MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn ề tài nghiên cứu Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của DN.8 Môi trường kinh doanh là “môi trường sống” của DN.9 Hoàn thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN phát triển là vấn đề quan trọng và cấp bách của Việt Nam hiện nay.10 Trong thế kỷ XXI, môi trường kinh doanh mang tính toàn cầu và biến đổi sâu sắc, hướng tới phát triển bền vững.11 Thể chế môi trường kinh doanh Việt Nam trãi qua hơn 0 năm đổi mới, hội nhập và phát triển đã có những chuyển biến căn bản. Tuy nhiên, kể từ khi nước ta là thành viên của WTO đòi hỏi cần phải có những nỗ lực mạnh mẽ trong việc hoàn thiện thể chế môi trường kinh doanh, để thu hẹp khoảng cách với các nước, nhằm làm cho nền kinh tế nói chung và DN Việt Nam nói riêng tăng tính cạnh tranh, bình đ ng, bảo đảm thành công cho hội nhập.12 Môi trường kinh doanh tốt, tự do, bình đ ng luôn là sự quan tâm hàng đầu của Nhà nước khi ban hành chính sách pháp luật liên quan đến DN,13 được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 5 Luật DN năm 2014. Theo đó, Nhà nước bảo đảm bình đ ng trước pháp luật của các DN không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.
Mặc dù sự bình đ ng cho DN là một nguyên tắc hiến định và đã được cụ thể hóa trong nhiều đạo luật tại Việt Nam; Song, thực tế, việc thực thi các quy định pháp luật về bình đ ng cho DN thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế và đòi hỏi phải có những giải pháp pháp lý hoàn thiện vấn đề trên nhằm tăng cường tính cạnh tranh cho môi trường kinh doanh và đáp ứng nguyện vọng của số đông DN tại Việt Nam, là vấn đề hết sức cấp thiết trong giai đoạn hội nhập hiện nay. Xuất phát từ những lý do trên, Tác giả đã quyết định chọn đề tài 8 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân (2015), Giáo trình quản trị kinh doanh, Tái bản lần 8, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 20. 9 Vũ Huy Từ (2006), “Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam”, Quản lý Nhà nước, Số 2(121), Tháng 2/2006, trang 20. 10 Nguyễn Chí Thành (2012), “Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam: thực trạng và khuyến nghị”, Kinh tế & Phát triển, Số 179, Tháng 5 2012, trang 4.
11 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân (2015), Giáo trình quản trị kinh doanh, Tái bản lần 8, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 2. 12 Lê Danh Vĩnh (Chủ biên – 2009), Hoàn thiện thể chế về môi trường kinh doanh của Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, trang 5. 13 Trần Huỳnh Thanh Nghị (201 ), “Thực trạng pháp luật về giấy phép kinh doanh”, Nghiên cứu Lập pháp, Số 4(2 6), Tháng 2 201 , trang 25-33. 123doc 2 “Nguyên tắc bình đẳng doanh nghiệp trong pháp luật Việt Nam” để làm Luận văn thạc sĩ luật học cho mình.
Gi thiết, câu hỏi nghiên cứu 2.1 Gi thiết nghiên cứu - Trong hệ thống văn bản pháp luật, không có định nghĩa như thế nào là bình đ ng DN; không phân định rõ ràng giữa bình đ ng DN và bình đ ng thành phần kinh tế. - Hiến pháp, về cơ bản, bảo đảm nguyên tắc bình đ ng DN, nhưng thực tế pháp luật không bảo đảm nguyên tắc này bền vững và toàn diện. - Nguyên tắc bình đ ng DN bị vi phạm là do quá trình ban hành chính sách pháp luật hay quá trình thực thi pháp luật? Cần làm gì để hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến nguyên tắc bình đ ng DN? 2.2 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi số 1. Quy định về nguyên tắc bình đ ng DN được thể hiện như thế nào trong pháp luật Việt Nam và pháp luật một số quốc gia trên thế giới? Câu hỏi số 2.
Thực tiễn thi hành pháp luật về nguyên tắc bình đ ng DN thời gian qua tại Việt Nam đã đạt được những thành công và hạn chế gì? Câu hỏi số 3. Nguyên nhân nào gây bất bình đ ng cho DN thời gian qua? Từ những hạn chế của quy định pháp luật đó thì cần có những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện nguyên tắc bình đ ng DN trong pháp luật Việt Nam thời gian tới? 3. T nh h nh nghiên cứu 3.1 T nh h nh nghiên cứu xung uanh câu hỏi nghiên cứu số thứ nhất: B nh ng – Doanh nghiệ Nền tảng của nguyên tắc bình đ ng DN được quy định từ trong Hiến pháp nên ngoài việc đọc văn bản quy phạm pháp luật của từng thời kỳ, còn chủ yếu tham khảo giáo trình Luật Hiến pháp của Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM; bình luận khoa học Hiến pháp của Khoa Luật – ĐHQ Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM; sách bình luận Luật DN như “Pháp luật về doanh nghiệp” của luật sư Trương Nhật Quang, “Luận giải về Luật Doanh nghiệp năm 2014” của luật sư Trương Thanh Đức… Qua đó, ta có thể thấy quan điểm của các Thầy Cô về nguyên tắc bình đ ng DN trong pháp luật Việt Nam.2 T nh h nh nghiên cứu xung uanh câu hỏi nghiên cứu số thứ hai: Thực tiễn nguyên t c nh ng doanh nghiệ 123doc 3 Chủ đề nguyên tắc bình đ ng DN được TS Đỗ Thị Kim Tiên nghiên cứu ở luận án tiến sĩ luật học năm 2014 “Pháp luật về quyền bình đ ng giữa các doanh nghiệp ở Việt Nam”, lần đầu tiên làm rõ bản chất bình đ ng giữa các DN và quyền bình đ ng giữa các DN. Ngoài ra, còn có một số sách chuyên khảo liên quan như: “Thực hiện công bằng xã hội đối với các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay” (TS.
Nguyễn Thị Lan Hương – Chủ biên – 2016), “Công bằng trong phân phối – cở sở để phát triển bền vững” (TS. Bùi Đại Dũng – 2012), “Quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Liên minh châu Âu và Việt Nam” (TS. Phan Huy Hồng và TS. Nguyễn Thanh Tú – 2012), “Tự do kinh doanh và vấn đề bảo đảm quyền con người tại Việt Nam” (P S.
Mai Hồng Quỳ – 2012), “Một số vấn đề quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam” (TS. Bùi Ngọc Cường – 2004).3 Tình h nh nghiên cứu xung uanh câu hỏi nghiên cứu số thứ a: Nguyên nhân – Gi i h hoàn thiện nguyên t c nh ng doanh nghiệ Nguyên nhân gây bất bình đ ng DN và giải pháp hoàn thiện nguyên tắc bình đ ng DN có thể tham khảo các tài liệu như: Luận án tiến sĩ luật học của TS. Trần Huỳnh Thanh Nghị năm 2014 “Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam”; Sách tham khảo “Cơ chế pháp luật kiểm soát quyền lực nhà nước của các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay” do P S. Nguyễn Minh Đoan chủ biên năm 2016, “Cải cách hành chính công phục vụ phát triển kinh tế cải thiện môi trường kinh doanh” do TS.
Đoàn Duy Khương chủ biên năm 2016, “Hoàn thiện thể chế về môi trường kinh doanh của Việt Nam” do P S. Lê Danh Vĩnh chủ biên năm 2009. Mục ích, ối tượng và hạm vi nghiên cứu 4.1 Mục ích nghiên cứu - Hệ thống các vấn đề lý luận về nguyên tắc bình đ ng DN trong pháp luật Việt Nam và thế giới. - Đánh giá, rà soát nguyên tắc bình đ ng DN trong Luật DN và một số quy định pháp luật liên quan đến DN qua các thời kỳ.
- Xác định nguyên nhân gây bất bình đ ng DN và đề xuất giải pháp hoàn thiện nguyên tắc bình đ ng DN.2 Đối tượng nghiên cứu Luận văn có đối tượng nghiên cứu liên quan đến nguyên tắc bình đ ng DN được quy định trong Hiến pháp và một số văn bản thuộc hệ thống ngành luật kinh 123doc 4 tế, là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các DN với nhau và giữa DN với các cơ quan quản lý kinh tế.3 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung nghiên cứu Điều 7 Luật DN năm 2014 liệt kê 12 quyền của DN, nhưng luận văn này nghiên cứu quyền bình đ ng DN qua nội dung: i) Bình đ ng lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; ii) Bình đ ng đăng ký ngành, nghề kinh doanh; iii) Bình đ ng trong quá trình hoạt động. - Về đối tượng nghiên cứu + Chính: Hiến pháp và pháp luật có liên quan đến chủ thể kinh doanh là DN như: Luật DN (Luật CT), Luật DNNN, Luật ĐTNN. + Phụ: 1) Luật Đầu tư; 2) Luật Đất đai; 3) Luật Kinh doanh bất động sản; 4) Luật thuế; 5) Luật Kế toán Luật Kiểm toán độc lập. - Về thời gian nghiên cứu + Hiến pháp: năm 1946, 1959, 1980, 1992 (2001), 201 + Luật: chủ yếu giai đoạn đổi mới từ năm 1990 đến nay 5.
C c hư ng h nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý luận trên tài liệu (qua các tài liệu tham khảo như giáo trình, sách chuyên khảo, luận án…): để tham khảo quan điểm của các tác giả về nguyên tắc bình đ ng DN. - Phương pháp lịch sử: để thấy quan điểm nguyên tắc bình đ ng DN thay đổi như thế nào theo thời gian. - Phương pháp nghiên cứu so sánh: để so sánh nguyên tắc bình đ ng DN trong pháp luật Việt Nam ở các giai đoạn và pháp luật quốc tế với pháp luật Việt Nam. - Phương pháp đánh giá: để đánh giá các quy định pháp luật kinh tế có bảo đảm nguyên tắc bình đ ng DN hay không? 6.
Ý nghĩa khoa học và gi t ứng dụng của ề tài 6.1 Ý nghĩa khoa học của ề tài Đánh giá được nguyên tắc bình đ ng DN trong Luật DN nói riêng và nhóm luật kinh tế nói chung tương ứng với từng giai đoạn Hiến pháp Việt Nam.2 Gi t ứng dụng của ề tài 14 Nguyễn Thị Anh và Trần Thị Minh Đức (2014), Pháp luật đại cương: mô hình – câu hỏi trắc nghiệm, NXB Kinh tế TP. 123doc 5 Xem xét lại nguyên tắc bình đ ng DN trong quy định pháp luật, để pháp luật kinh tế ngày càng hoàn thiện hơn, bảo đảm nguyên tắc bình đ ng các chủ thể kinh doanh là DN theo đúng tinh thần của Hiến pháp. Ữ G VẤ ĐỀ LÝ LUẬ VỀ GUYÊ TẮC BÌNH ĐẲ G DOA G IỆ T O G ĐIỀU IỆ I T T Ị T G 1.1 C c kh i niệm c n iên uan 1.