TRUONG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN KHOA TOAN KINH TE DE TAI: NGHIEN CUU CAC YEU TO ANH HUONG TOI DONG LUC LAM VIEC CUA NHAN VIEN NGANH THUONG MAI DICH VỤ (NHÓM TUOI TU 18 DEN 35 TUỎI) Sinh vién thuc hién : Dinh Hồng Ngọc Mã sinh viên : 11171732 Lớp : Toán kinh tế 59 Giảng viên hướng dẫn : THS. Hoang Bich Phương Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 11173373 - Định Hong Ngoc LOI NOI DAU Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn THS. Hoàng Bich Phượng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn về phương pháp nghiên cứu cũng như nội dung của đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ nhân viên của công ty Cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ, cùng với đó là bạn bè những người đã góp sức để tôi có thê hoàn thành khảo sát cho đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô của khoa Toán Kinh Tế - Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, truyền đạt các kiến thức mang tính thực tiễn trong suốt quá trình học tập tại trường. Học viên Dinh Hồng Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 11173373 — Dinh Hong Ngọc CHU ONG MO DAU wieocssscsssssssssssssssssssssesssesssscssscssscsssesssscssscssscssusesuscsuecssecsssssssecssecssecssecsseesssees 3 CHUONG 1 oe cesscessssssssssssssssssssssssssssscssscsssesssscssscsssesssssssesssscssscssscssssesuscsuecsseessscssuecssecssecssecsseeessees 6 1. TONG QUAN VE DONG LUC LAM VIEC.1 Khái niệm về động lực làm việc .2 Vai trò của động lực làm viỆc.-- --- Ác + S1 S1 HH HH HH HH Hy 8 1.3 Các lý thuyết về động lực làm việc. CÁC NGHIÊN CỨU VE DONG LUC LAM VIỆC .1 Nghiên cứu của nước ngoài .---- - -- 55 + ST TH HH HH HH HH re, 14 1.2 Nghiên cứu trong nưỚC.
--- - 5 55 5c St SH ST HH HH HT nh re, 15 1.3 CÁC GIA THUYET CHO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU: .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng .--- --- - 5 + xS nHnHnnHnHghưệt 19 2.2 PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH DU LIỆU.-- 2: ©22©£+2++2£EE2EE+EErrrxrrreez 24 2.1 Đánh giá thang O. Án HH nh TH TH HH nè 24 2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kiếm định T-test, ANOVA.2 CÁC KIÊM ĐỊNH THONG KÊ.-- 22 ©+++SEE+tSCEE+SEEEEEEEEEEEEkxrrrkrrrrrrrrrree 27 3.1 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha .2 Phân tích nhân tố EFA của các biến độc lập lần thứ nhất .3 Kết qua kiểm định EFA cho biến phụ thuộc.4 Phân tích tương quan P€arSOI. -- (5 5 11v ng HH ngư, 43 3.3 PHAN TÍCH HÒIQUY.1 Kiếm tra tương quan giữa các phần dư .2 Kiếm tra Hiện tượng đa cộng tuyến .3 Kiếm tra phần dư có phân phối chuẩn.-- 2-2 ez++x+rx+rxeerxerrrxee 46 3.4 Kiếm tra phương sai sai số thay đỗi.4 PHƯƠNG TRINH PHAN TÍCH HOI QUY VÀ Ý NGHĨA.------+ 50 TÀI LIEU THAM KHÁO.-- 22-22 SVS+2EEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEE 2212222112212 2212 221 cee 52 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 11173373 — Dinh Hong Ngọc MO DAU 1.
Lý do chọn đề tài Có nhiều khái niệm khác nhau về động lực trong lao động nhưng có những điểm chung cơ bản nhất, đó là “sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc, tự nguyện của người lao động dé nhăm hướng tới một mục tiêu chung, kết qua của tổ chức cũng như chính cá nhân người lao động”. Động lực làm việc là sự thôi thúc bên trong mỗi con người dé làm việc hăng say. Động lực làm việc còn là lời giải cho câu hỏi làm sao dé một khiến nhân viên tự nguyện làm việc mà không bao giờ cần phải thúc giục khi đó, nhu cầu làm việc vượt chỉ tiêu mà cấp trên mong chờ ở họ mới có thé trở thành hiện thực. Động lực làm việc phụ thuộc vào cá nhân người lao động, họ thường chủ động làm việc hăng say khi và chỉ khi họ không chịu một sức ép hay áp lực nào trong công việc, được làm việc một cách tự nguyện, thì họ có thé đạt được năng suất lao động tốt nhất.
Vì vậy mục tiêu của những nhà quản lý, lãnh đạo là phải làm sao tạo ra được động lực giúp người lao động có thé làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tô chức. Đề có thé tạo được động lực cho người lao động, nhà lãnh đạo, quản lý cần phải tìm hiểu được người lao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì, từ đó thúc đây động cơ lao động, tạo động lực cho lao động. Các mục tiêu chính của người lao động đó là: Thứ nhất thu nhập, đây là mục tiêu quan trọng nhất khiến người lao động làm việc bởi vì thu nhập giúp người lao động trang trải cuộc sống của bản thân họ và gia đình, đảm bảo cho sự sống va phát triển. Thứ hai phát triển cá nhân, đây là mục tiêu người lao động mong muốn tự hoàn thiện mình thông qua các hoạt động đào tạo, phát triển, các hoạt động văn hóa xã hội.
Mục tiêu này được nâng cao, chú trọng hơn khi người lao động đã có đủ thu nhập dé dam bảo cuộc sống. Thứ ba, thỏa mãn các hoạt động xã hội là nhu cầu được tham gia vào các hoạt động xã hội dé tự khẳng định mình. Khi hai mục tiêu trên đã được đáp ứng nhu cầu thỏa mãn các hoạt động xã hội được người lao động chú trọng quan tâm hơn. Dé quản trị 6n định và phát triển một doanh nghiệp thì quản trị nguồn nhân lực làm một trong số những yếu tố tiên quyết.
Một doanh nghiệp tồn tại dựa trên cơ sở như một chiếc kiéng ba chân, doanh nghiệp có thé có sự vượt trội về vốn cung ứng, hoặc sự tân tiễn của kĩ thuật công nghệ nhưng nếu yếu kém về lực lượng lao động thì việc có sự phát triển bền vững và hoạt động hiệu quả trong dài hạn là điều gần như không thể xảy ra. Vậy dau là việc dau tiên trong quá trình quan tri nguôn nhân lực một cách Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 11173373 — Dinh Hong Ngọc hiệu qua, đó là coi lực lượng lao động là trung tâm, dồn mọi nguồn lực dé đầu tư, phát triển nâng cao trình độ; ngoài ra thì việc thấu hiểu động lực làm việc của nhân viên cũng là bản lề cho quá trình “then chốt” này. Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong nhóm ngành thương mại dịch vụ (nhóm tuổi từ 18 đến 35 tuổi). Ngoài ra, lý do dé tài chọn nhóm tuổi là từ 18 đến 35 tuổi là do đây là độ tuổi trong nhóm trẻ, rất phù hợp với tính chất của công việc trong ngành thương mại dịch vụ do ngành này yêu cầu những người năng động và có thể linh động trong công việc.
Độ tuổi ngoài 35 vẫn có nhiều động lực nhưng những động lực đó tác động bởi rất nhiều yếu tố phức tạp và khó dé phân tích. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của bài nghiên cứu là xác định những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên làm việc trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Từ đó có thé khái quát lại quá trình quản trị nguồn nhân lực cho phù hợp với cả nhân viên lẫn doanh nghiệp. Những mục tiêu bao gồm: - Xác định yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố anh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên - Kiểm định sự khác biệt về mức độ anh hưởng của những đặc tinh cá nhân như giới tính, nhóm tuổi, thu nhập, tình trạng hôn nhân, số năm công tác - Đề xuất ý kiến nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên Câu hỏi nghiên cứu Với những mục tiêu đó thì câu hỏi nghiên cứu là: (1) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động ngành thương mại và dịch vụ (nhóm ngành thương mại dịch vụ (nhóm tudi từ 18 đến 35 tuổi) dich vụ (nhóm tuổi từ 18 đến 35 tuổi)? (2) Mức độ tác động của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên.
(3) Có sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên động lực làm việc? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: động lực làm việc của nhân viên trong nhóm tuổi 18 — 35 tuổi của ngành thương mại và dịch vụ Pham vi nghiên cứu: nhân viên trong nhóm tuổi 18 — 35 tuổi của ngành Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 11173373 — Dinh Hong Ngọc thuong mai va dich vu 4. Phuong pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA. Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng sử dụng kỹ thuật phỏng vấn và thảo luận nhằm điều chỉnh, bố sung các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của mô hình nghiên cứu đề xuất và điều chỉnh thang đo phù hợp.
Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn. Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS. Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình lý thuyết được kiểm định bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính qua đó xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong nhóm ngành thương mại dịch vụ (nhóm tuổi từ 18 đến 35 tuổi) dịch vụ (nhóm tuổi từ 18 đến 35 tuổi).
Cuối cùng, kiêm định T-test, ANOVA được thực hiện dé so sánh khác biệt về các yéu t6 ảnh hưởng đến động lực làm việc của những nhóm nhân viên có đặc điêm cá nhân khác nhau. Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 11173373 — Dinh Hong Ngọc CHUONG 1 CO SO LY THUYET 1. TONG QUAN VE DONG LUC LAM VIEC 1.1 Khái niệm về động lực làm việc Theo Pinder (1998): Động lực làm việc có thể coi các lực xuất phát từ bên trong hay bên ngoài của một cá thể tạo nên, quá trình tâm lý tạo ra sự thức tỉnh liên quan đến công việc của con người. Hay theo Mitchell (1982): Động lực là dẫn dắt và duy trì hành vi, định hướng và kiên nhẫn thực hiện các hoạt động tự nguyện nhằm hướng đến mục tiêu.
Còn theo Robbins (1993): Động lực làm việc là sự sẵn sàng hiện thực hóa những “nỗ lực” để mang đến lợi ích cho tổ chức trên cơ sở là tự làm hài lòng những nhu cầu mang tính cá nhân.