Nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản hiến định theo Hiến pháp 2013 - Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa

Kỷ yếu hội thảo khoa học phân tích nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản hiến định theo Hiến pháp 2013, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về pháp lý.

Chuyên ngành

Pháp luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Kỷ yếu hội thảo khoa học

2018

153
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TƯ TƯỞNG HẠN CHẾ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ NỘI DUNG NGUYÊN TẮC HẠN CHẾ QUYỀN CƠ BẢN HIẾN ĐỊNH THEO HIẾN PHÁP NĂM 2013

2. CHƯƠNG 2: DỰ TẢO SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP NĂM 1992

Tóm tắt

I. Hạn chế quyền cơ bản theo Hiến pháp 2013

Hiến pháp 2013 đã đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ quyền con ngườiquyền cơ bản tại Việt Nam. Nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản được quy định tại Khoản 2, Điều 14, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa quyền cá nhân và lợi ích công cộng. Tuy nhiên, việc hiểu và áp dụng nguyên tắc này vẫn còn nhiều tranh cãi. Bài viết phân tích nội dung và ý nghĩa của nguyên tắc này, đồng thời đề cập đến các điều kiện cần thiết để hạn chế quyền cơ bản một cách hợp hiến và hợp pháp.

1.1. Quyền cơ bản hiến định và bản chất tự nhiên

Quyền cơ bản hiến định bao gồm các quyền tự nhiên của con người, được Nhà nước công nhận và bảo vệ. Theo Hiến pháp 2013, các quyền này có thể bị hạn chế trong những trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội, đạo đức, và sức khỏe cộng đồng. Điều này phản ánh sự cân nhắc giữa quyền cá nhân và lợi ích chung của xã hội.

1.2. Điều kiện hạn chế quyền cơ bản

Việc hạn chế quyền cơ bản phải tuân thủ các điều kiện về hình thức và nội dung. Về hình thức, sự hạn chế phải được quy định trong luật. Về nội dung, sự hạn chế phải nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng và không được vượt quá mức cần thiết. Điều này đảm bảo rằng việc hạn chế quyền không trở thành công cụ lạm quyền của Nhà nước.

II. Nguyên tắc tương xứng trong hạn chế quyền con người

Nguyên tắc tương xứng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế quyền con người. Theo nguyên tắc này, mọi sự hạn chế phải cân đối giữa mục đích và phương tiện, đảm bảo rằng sự hạn chế không vượt quá mức cần thiết để đạt được mục tiêu công cộng. Bài viết phân tích cách áp dụng nguyên tắc này trong các bản Hiến pháp Việt Nam và so sánh với các quy định quốc tế.

2.1. Áp dụng nguyên tắc tương xứng

Nguyên tắc tương xứng yêu cầu rằng mọi sự hạn chế quyền con người phải phù hợp với mục đích công cộng và không được quá mức cần thiết. Điều này đảm bảo rằng quyền cá nhân không bị xâm phạm một cách không cần thiết. Ví dụ, việc hạn chế quyền tự do kinh doanh phải dựa trên các lý do cụ thể như bảo vệ môi trường hoặc an ninh quốc gia.

2.2. So sánh với quy định quốc tế

Các quy định về hạn chế quyền con người trong Hiến pháp 2013 tương đồng với các nguyên tắc quốc tế, đặc biệt là Công ước Quốc tế về Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR). Tuy nhiên, việc áp dụng các nguyên tắc này trong thực tiễn vẫn còn nhiều thách thức, đòi hỏi sự cẩn trọng và minh bạch từ phía các cơ quan nhà nước.

III. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản

Trong thực tiễn, việc áp dụng nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Các quy định pháp luật hiện hành chưa đủ rõ ràng, dẫn đến việc áp dụng không thống nhất. Bài viết đưa ra các ví dụ cụ thể về việc hạn chế quyền tự do tín ngưỡng, quyền tự do kinh doanh, và quyền bất khả xâm phạm về thân thể, đồng thời đề xuất các giải pháp để cải thiện tình hình.

3.1. Hạn chế quyền tự do tín ngưỡng

Việc hạn chế quyền tự do tín ngưỡng tại Việt Nam thường dựa trên lý do an ninh quốc gia và trật tự xã hội. Tuy nhiên, các quy định này cần được áp dụng một cách minh bạch và công bằng, đảm bảo rằng quyền tự do tôn giáo của công dân không bị xâm phạm một cách không cần thiết.

3.2. Hạn chế quyền tự do kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh có thể bị hạn chế trong các lĩnh vực nhạy cảm như an ninh quốc gia hoặc bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc hạn chế này phải dựa trên các quy định pháp luật rõ ràng và không được tạo ra các rào cản không cần thiết đối với hoạt động kinh tế của cá nhân và doanh nghiệp.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương Il, Hiển pháp năm 2013 tiếp thu cả hai khía cạnh nội dùng của tư tường xŠ sự hạn chế quyên con người đồ cập trên đây, Tuy nhiên, Điễu 14, Khoản 2, điều khoản trực iếp quy định nguyên ắc hạn chế quyén con người, thi chỉ đ cập khía cạnh thứ lai, tức là lợi ích xã bổ, cho sự hạ chế đó. Điễu này thể hiện qua6 cơ sở để hạn chế quyển sơ bản hiến định, đó 1 “ly do quốc phòng, an nình quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đúc xã hội, sức khỏe của cộng đồng” "Như vậy, xé eo câu chữ thi nguyên tắc giới bạn quyển cơ bản hiển định trong Hiển pháp hiện hành của Việt Nam hiện chi áp dụng để bảo vệ các lợi fh chúng. Khia cạnh bảo vệ quyềnvà tự do của nguời khác cũng được đỀ cập, song trong khung cảnh eda vide thực hiện quyền cơ bản hiến định ni chung theo Khoản 3, Diễu 15, Hiễn pháp năm 2013. Điều khoản này quy định: “Việc thực hiện quyền con người, quyển công dân không được xâm phạm lợi ich quốc gia, dân tộc, quyén v lợi ích hợp pháp cũn người khác” 2.2 Cie chiều cạnh của sự hạn chế quyên cơ bản hiển định 6 gốc độ lý luận, khi ni tới một quyên cơ bản hiễn định eu th th bao giờ cũng 6 4 chiều cạnh: chủ thổ của quyên, nội dung cia quyền, thời điểm được hưởng quyên, địa điểm thục biện quyén.

Nói một cách hình trợng, 4 chiều cạnh này bop với nhau to nên bình hai một quyên ey th. dng Nhân, Nhân quyên hận, Tạp đi Nan Pho số 139, 1908, rang 315277 tạ tang 215 ° “Khi nói tới chi thể của quyển tức là nổi ti ai à người được hưởng quyền, hay nói ích khác là quyén co bản hin định đó được giảnh cho ai. Vi dụ, khi hiển pháp quy định: “Mọi người có quyền bắt khả xâm phạm về thân thể"? thì quyên này giảnh cho ắt cả mọi người, Về nội dung, quyền này suy rộng ra có nghĩa là không ai có thé xâm phạm tới thân thể của người khác, bao gồm cả việc xâm hại, bắt bớ giam cằm, bắt buộc làm một việc gỉ đó bó buộc thân thé của họ. VỀ mặt thời gian, hiến pháp Không hạn chế thời điểm hưởng quyền, có nghĩa là xét theo lý luận thì mọi người được hưởng quyỀn này vào bắt kỷ lúc nào.

V8 mặt địa điểm, quyền này được bio dm cho người dân ở bắt kỳ nơi đâu trên ãnh thổ Việt Nam. Bit ky quyển cơ bản hiến định nào cũng đều có thể được phân tích theo 4 chiều cạnh như vậy. Về mặt lý luận, sự hạn chế có thể nằm ở một, hoặc một số, hoặc tắt cả các chiều cạnh của quyển cơ bản hi định. Nói cách khác, mỗi sự bạn chế áp đặt lên dù chỉ 1 chiều cạnh đều có thể được gọi là sự hạn chế đối với quyền cơ bản hién định, bai lẽ nó đã Tâm cho khả năng được bướng lợi ích từ quyền cơ bản hiển định của người dân không được toàn bích như ý tưởng cũa quyền Tắt nhiên, tính chất và nội dung của mỗi quyền cơ bản hiển định khác nhau nên sự "hạn chế đối với mỗi quyển cơ bản hiển định cũng khác nhau.

Không phải bắt kỳ quyền cơ ‘bin hiển định nào cũng có thé bị hạn chế ở cả 4 chiều cạnh, Tuy nhiên, để minh họa một cích rõ rồng nhất có thé chọn quyền tự do kính doanh, Điều 33, Hiển pháp năm 2013 quy định: "Mọi người có quyển tự do kính doanh trong những ngành nghề mà pháp luật "hông cắm”. Như vậy, về mặt chủ thể, quyn này đành cho tắt cả mọi người. VỀ mặt nội dung, "tự do kinh doanh” có nghĩa người dân có thé lựa chọn kinh doanh bắt kỳ lĩnh vực, "ngành nghề nào, với bình thức, quy mô mà mình muốn. Tắt nhiên, ở đây Hiển pháp đã ‘uy định ngay một sự hạn chế đầu tiên, tức là những ngành nghề bị cắm thì người dân không được kinh doanh.

VỀ mặt thời điểm và dia điểm, quyên tự do kinh doanh có thẻ được thực hiệnở bắt kỹ thời điểm nào và ở bắt kỷ địa điểm nào trên lãnh thổ Việt Nam, `Xết trên lý thuyết 4 chiều cạnh của quyén cơ bản nên rên đây thi quyền tự do kinh cđoanh có thé bị hạn chế như sau.Tihứ nhát, chủ thể được hưởng quyền tự do kinh doanh có thé bị hạn chế. Nhà nước có thé quy định người phải có năng lực hành vi dân sự mới được thành lập doanh nghiệp và tham gia vào các giao dịch kính doanh. Nhà nước cũng có thể quy định cắm một số đối tượng tuy có đủ năng lực bành vi dân sự nhưng dang chấp hành án hình sự. không được thành lập doanh nghiệp, nghĩa IA không được thực hiện quyên tự do kinh doanh, Thậm chí, pháp luật cỏ thé trao cho toa án hoặc một cơ quan nhà nuớc nào 46 cấm một cá nhân nào đỏ thỉnh lập doanh nghiệp như một hình thức chế tài vĩ phạm pháp luật.

Thứ ai, nội dung của quyền tự do kinh doanh có thể bị hạn chế. Nhà nước có thé đặt ra các lĩnh vục cấm kính doanh hoặc phải đáp ứng một số `oi 1, id 20, Hiển tấp sâm 201 10 « điều kiện mới được kinh doanh. Như vậy, chủ thé có đủ năng lực pháp luật song cñng. không thể thực hiện quyền tự do kinh doanh néu không đáp ứng được các điều kiện đã đặt ra, ví dụ khôngtim được người có bằng được ĩ để điều hành nhà thuốc, không có đắt .đủ điện tích để xây khách san.

Tie ba, về mặt thời gian quyền tự do kinh doanh có the bị hạn chế rong một giai đoạn tạm thời nào đồ, ví dụ chính quyền đa phương có thể hạn chế quyền kinh doanh bắt động sin trên địa bản rong một giai đoạn nhất định để ánh tình trang bong bỏng bắt động sản. Thứ tư, quyên tự do kinh doanh có thé bị hạn chế trên một địa bàn nhất định, ví dụ Nhà nước có thé quy định trên địa ban đông dân cư không. được đặt nhà mấy hoặc cơ sở lánh deanh dễ gây cay nổ. Thậm chí, chính quyên ở một địa phương nào d có th cầm kinh doanh một mặt hàng no đó rên địa bản côn mình.

Lệnh cắm về dia bản cũng có thé kết hợp với lệnh cắm về dời gian khí 6 tỉnh buồng khẩn cập 2.3, Điều ign hạn chẳnyŠn cơ bản hiển định Nhu vậy ở góc độ lý luận, sự bạn chế đối với quyển cơ bản biển định là đương, nhiên, và không phải là ấu. Tuy nha, sự han chế đó phải được thực hiện theo một số điều kiện. Những điều kiện này được đặt ra để bảo đầm tinh chính thống và chính đáng của việc hạn chế quyền, làm cho sự han chế đối với quyền cơ bản hiển định nào đó bảo đâm thuân thủ đúng mục dich chính đáng của sự bạn chế, Nói cách khác, Nhà nước có thể bạn chế quyên cơ bản hiến định nhung cỏ điều kiện. “Khoản 2, Điều 14, Hiển pháp năm 2013 đặt ra 2 điều kiện để thực hiện việc hại ché quyền: điều kiện về hình thức và điều kiện về nội dụng.1, Điều kiên vehinh thức — “theo quy đình của luật? "Điều 14, Khoản 2, Hiến pháp năm 2013 quy định ring "quyền con người, quyền công dân chỉ có thé bị hạn chế theo quy định của luật.

Như vậy, sự hạn chế có thể được thực biện đối với các quyền cơ bàn hiến định. Song, bắt luận sự hạn chế có nội dung như thé nào, ở mức độ nào thì nó chỉ có thé hợp pháp khi nó được thực hiện theo uy định của luật. “Theo quy định của luật" chính là điều kiện về hình thức đối với bt kỳ sa hạn chế nào đối với quyển cơ bản hiển định ở Việt Nam. Hiện nay, trong khoa học pháp lý của Việt Nam có nhiễu quan diễm khác nhau giải thích điều kiện về hình thức của sự hạn chế quyển.

Một số tác gi cho rằng, cụm từ “theo quy định của luật” có nghĩa rằng việc han chế quyén chỉ có thé được quy định trong Thật, song trong điều kiện của Việt Nam thi Quốc hội có th thực hiện uỷ quyén lập pháp để Chính phủ quy định chỉ tốt ề hạn chế quyền tong từng lính vực chuyên ngành.” Một số tác gã khắc cho ring Điễu 14, Khoản 2 không có hàm ý phân bit rach rồi giữa luật" Xà "pháp luật) sự ắc rồi ong thuật ngữ của điều khoản này6 lẽ do sự thiểu thống nhất "soe ine gic i gy dd cap gi guả eg aH pp in 2013, Tsp chi Nos rd vi php hột SỐ, 208, tang 3. FY trong kỹ thuật lập hiến, và edn biểu "luật" trong cụm từ nối rên có nghĩa là "pháp luật" ` Một số tác giả khác nữa li cho rằng điều kiện hình thức của nguyên tắc hạn chế quyển cơ bản hiển định là mọi sự hạn chế chỉ nên quy định trong luật, ức là bởi luật chứ ˆkhông cho phép uỷ quyền lập pháp. "Bài viết này không di sâu phân tích lập luận của các quan điểm nói trên ma sẽ lồng ghép vào những phân tích eo sở lập luận theo quan điểm. của bai vế, ‘Nhu đã d8 cập trên đây, muốn giả thích nguyên tắc hon chế quyền cơ bản hiển đình trong Hign pháp năm 2013 cần dựa trên cơ sở lời văn của quy định, tỉnh thắn lý luận của nguyên tắc và nh thin của nguyên tắc thể hiện tong pháp luật quốc tế, Như vậy, “theo quy định của luật" cần được hiểu là mọi sự lạn chế đất với guy cơ bản hiến định & Việt Nam chi có thề được thực hiện khi những hạn chế dé được đự liệu rong văn bản "uột do Quốc hội bạn hành.

Nội cách khác, không có sự hạn chỗ nào được phép thực hiện ma chưa được Quốc hội đồng ý hay dự liệu trước trong các đạo luật của mình. “Theo” ở day có nghĩa là được Quốc hội "dự liệu” trước; “theo quy định của luật là "phi được dự liệu trước trong luật” và không trái với sự dự liệu đó. Ở đây có hai về nội dung. “Thứ nhất, Quốc bội phải dự liệu sự bạn chế đối với quyển cơ bản hién định trong một đạo.

Thứ bai, biện pháp, công cụ hạn chế quyển co bản hiễn định, nếu không phải là chính đạo luật đó thì phải không được trái với tính thin của đạo luật đó, Như vậy có thé 1 Quốc hội quy định nội dung hạn chế cụ thé trong một đạo Int; hoặc cũng có thé Quốc hội cho phép một cơ quan nhà nước nào đó, thường là Chính phủ hoặc các Bộ, quy định về sự hạn chễ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản theo Hiến pháp 2013 - Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa là một tài liệu chuyên sâu phân tích các nguyên tắc pháp lý liên quan đến việc hạn chế quyền cơ bản của công dân theo quy định của Hiến pháp 2013. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các điều kiện, giới hạn và mục đích của việc hạn chế quyền, đồng thời làm rõ cách thức áp dụng các nguyên tắc này trong thực tiễn pháp lý. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, luật sư và sinh viên luật, giúp họ hiểu sâu hơn về sự cân bằng giữa quyền công dân và lợi ích công cộng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Kỷ yếu hội thảo khoa học pháp luật về thương mại điện tử, một tài liệu chuyên sâu về các khía cạnh pháp lý trong lĩnh vực thương mại điện tử, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa công nghệ và pháp luật.