Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng bò sữa và thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của việt nam sản xuất trong điều trị

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng chức năng buồng trứng bò sữa và thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Chức năng buồng trứng bò sữa

Chức năng buồng trứng là yếu tố trung tâm trong nghiên cứu này. Buồng trứng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản của bò sữa, bao gồm sản xuất trứng và hormone. Nghiên cứu chỉ ra rằng các bệnh như buồng trứng không hoạt động, thể vàng tồn lưu, và u nang buồng trứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản. Các yếu tố như vùng chăn nuôi, lứa đẻ, và thể trạng có tác động đáng kể đến tỷ lệ mắc bệnh. Ví dụ, bò ở Vĩnh Phúc có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, trong khi bò tơ ít bị ảnh hưởng hơn.

1.1. Cơ chế hormone sinh sản

Hormone như progesteroneestrogen điều chỉnh chu kỳ sinh sản. Progesterone đóng vai trò duy trì thể vàng và ức chế rụng trứng. Nghiên cứu cho thấy sự biến động của progesterone trong máu bò mắc bệnh thể vàng tồn lưu cao hơn so với bò khỏe mạnh. Điều này làm rõ cơ chế bệnh lý và hỗ trợ việc điều trị.

1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến chức năng buồng trứng

Các yếu tố như điều kiện chuồng trại, sử dụng thảm cao su, và bổ sung đá liếm ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh. Bò nuôi trong chuồng có thảm cao su có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn (59,69%) so với nhóm không sử dụng thảm (40,31%). Điều này cho thấy môi trường sống đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe sinh sản của bò.

II. Dụng cụ tẩm progesterone

Dụng cụ tẩm progesterone là trọng tâm của nghiên cứu. Dụng cụ này được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến chức năng buồng trứng. Nghiên cứu so sánh hiệu quả của dụng cụ ProB sản xuất tại Việt Nam với dụng cụ CIDR nhập khẩu. Kết quả cho thấy cả hai đều có hiệu quả tương đương trong việc gây động dục, với tỷ lệ thành công lần lượt là 79% và 69,61%.

2.1. Thử nghiệm dụng cụ ProB

Dụng cụ ProB chứa 1,3g progesterone được thử nghiệm trên bò. Kết quả cho thấy hàm lượng progesterone trong máu tăng nhanh sau khi đặt dụng cụ, đạt đỉnh vào ngày thứ nhất và duy trì trên ngưỡng 1,0 ng/ml. Dụng cụ này gây kích ứng nhẹ (50%) và không gây stress cho bò, phù hợp cho ứng dụng thực tế.

2.2. So sánh hiệu quả với CIDR

Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa ProBCIDR trong điều trị chậm động dục. Kết quả cho thấy cả hai dụng cụ đều có tỷ lệ động dục tương đương, với thời gian xuất hiện động dục chủ yếu vào ngày thứ hai sau điều trị. Điều này khẳng định tính khả thi của ProB trong điều kiện nông nghiệp Việt Nam.

III. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong quản lý đàn bòchăm sóc bò. Việc sử dụng dụng cụ tẩm progesterone giúp cải thiện tỷ lệ sinh sản, đặc biệt ở những vùng có tỷ lệ mắc bệnh cao như Vĩnh PhúcHà Nội. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện chuồng trạichế độ dinh dưỡng để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

3.1. Cải thiện quản lý đàn bò

Nghiên cứu khuyến nghị áp dụng dụng cụ ProB trong quản lý đàn bò để tăng hiệu quả sinh sản. Đồng thời, cần chú trọng đến thể trạnglứa đẻ của bò để đưa ra các biện pháp phù hợp.

3.2. Giảm thiểu yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố như sử dụng thảm cao subổ sung đá liếm cần được điều chỉnh để giảm tỷ lệ mắc bệnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng bò không được bổ sung đá liếm có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn (77,93%), điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIANG HOÀNG HÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG BUỒNG TRỨNG BÒ SỮA VÀ THỬ NGHIỆM DỤNG CỤ TẨM PROGESTERONE CỦA VIỆT NAM SẢN XUẤT TRONG ĐIỀU TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIANG HOÀNG HÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG BUỒNG TRỨNG BÒ SỮA VÀ THỬ NGHIỆM DỤNG CỤ TẨM PROGESTERONE CỦA VIỆT NAM SẢN XUẤT TRONG ĐIỀU TRỊ Ngành : Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc Mã số : 9.06 Người hướng dẫn khoa học : 1. Sử Thanh Long 2. Phạm Văn Giới HÀ NỘI - 2021 MỤC LỤC Mục lục. i Danh mục chữ viết tắt.

iv Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận án. Tính cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Tổng quan tài liệu. Cấu tạo và chức năng hoạt động của buồng trứng bò. Cơ chế hoạt động của các hormone sinh sản. Động thái hormone progesterone ở bò sữa.

Động thái hormone progesterone ở bò có sinh lý bình thường. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh u nang buồng trứng. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh thể vàng tồn lưu. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh buồng trứng không hoạt động.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Nghiên cứu ở trong nước. Nghiên cứu ngoài nước. Các loại dụng cụ tẩm progesterone trên thế giới và Việt Nam.

Dụng cụ tẩm progesterone do nước ngoài sản xuất. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh buồng trứng bò sữa.

Nghiên cứu thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam sản xuất trên bò. Nghiên cứu ứng dụng dụng cụ tẩm ProB vào điều trị bệnh chậm động dục ở bò sữa. Phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp cho nội dung: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh buồng trứng bò sữa.

Các phương pháp cho nội dung: Nghiên cứu thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam sản xuất trên bò. Các phương pháp cho nội dung: Nghiên cứu ứng dụng dụng cụ tẩm ProB vào điều trị bệnh chậm động dục ở bò sữa. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và xử lý thống kê. Kết quả và thảo luận.

Kết quả nghıên cứu một số yếu tố liên quan đến các bệnh buồng trứng bò sữa. Kết quả đánh giá một số yếu tố liên quan đến các bệnh buồng trứng cụ thể trên các bò mắc bệnh được điều tra. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố vùng đến tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thể trạng bò đến tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại chuồng nuôi đến tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thảm cao su đến tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung đá liếm đến tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng.

Kết quả nghiên cứu thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone của Việt Nam sản xuất trên bò. Kết quả triệt sản bò cái để định lượng hormone ngoại lai (progesterone). Kết quả nghiên cứu thải trừ progesterone vào máu khi đặt mẫu dụng cụ ProB ở các nồng độ khác nhau. Kết quả nghiên cứu biến động hàm cortisol trong máu khi đặt vòng ProB.

Kết quả ứng dụng dụng cụ prob vào điều trị bệnh chậm động dục ở bò sữa. Kết quả nghiên cứu so sánh dụng cụ ProB và dụng cụ CIDR trong điều trị bệnh chậm động dục ở bò sữa. Kết quả nghiên cứu đánh giá thời gian động dục trở lại ở bò sữa sau điều trị bằng dụng cụ ProB và CIDR. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thể trạng bò sữa đến tỷ lệ động dục sau điều trị bằng dụng cụ ProB và CIDR.

Kết luận và kiến nghị .105 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án .106 Tài liệu tham khảo .123 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Ý nghĩa (Tiếng Anh) Ý nghĩa (Tiếng Việt) tắt AI Artificial Insemination Thụ tinh nhân tạo AIDE Artificial Insemination at Thụ tinh nhân tạo khi phát hiện có Detected Estrus động dục BBB Blanc Blue Belgium Giống bò của Bỉ có cơ nhân đôi BCS Body Condition Score Điểm thể trạng BIOD Biodiversity Conservation and Viện nghiên cứu bảo tồn đa dạng Tropical Diseases Institute sinh học và bệnh nhiệt đới BTKHĐ Buồng trứng không hoạt động CIDR Controlled Internal Drug Release Dụng cụ giải phóng thuốc nội bộ có kiểm soát. CLO Cloprostenol Hợp chất tổng hợp tương tự PGF2alpha D Diameter Đường kính DIB Bovine Intravaginal Device Dụng cụ đặt âm đạo bò (Syntex- Argentina) EB Estradiol Benzoate Tiền chất của Estradiol ở dạng ester, 1 dạng của estrogen eCG Equine chorionic Gonadotropin Huyết thanh ngựa chửa ECP Estradiol Cypionate Một loại estrogen ở dạng biệt dược có công thức hóa học: C26H36O3 ELISA Enzyme-Linked ImmunoSorbent Phương pháp chẩn đoán kháng Assay nguyên kháng thể đánh dấu emzym FSH Follicle Stimulating Hormone Hormone kích thích nang trứng phát triển GnRH Gonadotropin-Releasing Hormone kích thích giải phóng Hormone Gonadotropin HF Holstein Friesian Bò lang trắng đen Hà Lan IGF-1 Insulin-like Growth Factor -1 Yếu tố tăng trưởng giống insulin số iv Chữ viết Ý nghĩa (Tiếng Anh) Ý nghĩa (Tiếng Việt) tắt 1 LH Luteinizing Hormone Hormone kích thích rụng trứng và hình thành thể vàng LR Long Resynch Gây động dục lại bằng công thức dài ngày NEB Negative Energy Balance Cân bằng năng lượng âm NEFA Non-esterified Fatty Acids Các axit béo không este hóa Ovsynch Ovulation Synchronization Đồng bộ hóa rụng trứng P4 Pregn-4-ene-3,20-dione Hormone progesterone P value Probability value Độ tin cậy PG Prostaglandin Hormone tiền liệt tuyến PGF2alpha Prostaglandin F2alpha Hormone tiền liệt tuyến dạng F2alpha PRID Progesterone Releasing Dụng cụ đặt âm đạo giải phóng Intravaginal Device progesterone PRIVDs PRID delta Dụng cụ đặt âm đạo giải phóng progesterone kiểu hình tam giác ProB Progesterone of Dụng cụ tẩm progesterone đặt âm Bovines/Buffaloes đạo cho trâu, bò SR Short Resynch Gây động dục lại bằng công thức ngắn ngày TAI Timed Artificial Insemination Cố định thời gian phối giống TMR Total Mixed Ration Tổng khẩu phần hỗn hợp cho bò TVTL Thể vàng tồn lưu UNBT U nang buồng trứng v DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh buồng trứng. Lý lịch bò sử dụng cắt buồng trứng.

Đánh giá kích ứng của dụng cụ tẩm progesterone. Kết quả ảnh hưởng của sáu yếu tố đến các bệnh buồng trứng ở bò sữa. Kết quả tỷ lệ bò sữa mắc các bệnh buồng trứng khác nhau trên tổng số bò mắc bệnh được khám theo khu vực chăn nuôi. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh buồng trứng được khám theo lứa đẻ.

Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được khám theo điểm thể trạng. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được khám theo loại chuồng nuôi. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được khám khi sử dụng hoặc không sử dụng thảm cao su. Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được khám khi bổ sung hoặc không bổ sung đá liếm.

Kết quả gây động dục bằng phương pháp ovsynch. Mức độ kích ứng sau khi rút dụng cụ ProB và dụng cụ CIDR. Kết quả điều trị chậm động dục bằng hai loại dụng cụ ProB và CIDR. Kết quả động dục lại ở bò sữa điều trị bằng dụng cụ ProB và CIDR theo điểm thể trạng .103 vi DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2.

Cấu tạo buồng trứng bò sữa và vòng phát triển của tế bào trứng trong buồng trứng. Trứng phát triển thành các đợt sóng nang trong buồng trứng bò. Cơ chế điều khiển hoạt động sinh sản ở gia súc cái bằng hormone. Động thái hormone progesterone ở bò có chu kỳ động dục bình thường.

U nang buồng trứng và hình ảnh siêu âm. Động thái hormone progesterone ở bò bị bệnh u nang buồng trứng. Thể vàng tồn lưu và hình ảnh siêu âm. Động thái progesterone trong máu bò mắc bệnh thể vàng tồn lưu.

Buồng trứng không hoạt động. Động thái progesterone trong máu bò bị bệnh buồng trứng không hoạt động. Công thức Cosynch 5 ngày trên bò sữa. Công thức Cosynch 5 ngày trên bò tơ.

Công thức Cosynch + CIDR 4 ngày và 5 ngày. Dụng cụ PRID và PRID DELTA. Các sản phẩm dụng cụ CIDR và súng đặt. Súng đặt và dụng cụ DIB, DICO.

Súng đặt và dụng cụ Cue-mate. Súng đặt và dụng cụ Procrear Synkro XY. Dụng cụ Pro-ciclar. Dụng cụ Primer.

Dụng cụ Sincrogest và súng đặt. Các sản phẩm dụng cụ Cronipres. Dụng cụ dispocel và súng đặt. Dụng cụ Emefur và súng đặt.

Dụng cụ ProB. Khám buồng trứng bò tại Phù Đổng. Thang điểm thể trạng bò sữa. Phương pháp tạo pha thể vàng để cắt buồng trứng bò thí nghiệm.

Dụng cụ cắt buồng trứng bò. Đặt dụng cụ ProB vào âm đạo bò. Phương pháp bố trí thí nghiệm đánh giá sự thải trừ progesterone của dụng cụ ProB và dụng cụ CIDR. Phương pháp thiết kế thí nghiệm định lượng cortisol khi đặt dụng cụ ProB.

Phương pháp gây rụng trứng chủ động khi kết hợp đặt dụng cụ ProB so với dụng cụ CIDR. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trong tổng số bò mắc bệnh được khám trong cùng khu vực nghiên cứu. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trong tổng số bò mắc bệnh được khám giữa các khu vực nghiên cứu. Tỷ lệ bò mắc từng bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được khám trong từng khu vực so với toàn bộ vùng nghiên cứu.

Kết quả tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được khám theo lứa đẻ. Tỷ lệ bò mắc các bệnh buồng trứng cụ thể trên tổng số bò mắc bệnh được khám giữa các lứa đẻ ở bò .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng chức năng buồng trứng bò sữa & thử nghiệm dụng cụ tẩm progesterone Việt Nam" tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến chức năng buồng trứng ở bò sữa, đồng thời thử nghiệm hiệu quả của dụng cụ tẩm progesterone được sản xuất tại Việt Nam. Nghiên cứu này mang lại lợi ích thiết thực cho ngành chăn nuôi bò sữa, giúp cải thiện năng suất sinh sản và sức khỏe của đàn bò. Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa séng cù tại huyện văn chấn tỉnh yên bái. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn sâu sắc về các yếu tố kỹ thuật và môi trường ảnh hưởng đến cây trồng và vật nuôi.