Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiệp vụ cho vay vốn hộ nghèo tại PGD Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc" được thực hiện bởi sinh viên Lê Anh Thơ (lớp K54B Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Khánh Trang vào năm 2023.

Tác giả đặt vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn Việt Nam là một quốc gia đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển và khoảng cách phân hóa giàu nghèo còn hiện hữu. Trong số các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói, thiếu vốn sản xuất là rào cản mang tính then chốt. Nhằm thực thi chính sách an sinh xã hội, ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, đồng thời Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).

Tại địa bàn huyện Phú Lộc (tỉnh Thừa Thiên Huế), công tác giảm nghèo đạt được nhiều chuyển biến tích cực; đến năm 2022, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,74% (giảm 1,05% so với năm 2021, tương ứng giảm 380 hộ nghèo). Dù vậy, sau tác động của đại dịch COVID-19, kinh tế địa phương đối mặt với nhiều áp lực: công tác huy động nguồn vốn tại chỗ còn hạn chế, các chương trình hỗ trợ chưa thỏa mãn toàn bộ nhu cầu thực tế, việc tạo công ăn việc làm từ các khu công nghiệp thiếu tính đồng bộ, và một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Trước thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Phú Lộc nhằm đánh giá toàn diện nghiệp vụ và đề xuất hướng hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác cho vay hộ nghèo tại huyện Phú Lộc, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với PGD NHCSXH huyện Phú Lộc.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình, quy mô, cơ cấu và kết quả cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển hoạt động cho vay hộ nghèo tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc.
  • Phạm vi không gian: PGD NHCSXH huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm mạng lưới giao dịch tại 15 xã và 02 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (có cập nhật các chỉ tiêu tổng hợp đến tháng 10 năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và đặc thù vận hành của mô hình tín dụng chính sách tại Việt Nam:

  • Khung khổ pháp lý và chính sách: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025 (tiêu chí thu nhập: nông thôn từ 1.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, thành thị từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, kèm theo việc thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản trở lên trong tổng số 6 dịch vụ và 12 chỉ số thiếu hụt); Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội; Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/03/2013 của Hội đồng Quản trị NHCSXH về quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV); Văn bản số 926/NHCS-TDNN ngày 15/03/2016 về việc niêm yết công khai tại điểm giao dịch xã.
  • Đặc thù thể chế của NHCSXH: Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
  • Quy định nghiệp vụ cho vay hộ nghèo: Người vay không phải thực hiện thế chấp tài sản, được miễn toàn bộ lệ phí làm thủ tục; mức cho vay tối đa đạt 100 triệu đồng/hộ; lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng 6,6%/năm (tương đương 0,55%/tháng), lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay. Phương thức cho vay thực hiện chủ yếu qua hình thức ủy thác từng phần (chiếm trên 98% tổng dư nợ) thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) phối hợp cùng Tổ TK&VV (quy mô từ 5 đến 60 tổ viên theo nguyên tắc liền canh, liền cư).
  • Chỉ tiêu phân tích và đánh giá chất lượng tín dụng: Tác giả áp dụng các công thức tính toán tài chính - ngân hàng chuyên ngành, bao gồm:
    • Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng theo danh mục phê duyệt của chính quyền địa phương.
    • Hệ số sử dụng vốn = Tổng dư nợ bình quân / Tổng nguồn vốn bình quân.
    • Vòng quay vốn tín dụng trong năm = Doanh số thu nợ trong năm / Dư nợ bình quân trong năm.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) × 100%.
    • Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn = (Tổng số hộ nghèo được vay vốn / Tổng số hộ nghèo trong danh sách) × 100%.
    • Tỷ lệ vốn sử dụng sai mục đích = (Số tiền sử dụng sai mục đích / Tổng dư nợ cho vay hộ nghèo) × 100%.
    • Chỉ tiêu định tính: Số hộ thoát nghèo thực tế và tác động hạn chế tín dụng đen tại nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên cơ sở dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nguồn vốn và dư nợ giai đoạn 2020 – 2022 của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc; văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, NHCSXH Việt Nam và số liệu công bố từ chính quyền huyện Phú Lộc.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đối chiếu tốc độ tăng trưởng qua các năm (2021/2020 và 2022/2021), phương pháp diễn giải và tổng hợp hóa dữ liệu thông qua hệ thống bảng biểu số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phân hóa giàu nghèo và nhu cầu vốn ưu đãi sau đại dịch COVID-19 tại địa bàn huyện Phú Lộc. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng khảo sát là thực trạng cho vay hộ nghèo, phạm vi thời gian từ năm 2020 đến 2022 tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc, đồng thời hệ thống hóa phương pháp luận và kết cấu 3 chương của khóa luận.

Chương I: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc

Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận của tín dụng chính sách vi mô:

  • So sánh đối chiếu sự khác biệt căn bản giữa NHCSXH và ngân hàng thương mại về mục tiêu hoạt động (phi lợi nhuận so với tối đa hóa lợi nhuận), quy định tài chính (dự trữ bắt buộc 0%, miễn bảo hiểm tiền gửi và thuế), nhóm đối tượng phục vụ và chiến lược kinh doanh an sinh xã hội.
  • Chi tiết hóa vai trò của 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và quy chế hoạt động của Tổ TK&VV (nguyên tắc họp bình xét công khai có biên bản, yêu cầu ít nhất 2/3 tổ viên tham dự và đạt biểu quyết tán thành của tối thiểu 2/3 số tổ viên có mặt).
  • Mô tả quy trình kỹ thuật tín dụng:
    • Quy trình cho vay ủy thác qua 8 bước: từ khâu viết đơn đề nghị vay vốn, bình xét tại Tổ TK&VV, lập danh sách trình UBND cấp xã xác nhận, gửi hồ sơ đến NHCSXH thẩm định - phê duyệt, gửi thông báo phê duyệt ngược trở lại qua các cấp tổ chức đến người vay, cho đến khâu giải ngân trực tiếp.
    • Quy trình cho vay nhà ở xã hội qua 8 bước: bao gồm các thủ tục nộp hồ sơ chứng minh thu nhập/nhà ở, bình xét, xác nhận của Ban giảm nghèo và UBND xã, thẩm định tại ngân hàng, ký hợp đồng ba bên và thế chấp tài sản, mở tài khoản gửi tiết kiệm bắt buộc trước khi giải ngân công trình.
    • Quy trình cho vay trực tiếp qua 3 bước: lập dự án/phương án kinh doanh gửi UBND xã xác nhận (trừ các chương trình HSSV mồ côi, XKLĐ, doanh nghiệp vừa và nhỏ làm việc trực tiếp với ngân hàng), cán bộ ngân hàng tiếp nhận - thẩm định, lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và giải ngân.
  • Khái quát các tiêu chí xác định hộ nghèo theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP, phân loại trạng thái nợ (trong hạn, quá hạn, khoanh nợ, gia hạn nợ, xóa nợ) và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa chất lượng tín dụng.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước: Phân tích các nghiên cứu về cho vay hộ nghèo tại NHCSXH TP. Đà Nẵng, công trình của Nông Tuấn Đạt tại huyện Ea Kar (Đắk Lắk) và nghiên cứu của Nguyễn Viết Chiến (2015) tại huyện Đức Thọ (Hà Tĩnh). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước phần lớn tập trung vào mặt quản lý vĩ mô hoặc chưa giải quyết triệt để vấn đề phản hồi từ phía khách hàng và liên kết chuỗi sản xuất nông - lâm nghiệp, từ đó khẳng định việc nghiên cứu tại địa bàn ven biển, đầm phá như huyện Phú Lộc là cần thiết.

Chương II: Thực trạng về cho vay hộ nghèo tại PGD Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc

Chương II là trọng tâm thực nghiệm của khóa luận, phản ánh toàn diện hoạt động của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc:

  • Khái quát địa bàn: Huyện Phú Lộc có diện tích 730 km², gồm 15 xã và 2 thị trấn; hội tụ địa hình đa dạng (biển, đầm phá, đồng bằng, gò đồi, rừng núi). Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn huyện có 1.139 hộ nghèo (tỷ lệ 2,74%) và 1.204 hộ cận nghèo (tỷ lệ 2,9%).
  • Mô hình tổ chức PGD: Thành lập ngày 10/05/2003 theo Quyết định số 629/QĐ-HĐQT (và Quyết định số 678/QĐ-HĐQT) của Chủ tịch HĐQT NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (tách ra từ Agribank huyện). Đơn vị có trụ sở tại 168 Lý Thánh Tông, thị trấn Phú Lộc, biên chế gồm 15 người (13 cán bộ nghiệp vụ, 2 bảo vệ). Bộ máy gồm Ban đại diện HĐQT cấp huyện và bộ máy điều hành tác nghiệp (Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng, Tổ Kế toán - Ngân quỹ). Đơn vị tổ chức mạng lưới giao dịch tại 17/17 xã, thị trấn với lịch giao dịch cố định từ ngày 05 đến 19 hàng tháng (kể cả thứ Bảy, Chủ nhật).
  • Quy mô danh mục tín dụng: Đến tháng 10 năm 2023, PGD triển khai 17 chương trình tín dụng chính sách. Tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt trên 509 tỷ đồng (tại ngày 19/04/2023 đạt 509.490,82 triệu đồng; nợ xấu chiếm 0,082% với 419,98 triệu đồng; nợ quá hạn 202,60 triệu đồng và nợ khoanh 217,38 triệu đồng).
STT Chương trình cho vay Tổng dư nợ (Triệu đồng) Nợ quá hạn (Triệu đồng) Nợ khoanh (Triệu đồng)
1 Cho vay ưu đãi hộ nghèo (NĐ 78/2002) 12.357,18 70,10 118,38
2 Cho vay hộ cận nghèo (QĐ 15/2013) 133.963,49 38,00 20,00
3 Cho vay hộ mới thoát nghèo (QĐ 28/2015) 76.218,27 28,00 0,00
4 Cho vay học sinh sinh viên (QĐ 157/2007) 23.095,80 0,00 23,00
5 Cho vay NS&VSMTNT (QĐ 62/2004) 98.018,33 9,00 8,00
6 Cho vay giải quyết việc làm (NĐ 61/2015) 56.251,43 22,00 20,00
7 Cho vay xuất khẩu lao động (NĐ 61/2015) 4.097,90 0,00 0,00
8 Cho vay đối tượng chính sách đi lao động nước ngoài (QĐ 365/2004) 35,40 35,40 0,00
9 Cho vay hộ GĐ SXKD vùng khó khăn (QĐ 31/2007) 70.672,98 0,10 28,00
10 Cho vay nhà ở xã hội (NĐ 100/2015) 29.137,47 0,00 0,00
11 Cho vay hộ nghèo về nhà ở (QĐ 167/2008) 244,91 0,00 0,00
12 Cho vay hộ nghèo về nhà ở (QĐ 33/2015) 652,06 0,00 0,00
13 Cho vay hộ nghèo xây dựng nhà tránh lũ lụt miền Trung 2.315,40 0,00 0,00
14 Cho vay dự án phát triển lâm nghiệp (WB) 1.720,00 0,00 0,00
15 Cho vay HSSV mua máy tính, thiết bị học tập (QĐ 09/2022) 1.005,78 0,00 0,00
16 Cho vay vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (NĐ 28/2022) 320,00 0,00 0,00
  • Cơ cấu nguồn vốn hoạt động giai đoạn 2020 – 2022:
Thành phần nguồn vốn Năm 2020 (Triệu đồng / Tỷ trọng) Năm 2021 (Triệu đồng / Tỷ trọng) Năm 2022 (Triệu đồng / Tỷ trọng)
Nguồn vốn Trung ương 352.592 (81,8%) 371.864 (80,6%) Tăng 79.442 triệu đồng (85,0%)
Nguồn vốn địa phương ủy thác 11.873 (2,8%) 14.419 (3,1%) Chiếm 3,4%
Nguồn vốn huy động tại chỗ 66.496 (15,4%) 75.181 (16,3%) Giảm 13.281 triệu đồng
Tổng nguồn vốn Khoảng 430.961 461.464 Tăng trưởng đáng kể

(Ghi chú: Theo Chỉ thị 40-CT/TW, UBND huyện Phú Lộc đã trích ngân sách chuyển sang 6,3 tỷ đồng để bổ sung vốn cho vay giải quyết việc làm).

  • Biến động số hộ nghèo và hộ cận nghèo tại huyện Phú Lộc:
Phân loại Năm 2020 (Hộ) Năm 2021 (Hộ) Năm 2022 (Hộ)
Hộ nghèo (Tổng số) 1.509 1.519 1.139
- Khu vực thành thị 157 (2,70%) 183 (3,01%) —
- Khu vực nông thôn 1.352 (4,02%) 1.336 (3,92%) —
Hộ cận nghèo (Tổng số) 1.433 1.619 (4,04%) 1.204 (2,90%)
  • Hoạt động cho vay trực tiếp: Giai đoạn 2020 – 2022, doanh số cho vay trực tiếp có bước tăng vọt: năm 2020 đạt 338 triệu đồng (dư nợ 523 triệu đồng, doanh số thu nợ 583 triệu đồng); năm 2021 đạt 413 triệu đồng (tăng 22,1%, dư nợ 751 triệu đồng); năm 2022 đạt 1.909 triệu đồng (tăng trưởng 362,22% so với 2021, doanh số thu nợ đạt 580 triệu đồng).
  • Hạn chế phát hiện qua thực tế: Khâu xác định và lập danh sách hộ nghèo tại cấp thôn/xã đôi khi còn bị chi phối bởi quan hệ gia đình, họ hàng dẫn đến tình trạng hộ đủ điều kiện thực sự bị loại vì hết chỉ tiêu; nguồn vốn huy động tại địa phương sụt giảm mạnh vào năm 2022; người dân một số nơi còn tư tưởng ỷ lại; công tác tổng hợp, rà soát hộ thoát nghèo sau vay vốn còn chậm do phụ thuộc vào chu kỳ điều tra hàng năm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc

Trên cơ sở thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Nghiệp vụ tín dụng và công tác cho vay: Rà soát nghiêm ngặt phương án sử dụng vốn của hộ vay ngay từ khâu tiếp nhận; thẩm định kỹ tính khả thi của mô hình chăn nuôi, trồng trọt và dịch vụ gia đình; kiên quyết loại bỏ hiện tượng nể nang trong xét duyệt.
  2. Nâng cao chất lượng hoạt động tại điểm giao dịch xã: Duy trì nghiêm ngặt lịch giao dịch cố định từ mùng 5 đến 19 hàng tháng; tổ chức giao ban thực chất giữa cán bộ tín dụng với lãnh đạo UBND xã, các tổ chức hội đoàn thể và ban quản lý Tổ TK&VV nhằm tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong ngày giao dịch.
  3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Kết hợp kiểm tra định kỳ và đột xuất việc sử dụng vốn trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân; phát huy trách nhiệm kiểm tra chéo của Tổ TK&VV và ban ngành thôn/ấp để ngăn ngừa tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.
  4. Đào tạo, tập huấn cán bộ: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng phân tích tài chính vi mô cho cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn; tập huấn ghi chép sổ sách và nghiệp vụ điều hành cho tổ trưởng, tổ phó Tổ TK&VV.
  5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách: Đa dạng hóa hình thức truyền thông về quyền lợi và nghĩa vụ trả nợ; phổ biến các gương làm ăn kinh tế hiệu quả để xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự bao cấp của Nhà nước.

Phần III: Kiến nghị và kết luận

Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với NHCSXH cấp trên: Xem xét nâng mức cho vay và kéo dài thời hạn vay đối với một số mô hình sinh kế có chu kỳ sinh trưởng dài; nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ Intellect và Core banking để xử lý giao dịch thông suốt.
  • Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương: Tiếp tục ưu tiên cân đối, trích ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH huyện theo tinh thần Chỉ thị 40-CT/TW; chỉ đạo các xã nâng cao tính minh bạch, công tâm trong công tác điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm.
  • Đối với PGD NHCSXH huyện Phú Lộc: Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn; chủ động phối hợp với các hội đoàn thể đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hạn chế phát sinh nợ quá hạn mới.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực nghiệm rõ nét:

  • Kết quả định lượng:
    • Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính toàn diện của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc: tổng dư nợ đến ngày 19/04/2023 đạt 509.490,82 triệu đồng với tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,082% (419,98 triệu đồng), trong đó nợ quá hạn chiếm 202,60 triệu đồng và nợ khoanh chiếm 217,38 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ 0,043% trên tổng dư nợ). Tỷ lệ nợ quá hạn tại nhiều xã luôn duy trì ở mức dưới 0,035%.
    • Đến tháng 10/2023, chương trình cho vay ưu đãi hộ nghèo đạt dư nợ 12.357,18 triệu đồng (với 70,10 triệu đồng nợ quá hạn và 118,38 triệu đồng nợ khoanh); chương trình cho vay hộ cận nghèo đạt 133.963,49 triệu đồng; chương trình hộ mới thoát nghèo đạt 76.218,27 triệu đồng.
    • Về tác động giảm nghèo, vốn tín dụng chính sách góp phần giúp huyện Phú Lộc giảm 380 hộ nghèo trong năm 2022, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,74%, vượt 0,66% so với kế hoạch đề ra.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả:
    • Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về quy trình và chất lượng tín dụng chính sách tại huyện Phú Lộc qua 3 năm liên tiếp (2020 – 2022).
    • Phân tích thẳng thắn những góc khuất trong khâu xét duyệt ở cơ sở, đặc biệt là tình trạng chi phối bởi quan hệ dòng họ tại các thôn xóm trong việc bình chọn danh sách vay vốn ưu đãi.
    • Đề xuất các giải pháp gắn chặt với đặc thù quản lý điểm giao dịch xã và mô hình ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội, giúp PGD NHCSXH huyện Phú Lộc có thêm cơ sở điều chỉnh nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên nội dung văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc; đề tài chưa tiến hành điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi đối với các hộ vay vốn để đo lường mức độ thỏa mãn và hiệu quả sử dụng vốn vi mô thực tế.
  • Việc thống kê số hộ thoát nghèo nhờ nguồn vốn vay gặp độ trễ do phụ thuộc hoàn toàn vào chu kỳ điều tra hàng năm của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương, chưa có công cụ theo dõi dòng tiền sinh kế liên tục sau giải ngân.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả gợi mở việc phát triển các đề tài đánh giá tác động định lượng dài hạn của tín dụng chính sách đến mức tích lũy tài sản và khả năng chống chịu rủi ro kinh tế của hộ nghèo; nghiên cứu tích hợp giữa vốn vay ưu đãi với các mô hình khuyến nông, khuyến ngư chuyên sâu cho vùng đầm phá ven biển.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi thực hiện chuyên đề, khóa luận về tín dụng vi mô, tín dụng chính sách an sinh xã hội.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các PGD NHCSXH cấp huyện và cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp cơ sở.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bản mô tả chi tiết quy trình cho vay ủy thác 8 bước và quy trình cho vay trực tiếp.
    • Khung chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng chính sách (hệ số sử dụng vốn, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn).
    • Phương thức tổ chức điểm giao dịch lưu động cố định tại trụ sở UBND cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện và mức lãi suất cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc được quy định ra sao?

Hộ vay phải có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương; có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã xác nhận theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Nghị định 07/2021/NĐ-CP; bắt buộc phải là tổ viên Tổ TK&VV và được tổ bình xét công khai. Khoản vay không cần tài sản thế chấp và được miễn toàn bộ lệ phí làm hồ sơ. Mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng/hộ. Lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng thống nhất là 6,6%/năm (0,55%/tháng); lãi suất nợ quá hạn tính bằng 130% lãi suất cho vay.

2. Quy mô tổng dư nợ và chất lượng kiểm soát rủi ro của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc đạt kết quả như thế nào?

Tính đến ngày 19/04/2023, tổng dư nợ của PGD đạt 509.490,82 triệu đồng. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức rất thấp là 0,082% (tương đương 419,98 triệu đồng), trong đó nợ quá hạn là 202,60 triệu đồng và nợ khoanh là 217,38 triệu đồng (tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh là 0,043% trên tổng dư nợ). Đơn vị luôn duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức dưới 0,035%, với nhiều chương trình và xã đạt tỷ lệ nợ quá hạn bằng 0%.

3. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn vốn từ Trung ương giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối, chiếm từ 80,6% đến 85,0% tổng nguồn vốn hoạt động qua các năm. Nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 2,8% đến 3,4% (UBND huyện đã chuyển sang 6,3 tỷ đồng theo Chỉ thị 40-CT/TW). Trong khi đó, nguồn vốn huy động tại chỗ sau khi tăng lên 75.181 triệu đồng vào năm 2021 đã bị sụt giảm mạnh 13.281 triệu đồng trong năm 2022.

4. Những rào cản và hạn chế lớn nhất trong công tác cho vay hộ nghèo tại địa bàn được chỉ ra là gì?

Văn bản xác định 4 rào cản chính: (1) Khâu bình xét tại cơ sở đôi lúc thiếu khách quan do nể nang quan hệ họ hàng; (2) Tâm lý của một bộ phận người nghèo vẫn còn trông chờ, ỷ lại vào chính sách nhà nước; (3) Nguồn vốn huy động tại chỗ còn hạn hẹp và thiếu tính ổn định; (4) Công tác theo dõi, cập nhật số liệu hộ thoát nghèo thực tế sau khi vay vốn gặp khó khăn do phụ thuộc vào kỳ rà soát hành chính định kỳ của chính quyền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Anh Thơ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng chính sách vi mô và phản ánh sát thực hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Phú Lộc giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu nguồn vốn, quy mô 17 chương trình tín dụng và diễn biến tỷ lệ nợ xấu, đồng thời nhận diện chính xác các bất cập trong khâu bình xét và huy động vốn tại chỗ. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thẩm quyền quản lý của ngân hàng chính sách và chính quyền địa phương, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác an sinh xã hội và quản trị tín dụng chính sách tại cơ sở.