Nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim và ảnh hưởng đến biến cố hậu phẫu

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim và ảnh hưởng của rung nhĩ lên các biến cố, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Nội - Tim Mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ chế bệnh sinh của rung nhĩ sau phẫu thuật tim

1.2. Các yếu tố nguy cơ của rung nhĩ sau phẫu thuật tim

1.3. Ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên các biến cố hậu phẫu

1.4. Phòng ngừa rung nhĩ và các biến cố sau phẫu thuật tim

1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phân tích và xử lý số liệu

2.4. Y đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

3.2. Loại phẫu thuật

3.3. Tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim

3.4. Phân loại rung nhĩ

3.5. Thời điểm xảy ra rung nhĩ

3.6. Các yếu tố liên quan với rung nhĩ sau phẫu thuật tim

3.7. Ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên các biến cố hậu phẫu

3.8. Ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên sống còn và tử vong một năm sau phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

4.2. Loại phẫu thuật

4.3. Tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim

4.4. Thời điểm xảy ra rung nhĩ

4.5. Xác định các yếu tố dự báo và xây dựng thang điểm dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim

4.6. Đánh giá ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên các biến cố hậu phẫu, lên sống còn và tử vong một năm sau phẫu thuật

4.7. Phòng ngừa rung nhĩ và các biến cố sau phẫu thuật tim

4.8. Hạn chế

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 3: QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC

Tóm tắt

I. Tổng quan về rung nhĩ sau phẫu thuật tim

Rung nhĩ (rung nhĩ) là một trong những biến chứng phổ biến nhất sau phẫu thuật tim, với tỷ lệ xảy ra từ 20% đến 50%. Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như loại phẫu thuật, phương pháp phát hiện và thời gian theo dõi. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) đơn thuần có tỷ lệ rung nhĩ thấp hơn so với phẫu thuật van tim. Cơ chế bệnh sinh của rung nhĩ sau phẫu thuật vẫn chưa được làm rõ, nhưng có thể liên quan đến các yếu tố như tuổi tác, huyết áp cao, và tình trạng tim phổi trước phẫu thuật. Việc xác định các yếu tố dự báo lâm sàng của rung nhĩ là cần thiết để có thể can thiệp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Các yếu tố nguy cơ của rung nhĩ sau phẫu thuật tim

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như tuổi cao, bệnh tim mạch, và tình trạng sức khỏe trước phẫu thuật có thể làm tăng nguy cơ rung nhĩ. Các yếu tố này có thể dẫn đến sự tái cấu trúc của nhĩ, tạo ra bất thường sinh lý điện học. Việc theo dõi và đánh giá các yếu tố này có thể giúp xác định bệnh nhân có nguy cơ cao hơn và từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Tác động của rung nhĩ đến biến cố hậu phẫu

Rung nhĩ sau phẫu thuật tim không chỉ là một biến chứng đơn thuần mà còn có thể dẫn đến nhiều biến cố hậu phẫu nghiêm trọng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rung nhĩ làm tăng nguy cơ tử vong và các biến chứng tim mạch như đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý rung nhĩ sau phẫu thuật để giảm thiểu các rủi ro cho bệnh nhân.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hồi cứu để xác định các yếu tố dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tim tại bệnh viện trong khoảng thời gian nhất định. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sau phẫu thuật. Phân tích thống kê được thực hiện để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố lâm sàng và sự xuất hiện của rung nhĩ.

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tim trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến 2020. Các tiêu chí lựa chọn bao gồm bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, không có tiền sử rung nhĩ trước phẫu thuật. Việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

2.2. Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê để xác định các yếu tố dự báo rung nhĩ. Các phương pháp phân tích hồi quy logistic được sử dụng để đánh giá mối liên hệ giữa các yếu tố lâm sàng và sự xuất hiện của rung nhĩ. Kết quả phân tích sẽ giúp xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến nguy cơ rung nhĩ sau phẫu thuật.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim là khá cao, với nhiều yếu tố lâm sàng có liên quan. Các yếu tố như tuổi tác, tình trạng sức khỏe trước phẫu thuật, và loại phẫu thuật đều có ảnh hưởng đến nguy cơ rung nhĩ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng rung nhĩ có thể dẫn đến nhiều biến cố hậu phẫu nghiêm trọng, làm tăng tỷ lệ tử vong và các biến chứng khác.

3.1. Tỷ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật

Tỷ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim được ghi nhận là khoảng 30%, với sự khác biệt giữa các loại phẫu thuật. Phẫu thuật van tim có tỷ lệ rung nhĩ cao hơn so với phẫu thuật CABG đơn thuần. Điều này cho thấy cần có sự chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân trải qua phẫu thuật van tim.

3.2. Ảnh hưởng của rung nhĩ đến sống còn

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có rung nhĩ sau phẫu thuật có tỷ lệ tử vong cao hơn so với những bệnh nhân không có rung nhĩ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý rung nhĩ để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA RUNG NHĨ SAU PHẪU THUẬT TIM 1. Cơ chế dựa trên các yếu tố cấp liên quan đến phẫu thuật 1. Viêm Đáp ứng viêm chính, gặp trong khi phẫu thuật (viêm hệ thống hoặc cục bộ) là liên quan đến phẫu thuật.

Một đáp ứng viêm hệ thống cấp, được khởi phát bởi một số quá trình gây tổn thương bao gồm: CPB, tổn thương do tái tưới máu cơ tim và thiếu máu cục bộ cơ tim, chấn thương phẫu thuật [129].  Phẫu thuật tim với CPB thúc đẩy đáp ứng viêm hệ thống: Trong thời gian chạy CBP bổ thể được hoạt hóa qua hai giai đoạn:  Giai đoạn đầu do sự tương tác của máu với bề mặt của tuần hoàn ngoài cơ thể và qua trung gian con đường không cổ điển (alternative pathway).  Giai đoạn hai hoạt hóa qua con đường cổ điển (classical pathway) nó được kích hoạt do sử dụng protamine sau CPB. Hoạt hóa bổ thể trong phẫu thuật tim có CPB, đóng vai trò rất quan trọng trong việc gây ra tổn thương mô quanh PT do ảnh hưởng gây viêm của sản phẩm bổ thể cuối cùng của C5 được phân tách gồm: C5a và C5b-9.

C5a là một độc tố phản vệ cực mạnh hay một chất trung gian hóa học của phản ứng viêm, trong khi C5b-9 được biết như là một phức hợp tấn công màng, có thể ly giải trực tiếp các tế bào, bao gồm tế bào cơ tim. Cả hai C5a và C5b-9 gây ra tổn thương tế bào, làm thay đổi tính thấm thành mạch và trương lực mạch máu, hóa hướng động bạch cầu, khởi phát tế bào cơ tim chết theo chương trình và hình thành huyết khối [42],[85],[93].  Nguyên nhân cơ bản chủ yếu của bệnh động mạch vành là xơ vữa động luan an 6 mạch, nó có thể gây ra nhồi máu cơ tim. Các can thiệp lâm sàng được sử dụng để tái tưới máu cơ tim bị thiếu máu cục bộ cấp hoặc mạn, bao gồm: Tiêu sợi huyết, PCI và/hoặc CABG.

Tuy nhiên, tái tưới máu của tim bị thiếu máu cục bộ có thể gây ra tổn thương cơ tim. Tổn thương này có thể trầm trọng hơn trong khi phẫu thuật tim hở, khi cơ tim trải qua ngừng tim bằng dung dịch liệt tim và thiếu máu cục bộ cơ tim toàn bộ. Tổn thương do tái tưới máu cơ tim hoạt hóa bạch cầu và bạch cầu kích hoạt phản ứng viêm, kết quả tạo ra hợp chất mang oxy hoạt động, phóng thích cytokine và hoạt hóa bổ thể, tiếp tục gây ra tổn thương tim nhiều hơn. Cơ tim bị tổn thương do tái tưới máu, tạo ra ROS thúc đẩy đáp ứng viêm [103],[129].

Khi thiếu máu cục bộ cơ tim kéo dài do kẹp động mạch chủ, làm cân bằng nội môi ion và chuyển hóa của nội bào bị tổn thương không thể hồi phục, làm tế bào tim chết do hoại tử hoặc chết theo chu trình, gây ra stress oxy hóa và đáp ứng viêm hệ thống [93],[103].  Chấn thương phẫu thuật làm phóng thích các cytokines và các cytokines này góp phần gây ra đáp ứng viêm hệ thống như IL-6, TNF – alpha. Nồng độ của các dấu ấn viêm như IL-6, CRP là tương quan với các yếu tố quyết định lâm sàng của stress phẫu thuật như: Thời gian phẫu thuật, độ dài của vết thương phẫu thuật hoặc cường độ đau [36],[94]. Bên cạnh viêm hệ thống, viêm cục bộ được gây ra bởi các vết rạch phẫu thuật, các thao tác cơ học trên tim và màng ngoài tim dẫn đến chấn thương mô cục bộ và đáp ứng viêm cục bộ.

So sánh phẫu thuật tim có CPB và không CPB để phân biệt tầm quan trọng của đáp ứng viêm hệ thống so với đáp ứng viêm cục bộ do các vết rạch phẫu thuật và thao tác, thì phẫu thuật tim không CPB ít viêm hệ thống hơn vì ít phóng thích cytokines và ít tổn thương mô cơ tim hơn [36],[85]. Sự trùng nhau giữa thời điểm xảy ra rung nhĩ sau phẫu thuật tim và sự hoạt hóa của hệ thống bổ thể với việc phóng thích các cytokines gây viêm cho thấy luan an 7 viêm là một thành phần trong cơ chế kích hoạt rung nhĩ sau phẫu thuật tim. Tiến trình về mặt thời gian của rung nhĩ sau phẫu thuật, nó tương ứng với những thay đổi trong hoạt động của các dấu ấn chỉ ra hoạt động của bổ thể và viêm như: CRP, phức hợp CRP-Bổ thể, interleukin-2 và interleukin-6. Có sự giống nhau về tiến trình thời gian sau phẫu thuật của tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật và CRP.

Tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim cao nhất ở ngày hậu phẫu thứ hai và giảm chậm xuống quanh tỉ lệ 6% ở ngày hậu phẫu thứ 6. Tiến trình thời gian của CRP là rất giống với tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim, điều này ủng hộ vai trò của viêm trong cơ chế bệnh sinh của rung nhĩ sau phẫu thuật tim (biểu đồ 1. CRP 70 30 Rung nhĩ sau phẫu thuật 60 25 50 Tỉ lệ rung nhĩ (%) CRP (mg/L) 20 40 15 30 10 20 5 10 0 0 0 1 2 3 4 5 6 6+ Ngày hậu phẫu Biểu đồ 1.1: Tiến trình thời gian của tỉ lệ rung nhĩ và CRP sau phẫu thuật tim. “Nguồn: Maesen B et al, 2012” [85].

luan an 8 Viêm đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của rung nhĩ sau phẫu thuật tim [129]. Hai nghiên cứu của Ishii và Tselentakis cho thấy rằng: Viêm làm thay đổi dẫn truyền ở nhĩ, tạo thuận lợi cho vòng vào lại và góp phần gây ra rung nhĩ [66],[114]. Cả viêm hệ thống và cục bộ có thể gây ra tổn thương oxy hóa do phóng thích hợp chất hoạt động mang oxy (ROS), ROS có thể gây ra tái cấu trúc điện học của cơ tim, được đặc trưng bởi giảm giai đoạn trơ hiệu quả của điện thế hoạt động và góp phần gây ra rung nhĩ [36]. Stress oxy hóa Stress oxy hóa là tình trạng hợp chất hoạt động mang oxy (Reactive Oxygen Species – ROS) chiếm ưu thế so với các chất chống oxy hóa nội sinh.

Trong khi phẫu thuật tim, stress oxy hóa xảy ra khi mất kiểm soát trong việc tạo ra ROS, vượt quá khả năng chống oxy hóa nội sinh. Nguồn gốc làm gia tăng ROS có liên quan đến những thay đổi ở phạm vi cơ tim và hệ thống [126],[129].  Hợp chất hoạt động mang oxy sinh ra trong khi phẫu thuật ở phạm vi hệ thống Nguồn gốc đầu tiên của ROS trong phẫu thuật tim với CPB là từ bạch cầu trung tính [103]. Sử dụng CPB trong phẫu thuật tim gây ra hoạt hóa bạch cầu (bạch cầu đơn nhân và bạch cầu trung tính), được đặc trưng bởi tăng nồng độ của: Neutrophil elastase, các cytokine gây viêm và hình thành phức hợp bạch cầu – tiểu cầu.

Hoạt hóa bạch cầu xảy ra do sự tăng nồng độ của thrombin, kallikrein và C5a. C5a được tạo ra sớm sau khi bắt đầu chạy CPB và là một protein đặc biệt, nó gây ra mất hạt, hóa hướng động bạch cầu trung tính và tạo ra superoxide (ROS). Các yếu tố trung gian quan trọng khác hoạt hóa bạch cầu trong khi chạy CPB bao gồm: Interleukin(IL)-1𝛽, TNF- 𝛼, IL-8, C5b-9, Factor XIIa, heparin, và histamine. Các bạch cầu trung tính được hoạt hóa có thể mất hạt, phóng thích ra các enzym gây độc tế bào (neutrophil elastase, lysozymes, và myeloperoxidase) và ROS [42],[103],[129].

luan an 9  Hợp chất hoạt động mang oxy sinh ra trong khi phẫu thuật ở phạm vi cơ tim Tế bào cơ tim được xem là nguồn gốc chủ yếu của ROS ở cơ tim bị tổn thương, cơ tim tạo ra các yếu tố trung gian gây viêm và ROS trong khi tái tưới máu và thiếu máu cục bộ cơ tim, nó góp phần làm suy giảm chức năng của tim và làm tế bào cơ tim chết theo chu trình [103],[129]. Khi cơ tim bị tổn thương do thiếu máu cục bộ, nó phóng thích ra cytokine IL-8 cục bộ ở tim, và cytokine này kích thích tăng gắn kết các phân tử trên các loại tế bào khác nhau. Điều này cho phép bạch cầu trung tính tích tụ trong cơ tim, gắn kết lên tế bào cơ tim và phóng thích ra ROS và các enzym phân giải protein. Khi cơ tim bị tổn thương do tái tưới máu, nó tạo ra ROS và phóng thích vào không gian ngoại bào làm tổn thương chức năng của tim [103].

Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy stress oxy hóa góp phần trong cơ chế bệnh sinh của rung nhĩ sau phẫu thuật tim. Stress oxy hóa làm rối loạn chức năng tế bào cơ tim, làm tế bào cơ tim chết do hoại tử hoặc chết theo chu trình, dẫn đến làm tái cấu trúc cơ tim, tạo ra cơ chất cấu trúc của tim và tái cấu trúc điện học của tim, góp phần gây ra rung nhĩ (sơ đồ 1. Hoạt động giao cảm Ở tim, kích thích giao cảm là qua trung gian thụ thể bêta, làm gia tăng tần số tim và sức co bóp của tim, gia tăng khả năng kích thích và tính tự động hóa của tim. Hoạt động giao cảm cao nhất xảy ra trong vòng 24 giờ sau PT [85].

Trong khi PT tim, các thao tác cơ học trên tim có thể ảnh hưởng trực tiếp đến mất cân bằng cục bộ giữa trương lực giao cảm và phó giao cảm [36]. Tổn thương trực tiếp những sợi thần kinh giao cảm cơ tim do chấn thương phẫu thuật, có thể làm thay đổi điều biến tính tự chủ của các tế bào cơ tim ở nhĩ, làm gia tăng tính nhạy cảm của nó với các catecholamines. Trương lực giao luan an 10 cảm hệ thống cũng gia tăng do đáp ứng viêm hệ thống từ chấn thương phẫu thuật, do đau và do các catecholamine trong tuần hoàn hoạt động trên thời kỳ trơ ngắn của cơ tim nhĩ nhạy cảm [36]. Đau do phẫu thuật làm mất cân bằng giữa hoạt động giao cảm và phó giao cảm [36],[45].

Gia tăng hoạt động giao cảm sau phẫu thuật tim cũng gặp ở những người lớn tuổi, do tuổi tăng liên quan đến tăng nồng độ norepinephrine trong tuần hoàn sau phẫu thuật tim [67],[85]. Gia tăng hoạt động giao cảm và phó giao cảm làm thay đổi thời kỳ trơ của nhĩ (làm ngắn thời kỳ trơ hiệu quả của nhĩ), có thể góp phần tạo ra cơ chất của rối loạn nhịp và gây ra rung nhĩ [45],[85]. luan an 11 Bảng 1.1: Các nghiên cứu với những tìm kiếm quan trọng về vai trò của các yếu tố cấp liên quan đến phẫu thuật trong cơ chế của rung nhĩ sau phẫu thuật. “Nguồn: Maesen B et al, 2012” [85].

Tác giả, năm Yếu tố cấp Đối tượng Tìm kiếm chính Điều trị chẹn bêta mãn, liên quan với giảm tỉ lệ RNSPTT, Workman (2006) Hoạt động Adrenergic Người không liên quan với kéo dài giai đoạn trơ hiệu quả trước PT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim và ảnh hưởng đến biến cố hậu phẫu" của tác giả Lê Thanh Hùng, dưới sự hướng dẫn của PTS. Phạm Thọ Tuấn Anh và Nguyễn Văn Phan, được thực hiện tại Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố có thể dự đoán sự xuất hiện của rung nhĩ sau khi phẫu thuật tim, cũng như tác động của nó đến các biến cố hậu phẫu. Những phát hiện từ nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện quy trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các bác sĩ trong việc quản lý và điều trị bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phẫu thuật tim và chăm sóc hậu phẫu, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên Cứu Tác Dụng Bảo Vệ Cơ Tim của Sevofluran và Propofol ở Bệnh Nhân Phẫu Thuật Tim Mở", nơi nghiên cứu tác động của các loại thuốc gây mê đến sức khỏe tim mạch trong quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, bài viết "Kháng Sinh Dự Phòng Trong Mổ Lấy Thai Tại Bệnh Viện Hùng Vương" cũng có thể cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng kháng sinh trong các ca phẫu thuật, một yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng hậu phẫu. Cuối cùng, bài viết "Tác dụng của điện châm huyệt giáp tích L5 trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống" có thể mang lại cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị hỗ trợ trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực y học và phẫu thuật.