phức BẤN XÁC NHẬN CHIỈNI SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên tác giá luận văn : Tran Văn Gạo Đề tài luận văn: Nhận dạng cứ chí tay cho điều khiển ửng dụng xem Media Chuyên ngành: Mạng máy tính và an toàn thông tim Ma sé SV: CB180194 Tác giã, Người hướng dẫn khoa học và Hội đẳng chấm luân văn xác nhận. luận văn không phải chỉnh sửa gi thea biên bản hợp Idi đổng ngày 27/6/3030 Ngày 12 thẳng 6 năm 2020 Giáo viên hướng dẫn Tac giả hiận văn T8.

Nguyễn Thị Oanh Trần Văn Gạo CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG MYUCLUC DANII SÁCH HINH Vii iti DANH SACH BANG BIRU. - - - v DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẤT ¬. THAN Md DAU. TONG QUAN VE BÀI TOÁN NHÂN DẠNG CỬ CHỈ TAY 3 1.

Định nghĩa bài toán nhận dạng, cử chỉ tay. Lịch sử phát triển nhận dạng cử chỉ tay. Tiếp cận dựa trên hình ảnh _ 4 1. Phương pháp tiếp cận không dựa trên hình ảnh.3 Phân loại cử chỉ tay.

Cữ chỉ tĩnh 8 1.2, Cử chí động. Yên cầu bài toán 9 1.41 Nghién cin van dé nhan dang oft chi dong - - 9 1.2 Xây dựng ứng dụng xem media dược điều khiến bằng cử chỉ. LÔ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan trí tuệ nhân tạo - - 11 2.

Mạng nơ-ron tích chập. Mạng no-ron tích chập hai diệu G04 CRN).3, Kiến tric mang no-ron tích chập. CHƯƠNG 3: PIIÂN TÍCII DÁNH GIÁ VÀ LỰA CHIỢN GIẢI PHIÁP CIIO Iÿ5»0080109800) )se run. Một số mô hình nhận dạng hành động.

Temporal Segment Networks (LSK]).2, Temporal ShiÑ Module (TSM). Danh giá giải pháp đề xuất - 37 Hình 3.8: 3D-CNN trên kiến trúc VGG trích xuất đặc trưng không Lhời gian | = bà7 Linh3. 9: Phin bé dit Ligu trên mỗi lớp jester [16].10: Ví du đữ liệu trong bộ jester [16] - 29 Tỉnh 3.11: Ma trận nhằm lấn cửa model 3D-CNN 87% trên tập kiểm thir jester.1: Sơ ing quan tương táo hệ thống với người dùng,. - --38 Hình 42: Số lượng tham sẻ đùng trong mạng nhận dang 3D-CNN.

34 Tình 43: Kiến trúc resneL S0 được áp dựng vào 3D-CKN [11] - -.4: Lay thông tín số lượng khưng hình camera có thể ghỉ nhận.5: Các bước xử lý trừ nên phát hiện chuyên động - .6: Các kết quả xử tý khi thục hiện cữ chỉ, có hành động xây ra 37 Hình 4.?: Các kết xử lý khi không có chuyển động. sess SF Tình 48: Hiệu năng hoạt động của hệ thông.9: Kết quả nhận dạng cử chỉ thực tế.10: Kết quả trã về của bô phân loại.11: Sơ đỗ tuần tự điều khiến trinh xem media.12: Giao diện chỉnh khi vào ứng dụng,.13: Ứng dụng trình chiếu nội đụng. co occcesrrrerec seca Al Hình 4.14: Ví dụ bộ test tự xây đựng, - S.15: Ứng dụng được liên kết giữa 2 module. Bộ đữ liệu thử nghiệm Jester 3.

Môi trường thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm và giải pháp lựa chọn CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG ỨNG DỰNG XEM VIDEO ĐIÊU "KHIỂN | BANG CỬ CHỈ TAY. Sơ dỗ tổng quan hệ thẳng 33 4. Module nhận đạng cử chỉ tay 4.

Xây dựng mô hình nhận dạng cử chỉ dựa én 3D-CKN 4. Lây mẫu dữ liệu cử chí làm đầu vào module nhận dạng,. Tối ưu phát hiện chuyên động, khoảng lặng 4. Tối ưu ra quyết định nhận dang,.3, Module play-media.

Kiém thử hệ thống, 4. Bộ th nghiệm Lự xây dựng 4. Dánh giá module nhận dạng. Đánh giá đáp ứng của module nhận dạng với module play-media.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN 5. Hướng phát triển. TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH SÁCH HÌNH VẼ Hinh 1.1: Cac loại cảm biên được phát triển trong nhận dang cir chi [1] 4 Tình 1.3: Các điểm đánh dau duoc deo lên tay bằng mâu sắc đơn giần [2{ MY Hình 1.3: Siereo camera tải tạo câu trúc 3Í2 của môi trường [1].4: Câm biển độ sâu TeF được tích hợp lên các sản phẩm.5: Găng lay dược trang bị nhiều cảm biển dễ thụ thập đữ hêu ett chi [1] Hình 1,6: Bãng đeo tay điều khiển cử chỉ Myø [1].7: Radar cử chỉ được Google giới thiệu trong Project Soli 2015 [3].7 Hình 18: Ví dụ cử chỉ tĩnh |1].9: Bai toan cit chi tĩnh đã được giái quyết từ lâu bằng cách trích xuất các keypoint veetor [1].10: Ví dụ mình họa chứ động [1].1: Lược sử học sâu |4I.2: Kết quá ILSVRC qua các năm [4] 12 Hình 3.3: Minh họa cách thực hiện tích chập trên một kênh ảnh [5}.

13 Hinh 3ø sánh tương tác thưa giữa các nơ-ron trong mạng tích chập và mạng kết nói dây đỏ |5J. H HH ng Hàng 10g men 1g xeerre, .5: Minh họa thực hiện tích chập hai chiều trên ảnh nhiều kênh [6].6: Phương thức hoại động của tích chập 2D và 3D [7].7: Kiến trủc VGGNEt (2014) |9J.8: Kiến trúc ineeption [1Ö].9: Vấn dé mắt mát đạo ham [12] 18 Hình 2.10: Một khỏi nhỏ của Resnet [11].1: Mê hình mạng phân đoạn thời gian [13] - 20 Hình 3.3: Minh họa tổng quan TSM [14] - - 22 inh 3.3: Phương thức hoạt động cúa 1§M [14|.1: Đặc trưng được địch và thay thế tới cáo khung trong video [1⁄4|.5: Các thử nghiệm để chụn tham số cải đặt tốt ưu [14] 33 Hình 3.6: Thử nghiệm vị tí dit module dich | 14[.7: Kiến trúc mạng Siowl*ast [15]. mĩ LOI CAM ON Dé cé thé hoan thành luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh vả trọn vẹn, ngoài sự phân đâu nỗ hực hét mình của bản thân còn có sự giảng đạy, hướng đẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn vẻ sự ủng hộ lừ gia đình, bạn bè trong suốt quãng, thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn. Xin chân thành bày tố lòng cảm ơn dến.

Nguyễn Thị Oanh, người đã hết lòng giúp dé hướng dẫn tôi một cách chỉ tiết và cần thận nhật để tôi có thế hoàn Khành luận vấn này. 3m chân thành cảm ơn: toàn thể quý thầy cô trong viện Công Xahệ Thông Tin va Truyền Thông, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội trong suốt gần hai nằm học vừa qua đã truyền đại những kiến thức quý báu kinh nghiêm thực tế cũng như tao mọi diễu kiện thuận. lợi để tôi vả các học viên có thể hoàn thành tốt chương trình học. Hà Nội ngày - thẳng - năm 2020 Học viên Trần Lăn Gạo Hình 3.8: 3D-CNN trên kiến trúc VGG trích xuất đặc trưng không Lhời gian | = bà7 Linh3.

9: Phin bé dit Ligu trên mỗi lớp jester [16].10: Ví du đữ liệu trong bộ jester [16] - 29 Tỉnh 3.11: Ma trận nhằm lấn cửa model 3D-CNN 87% trên tập kiểm thir jester.1: Sơ ing quan tương táo hệ thống với người dùng,. - --38 Hình 42: Số lượng tham sẻ đùng trong mạng nhận dang 3D-CNN. 34 Tình 43: Kiến trúc resneL S0 được áp dựng vào 3D-CKN [11] - -.4: Lay thông tín số lượng khưng hình camera có thể ghỉ nhận.5: Các bước xử lý trừ nên phát hiện chuyên động - .6: Các kết quả xử tý khi thục hiện cữ chỉ, có hành động xây ra 37 Hình 4.?: Các kết xử lý khi không có chuyển động. sess SF Tình 48: Hiệu năng hoạt động của hệ thông.9: Kết quả nhận dạng cử chỉ thực tế.10: Kết quả trã về của bô phân loại.11: Sơ đỗ tuần tự điều khiến trinh xem media.12: Giao diện chỉnh khi vào ứng dụng,.13: Ứng dụng trình chiếu nội đụng.

co occcesrrrerec seca Al Hình 4.14: Ví dụ bộ test tự xây đựng, - S.15: Ứng dụng được liên kết giữa 2 module. 43 MYUCLUC DANII SÁCH HINH Vii iti DANH SACH BANG BIRU. - - - v DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẤT ¬. THAN Md DAU.

TONG QUAN VE BÀI TOÁN NHÂN DẠNG CỬ CHỈ TAY 3 1. Định nghĩa bài toán nhận dạng, cử chỉ tay. Lịch sử phát triển nhận dạng cử chỉ tay. Tiếp cận dựa trên hình ảnh _ 4 1.

Phương pháp tiếp cận không dựa trên hình ảnh.3 Phân loại cử chỉ tay. Cữ chỉ tĩnh 8 1.2, Cử chí động. Yên cầu bài toán 9 1.41 Nghién cin van dé nhan dang oft chi dong - - 9 1.2 Xây dựng ứng dụng xem media dược điều khiến bằng cử chỉ. LÔ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

Tổng quan trí tuệ nhân tạo - - 11 2. Mạng nơ-ron tích chập. Mạng no-ron tích chập hai diệu G04 CRN).3, Kiến tric mang no-ron tích chập. CHƯƠNG 3: PIIÂN TÍCII DÁNH GIÁ VÀ LỰA CHIỢN GIẢI PHIÁP CIIO Iÿ5»0080109800) )se run.

Một số mô hình nhận dạng hành động. Temporal Segment Networks (LSK]).2, Temporal ShiÑ Module (TSM). Danh giá giải pháp đề xuất - 37 DANH SÁCH HÌNH VẼ Hinh 1.1: Cac loại cảm biên được phát triển trong nhận dang cir chi [1] 4 Tình 1.3: Các điểm đánh dau duoc deo lên tay bằng mâu sắc đơn giần [2{ MY Hình 1.3: Siereo camera tải tạo câu trúc 3Í2 của môi trường [1].4: Câm biển độ sâu TeF được tích hợp lên các sản phẩm.5: Găng lay dược trang bị nhiều cảm biển dễ thụ thập đữ hêu ett chi [1] Hình 1,6: Bãng đeo tay điều khiển cử chỉ Myø [1].7: Radar cử chỉ được Google giới thiệu trong Project Soli 2015 [3].7 Hình 18: Ví dụ cử chỉ tĩnh |1].9: Bai toan cit chi tĩnh đã được giái quyết từ lâu bằng cách trích xuất các keypoint veetor [1].10: Ví dụ mình họa chứ động [1].1: Lược sử học sâu |4I.2: Kết quá ILSVRC qua các năm [4] 12 Hình 3.3: Minh họa cách thực hiện tích chập trên một kênh ảnh [5}. 13 Hinh 3ø sánh tương tác thưa giữa các nơ-ron trong mạng tích chập và mạng kết nói dây đỏ |5J.

H HH ng Hàng 10g men 1g xeerre, .5: Minh họa thực hiện tích chập hai chiều trên ảnh nhiều kênh [6].6: Phương thức hoại động của tích chập 2D và 3D [7].7: Kiến trủc VGGNEt (2014) |9J.8: Kiến trúc ineeption [1Ö].9: Vấn dé mắt mát đạo ham [12] 18 Hình 2.10: Một khỏi nhỏ của Resnet [11].1: Mê hình mạng phân đoạn thời gian [13] - 20 Hình 3.3: Minh họa tổng quan TSM [14] - - 22 inh 3.3: Phương thức hoạt động cúa 1§M [14|.1: Đặc trưng được địch và thay thế tới cáo khung trong video [1⁄4|.5: Các thử nghiệm để chụn tham số cải đặt tốt ưu [14] 33 Hình 3.6: Thử nghiệm vị tí dit module dich | 14[.7: Kiến trúc mạng Siowl*ast [15].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ