Tổng quan luận án

Hoạt động đầu tư xây dựng giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam, các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi – đặc biệt là hệ thống công trình đầu mối thủy lợi (như đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm) – có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, thời gian thực hiện kéo dài và chịu sự chi phối mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên như địa hình, địa chất, thời tiết, thủy văn. Thực tế triển khai các dự án này trong nhiều năm qua cho thấy tình trạng biến động, điều chỉnh tăng chi phí đầu tư xây dựng so với Tổng mức đầu tư (TMĐT) được phê duyệt ban đầu diễn ra phổ biến. Sự gia tăng chi phí này tập trung chủ yếu ở giai đoạn thực hiện dự án, dẫn tới nguy cơ lãng phí nguồn lực công và làm suy giảm hiệu quả đầu tư. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có một công trình nào nhận diện đầy đủ, hệ thống hóa toàn diện các nhân tố đặc thù và lượng hóa mức độ tác động của chúng đối với chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi tại Việt Nam thông qua mô hình toán thống kê kết hợp phân tích thứ bậc để hỗ trợ ra quyết định quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định và phân tích các nhân tố làm tăng chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam, từ đó thiết lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý chi phí hiệu quả trong giai đoạn thực hiện dự án. Để hiện thực hóa mục tiêu này, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Có những nhân tố nào làm tăng chi phí đầu tư xây dựng đối với hệ thống công trình thủy lợi đầu mối hiện nay tại Việt Nam?
  2. Có thể phân loại hay xếp hạng các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đầu mối hay không?
  3. Dựa trên nhận dạng và phân loại xếp hạng các nhóm nhân tố sẽ gợi mở những vấn đề gì trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đầu mối hiện nay tại Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi, được tiếp cận dưới góc độ hao phí nguồn lực xã hội của tất cả các chủ thể tham gia vào giai đoạn thực hiện dự án. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi đối tượng: Tập trung vào công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án thủy lợi sử dụng nguồn vốn đầu tư công, trọng tâm là loại hình công trình đầu mối thủy lợi (đặc biệt là các hồ chứa nước).
  • Phạm vi không gian: Các dự án hệ thống công trình đầu mối thủy lợi được triển khai trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2020; các hoạt động điều tra, khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên gia thu thập số liệu sơ cấp phục vụ kiểm định định lượng được thực hiện trong hai năm 2019 và 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý chi phí và biến động chi phí đầu tư xây dựng ở cả trong nước và quốc tế nhằm xác lập cơ sở khoa học và định vị khoảng trống nghiên cứu.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về chi phí xây dựng tập trung vào nhiều phân khúc hạ tầng và phương diện quản lý khác nhau:

  • Lê Mạnh Cường nghiên cứu việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trong ngành giao thông, phân tích khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư.
  • Phan Tấn Thành và Đinh Văn Hiệp phân tích nguyên nhân phát sinh chi phí xây dựng công trình đường bộ tại khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng và đề xuất giải pháp kiểm soát.
  • Trần Hồng Mai phân tích cơ chế hình thành giá xây dựng và các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí trong điều kiện kinh tế thị trường.
  • Nguyễn Thị Bình nghiên cứu hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách ngành giao thông vận tải.
  • Phan Mạnh Cường đề xuất phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp cho công trình giao thông đường bộ.
  • Bùi Mạnh Cường đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2005–2010 thông qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.
  • Đặng Thị Dinh Loan nghiên cứu nâng cao chất lượng công tác tư vấn kiểm soát chi phí thông qua kỹ thuật quản lý giá trị thu được (EVM).
  • Cấn Quang Tuấn phân tích thực trạng và giải pháp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2001–2008.
  • Nguyễn Minh Đức tập trung vào giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước qua kế hoạch đấu thầu và tiến độ.
  • Dương Văn Cận nghiên cứu kiểm soát chi phí gắn với các bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
  • Nguyễn Thị Hạnh Duyên và Giáp Đăng Kha tiếp cận kiểm soát chi phí từ góc độ hạch toán kế toán và kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Nguyễn Đình Hiếu và Nguyễn Thế Quân nghiên cứu các điều kiện và thông tin đầu vào để ứng dụng phương pháp EVM trong kiểm soát chi phí của nhà thầu.
  • Phạm Văn Tỉnh và cộng sự khảo sát thực trạng quản lý dự án và giá trị thanh quyết toán tại Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.
  • Đỗ Văn Chính phân loại và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí xây dựng thủy điện vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Trần Văn Tưởng và cộng sự phân tích thực trạng quản lý chi phí giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án Nhà máy thủy điện Sơn La.

Trên thế giới, vấn đề vượt chi phí và trễ hạn tiến độ trong xây dựng được nhiều tác giả phân tích theo các bối cảnh khác nhau:

  • Maria Bovsunovskaya nghiên cứu hệ thống tài liệu hỗ trợ quản lý chi phí trong xây dựng ngầm tại Nga.
  • Yaw Frimpong, Jacob Oluwoye và Lynn Crawford khảo sát 47 dự án nước ngầm tại Ghana, chỉ ra năng lực tài chính của chủ đầu tư, năng lực thiết bị của nhà thầu và biến động giá vật liệu là nguyên nhân vượt chi phí.
  • M. Olawale và M. Sun (hoặc M. Culpin) nghiên cứu tình trạng vượt dự toán trong các dự án công cộng tại Nigeria do chậm trễ thanh toán và biến động giá.
  • Stephen Ogunlana, Krit Promkuntong và Vithool Jearkjirm khảo sát các công trình cao tầng tại Thái Lan để so sánh nguyên nhân chậm tiến độ và tăng chi phí.
  • Lê Hoài Long, Jun Yong Lee và Young Dai Lee khảo sát 87 chuyên gia tại Việt Nam và phân loại 21 nguyên nhân chậm trễ, vượt chi phí thành 7 nhóm nhân tố.
  • James Odeck phát triển mô hình hồi quy phân tích chi phí xây dựng đường bộ tại Na Uy, ghi nhận mức vượt chi phí bình quân 7,9% và các dự án nhỏ có tỷ lệ vượt chi cao hơn.
  • Park và Papadopoulou phân tích mối quan hệ giữa quy mô dự án và vượt chi phí trong hạ tầng giao thông ở Châu Á, xác định việc trao thầu giá thấp nhất là nhân tố then chốt.
  • Ismail Abdul Rahman và cộng sự khảo sát 35 yếu tố trong các dự án lớn tại Malaysia, xác định 3 nguyên nhân hàng đầu gồm biến động giá vật liệu, khó khăn tài chính của nhà thầu và quản lý công trường yếu kém.
  • Claire Bordat, Samuel Labi và Kumares C. Sinha phân tích dữ liệu hợp đồng tại Sở Giao thông Vận tải bang Indiana (INDOT), ghi nhận 55% hợp đồng bị vượt chi phí với mức phát sinh bình quân từ 2,6% đến 8,1% tùy loại công trình.
  • Jin-Kyung Lee phân tích 161 dự án hạ tầng công cộng (SOC) tại Hàn Quốc, ghi nhận 95%–100% dự án đường bộ, đường sắt vượt chi phí do điều chỉnh quy mô và trễ hạn.
  • David Arditi, Guzin Tarim Akan và San Gurdamar khảo sát các dự án công tại Thổ Nhĩ Kỳ trong thập niên 1970–1980, nhấn mạnh tác động của lạm phát, giá vật liệu và sai sót dự toán.
  • Hemanta Doloi khảo sát 36 yếu tố chia thành 8 nhóm tại Úc, sử dụng EFA và hồi quy đa biến để đánh giá hiệu suất chi phí.
  • Jianqin Ma phân tích nguyên nhân vượt chi phí trong các dự án đường hầm phức tạp tại Trung Quốc do điều kiện địa chất khó lường.
  • M. Ramabodu và JJP Verster phân nhóm các yếu tố vượt chi phí dự án công tại Nam Phi thành ba cấp độ quan trọng.
  • S. Patil khảo sát các dự án thủy lợi tại khu vực Amravati (Ấn Độ), chỉ ra các yếu tố thay đổi thiết kế, giải phóng mặt bằng, địa chất bất ngờ và lạm phát.

Tổng quan cho thấy phần lớn các nghiên cứu trong nước tập trung vào công trình giao thông, dân dụng hoặc thủy điện; các nghiên cứu quốc tế về thủy lợi chủ yếu mang tính thống kê mô tả hoặc thực hiện tại các quốc gia có bối cảnh thể chế khác biệt. Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là: nhận diện có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng đối với loại hình đặc thù là công trình đầu mối thủy lợi tại Việt Nam; xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm nhân tố; đồng thời áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP để xác lập mức độ ưu tiên của các phương án quản lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm nền tảng về chi phí, chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí dự án:

  • Chi phí đầu tư xây dựng được xác định là toàn bộ hao phí tài nguyên, nhân lực, vật lực thể hiện bằng tiền cần thiết để hoàn thành dự án qua các giai đoạn: chuẩn bị dự án (Sơ bộ TMĐT, TMĐT), thực hiện dự án (Dự toán xây dựng, Dự toán gói thầu, Giá trúng thầu, Giá hợp đồng) và kết thúc xây dựng bàn giao đưa vào vận hành (Quyết toán vốn đầu tư).
  • Cấu trúc TMĐT được xác lập theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, bao gồm 7 thành phần chi phí: $$V_{TM} = G_{BT,TĐC} + G_{XD} + G_{TB} + G_{QLDA} + G_{TV} + G_K + G_{DP}$$ Trong đó: $G_{BT,TĐC}$ là chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; $G_{XD}$ là chi phí xây dựng; $G_{TB}$ là chi phí thiết bị; $G_{QLDA}$ là chi phí quản lý dự án; $G_{TV}$ là chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; $G_K$ là chi phí khác; $G_{DP}$ là chi phí dự phòng.
  • Khung lý luận về quản lý chi phí dự án được kế thừa từ chuẩn mực quốc tế (Cẩm nang kiến thức quản lý dự án PMBOK), bao gồm 3 quy trình cốt lõi: Dự toán chi phí, Thiết lập ngân sách và Kiểm soát chi phí.

Quy trình nghiên cứu của luận án được triển khai kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng qua 3 bước:

  1. Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý xây dựng thủy lợi tại Việt Nam để lập danh mục sơ bộ các nhân tố gây tăng chi phí và thiết kế bảng hỏi khảo sát.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm trên mẫu nhỏ để kiểm tra độ tin cậy, điều chỉnh từ ngữ, mã hóa biến quan sát và hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức: Điều tra diện rộng bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến đối với các cá nhân, đơn vị tham gia quản lý, điều hành dự án thủy lợi (Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công, Cơ quan quản lý nhà nước).

Kỹ thuật phân tích và công cụ xử lý dữ liệu:

  • Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến quan sát.
  • Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) với phép kiểm định KMO và Bartlett, và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (xác định hệ số hồi quy, phân tích phương sai ANOVA).
  • Ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) của Thomas Saaty để tính toán ma trận so sánh cặp, xác định trọng số ưu tiên của các nhóm tiêu chí và xếp hạng các phương án quản lý chi phí tương ứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận ban đầu về bản chất của chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Tác giả tổng hợp sự hình thành chi phí qua từng giai đoạn dự án tương ứng với các văn bản pháp lý tại Việt Nam (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP).

Chương này trình bày chi tiết tổng quan 17 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và 14 công trình nghiên cứu quốc tế về quản lý chi phí, kiểm soát chi phí bằng phương pháp EVM, quản lý dự án và các nguyên nhân dẫn đến trễ tiến độ, vượt ngân sách. Tác giả lập bảng tổng hợp đối chiếu các nguyên nhân tăng chi phí tại nhiều quốc gia (Uganda, Đan Mạch, Malaysia, Úc). Từ việc phân tích các thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu trước, chương 1 chỉ ra tính cấp thiết của việc xây dựng một mô hình toán lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đặc thù đến chi phí công trình đầu mối thủy lợi tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam

Chương 2 làm rõ các khái niệm chuyên ngành về công trình thủy lợi và hệ thống công trình đầu mối thủy lợi theo Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14. Tác giả phân tích đặc điểm cấu tạo và chức năng của các công trình đầu mối dâng nước, công trình đầu mối lấy nước và hồ chứa nước. Tiếp đó, tác giả phân tích các phương pháp xác định 7 thành phần chi phí trong TMĐT và 4 phương pháp xác định chi phí xây dựng theo Thông tư 11/2021/TT-BXD.

Chương này đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng thủy lợi tại Việt Nam thông qua số liệu tổng hợp các dự án sử dụng vốn ODA (giai đoạn 1994–2010 và 2011–2020) và vốn Trái phiếu Chính phủ (giai đoạn 2003–2017), chỉ rõ tình trạng nhiều dự án phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư trong giai đoạn thực hiện. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã nhận diện và phân chia các nhân tố ảnh hưởng thành 6 nhóm nhân tố chính:

  1. Nhóm nhân tố về chính sách (CS): Biến động quy định pháp luật, sự chậm trễ trong ban hành, điều chỉnh và thực thi chính sách, thủ tục phê duyệt phức tạp.
  2. Nhóm nhân tố về kinh tế (KT): Lạm phát, biến động giá nguyên nhiên vật liệu, khó khăn về dòng tiền của chủ đầu tư và nhà thầu, kế hoạch phân bổ vốn không đáp ứng thực tế.
  3. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên (TN): Địa hình phức tạp, điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn sai khác so với khảo sát, thời tiết cực đoan, mưa lũ kéo dài.
  4. Nhóm nhân tố về năng lực của bên hoạch định (NLHD): Chất lượng hồ sơ khảo sát, thiết kế cơ sở, dự toán ban đầu chưa chính xác, thiếu sót trong lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực.
  5. Nhóm nhân tố về năng lực của bên thực hiện (NLTH): Năng lực thi công, tổ chức quản lý công trường của nhà thầu yếu kém, máy móc thiết bị không đáp ứng, năng lực giám sát của tư vấn và chủ đầu tư hạn chế.
  6. Nhóm nhân tố về xã hội (XH): Vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, xung đột lợi ích với cộng đồng dân cư địa phương, sự cấu kết gian lận giữa các bên liên quan.
STT Nhóm nhân tố nhận diện Ký hiệu quy ước
1 Nhóm nhân tố về chính sách CS
2 Nhóm nhân tố về kinh tế KT
3 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên TN
4 Nhóm nhân tố về năng lực bên hoạch định NLHD
5 Nhóm nhân tố về năng lực bên thực hiện NLTH
6 Nhóm nhân tố về xã hội XH

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu từ khảo sát định tính, khảo sát sơ bộ đến khảo sát định lượng chính thức. Tác giả xác lập quy mô mẫu khảo sát, phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu chuyên gia trong ngành xây dựng thủy lợi. Thang đo 5 mức độ được thiết lập tương ứng cho từng biến quan sát đại diện cho 6 nhóm nhân tố.

Chương này trình bày chi tiết các công cụ thống kê và các chỉ tiêu kiểm định:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Đánh giá qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$); tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
  • Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính đa biến biểu diễn mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (mức độ tăng chi phí đầu tư xây dựng) và các biến độc lập (các nhóm nhân tố).
  • Quy trình áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP: Xây dựng cây phân cấp bài toán, thiết lập ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí và các phương án, tính toán vectơ trọng số ($W_i$), tính giá trị riêng lớn nhất ($\lambda_{max}$), chỉ số nhất quán (CI), chỉ số ngẫu nhiên (RI) và tỷ số nhất quán ($CR = CI / RI \le 0,1$) để đảm bảo tính logic của các đánh giá chuyên gia.

Chương 4: Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi và đề xuất giải pháp quản lý

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích số liệu điều tra thực tế. Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và phân tích thống kê mô tả về vị trí, vai trò, số năm kinh nghiệm của các chuyên gia và nhà quản lý tham gia trả lời.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 28 biến quan sát ban đầu cho thấy cấu trúc thang đo đạt yêu cầu khoa học (sau khi loại bỏ các biến không thỏa mãn điều kiện hệ số tải để thu được 27 biến quan sát chuẩn xác). Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến xác định được mức độ tác động cụ thể của 6 nhóm nhân tố ($X_1$ đến $X_6$) lên sự biến động chi phí đầu tư xây dựng. Bảng phân tích phương sai ANOVA và các hệ số hồi quy được tổng hợp, chứng minh mô hình có ý nghĩa thống kê cao.

Để đánh giá mức độ tương thích của mô hình với thực tế, tác giả tiến hành kiểm nghiệm hàm tương quan trên 4 dự án đầu mối thủy lợi lớn tại Việt Nam:

  1. Dự án Hồ chứa nước Tả Trạch (tỉnh Thừa Thiên Huế): Phân tích thực trạng tạm dừng thi công, điều chỉnh thiết kế và tăng chi phí.
  2. Dự án Hệ thống thủy lợi Tân Mỹ (tỉnh Ninh Thuận): Đánh giá cơ cấu TMĐT điều chỉnh và các nhân tố phát sinh chi phí thực tế.
  3. Dự án Hồ chứa nước Ia Rtô (tỉnh Gia Lai): Phân tích các yếu tố biến động địa chất và giải phóng mặt bằng tác động đến tổng mức đầu tư.
  4. Dự án Hồ chứa nước Krông Pách Thượng (tỉnh Đắk Lắk): Phân tích nguyên nhân thi công dang dở, trễ hạn tiến độ và đội vốn bồi thường tái định cư.

Ứng dụng phương pháp AHP, tác giả xây dựng ma trận ưu tiên các nhóm nhân tố và đánh giá các phương án quản lý chi phí, xác định thứ bậc ưu tiên tổng thể. Trên cơ sở đó, chương 4 đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý chi phí toàn diện tương ứng với các nhóm nhân tố: giải pháp về hoàn thiện thể chế chính sách, giải pháp nâng cao năng lực bên hoạch định, giải pháp nâng cao năng lực bên thực hiện, giải pháp quản trị rủi ro kinh tế, giải pháp thích ứng điều kiện tự nhiên và giải pháp tháo gỡ vướng mắc xã hội - giải phóng mặt bằng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các đóng góp khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án; nhận diện và phân loại tường minh 6 nhóm nhân tố đặc thù tác động trực tiếp đến sự gia tăng chi phí đối với hệ thống công trình đầu mối thủy lợi tại Việt Nam. Xây dựng thành công mô hình toán thống kê (hồi quy tuyến tính đa biến) kết hợp kỹ thuật phân tích thứ bậc AHP để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về các nguyên nhân cốt lõi gây vượt chi phí tại các dự án đầu mối thủy lợi lớn ở Việt Nam qua kiểm chứng thực tế tại 4 dự án (Tả Trạch, Tân Mỹ, Ia Rtô, Krông Pách Thượng). Kết quả xếp hạng thứ bậc mức độ quan trọng của các nhân tố là căn cứ thực tiễn để các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và cơ quan quản lý nhà nước đề ra thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực và kiểm soát chi phí.
  • Kiến nghị và giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ bao gồm:
    • Cải cách thủ tục hành chính và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, điều chỉnh chính sách đơn giá, định mức xây dựng thủy lợi.
    • Nâng cao chất lượng công tác khảo sát địa hình, địa chất và lập dự toán ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật - thiết kế bản vẽ thi công.
    • Tăng cường quản trị rủi ro tài chính, kiểm soát năng lực thi công và thiết bị của nhà thầu, hạn chế tình trạng trúng thầu giá thấp nhưng không đủ năng lực triển khai.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành với chính quyền địa phương trong công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án ghi nhận một số điểm giới hạn:

  • Về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình đầu mối thủy lợi sử dụng nguồn vốn đầu tư công (vốn ngân sách, trái phiếu chính phủ, vốn ODA), chưa mở rộng khảo sát đối với các mô hình đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc dự án thủy lợi tư nhân.
  • Về phạm vi thời gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2007–2020 và số liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong năm 2019–2020; các biến động kinh tế vĩ mô và thay đổi văn bản quy phạm pháp luật sau mốc thời gian này chưa được tích hợp vào mô hình kiểm định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng việc áp dụng mô hình hồi quy và phương pháp AHP cho các loại hình công trình thủy lợi khác (như hệ thống kênh mương dẫn nước nội đồng, công trình đê kè bảo vệ bờ) hoặc mở rộng tập mẫu điều tra trên toàn bộ các vùng sinh thái thủy lợi của cả nước để kiểm chứng tính phổ quát của các trọng số tác động.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh): Tham khảo phần đánh giá thực trạng thể chế chính sách (Chương 2) và nhóm giải pháp chính sách (Chương 4) để hoàn thiện hệ thống định mức, quy chuẩn quản lý chi phí đầu tư xây dựng chuyên ngành thủy lợi.
  • Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án chuyên ngành thủy lợi (như CPO, các Ban quản lý dự án tỉnh): Tham khảo mô hình phân tích thứ bậc AHP và các trọng số tác động của từng nhóm nhân tố (Chương 4) để nhận diện sớm các rủi ro làm tăng chi phí và lập kế hoạch dự phòng ngân sách hiệu quả trong giai đoạn thực hiện dự án.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật công trình thủy: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình xử lý SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến) và phương pháp AHP được trình bày chi tiết tại Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi trong luận án được tiếp cận dưới góc độ nào? Chi phí đầu tư xây dựng được nghiên cứu dưới quan điểm hao phí nguồn lực xã hội, tức là xét dưới góc độ tổng hao phí nguồn lực của tất cả các chủ thể tham gia vào giai đoạn thực hiện dự án (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công).

2. Luận án đã xác định bao nhiêu nhóm nhân tố tác động đến sự gia tăng chi phí công trình đầu mối thủy lợi? Luận án xác định và phân loại 6 nhóm nhân tố chính gồm: (1) Nhóm nhân tố chính sách (CS); (2) Nhóm nhân tố kinh tế (KT); (3) Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên (TN); (4) Nhóm nhân tố năng lực bên hoạch định (NLHD); (5) Nhóm nhân tố năng lực bên thực hiện (NLTH); và (6) Nhóm nhân tố xã hội (XH).

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát? Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, và sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) để xác định trọng số và xếp hạng các phương án quản lý.

4. Mô hình tương quan của luận án được kiểm nghiệm thực tế trên những dự án thủy lợi cụ thể nào? Mô hình được kiểm nghiệm trên 4 dự án thực tế tại Việt Nam gồm: Dự án Hồ chứa nước Tả Trạch (Thừa Thiên Huế), Dự án Hệ thống thủy lợi Tân Mỹ (Ninh Thuận), Dự án Hồ chứa nước Ia Rtô (Gia Lai) và Dự án Hồ chứa nước Krông Pách Thượng (Đắk Lắk).

Kết luận

Luận án tiến sĩ kỹ thuật của tác giả Trần Thị Hồng Phúc đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình đầu mối thủy lợi tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ (SPSS, EFA, hồi quy đa biến, AHP), tác giả đã nhận diện rõ 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng và lượng hóa mức độ tác động của chúng trong giai đoạn thực hiện dự án. Các kết quả kiểm nghiệm trên 4 dự án thực tế cùng hệ thống giải pháp đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cao, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công và hạn chế thất thoát lãng phí trong xây dựng hạ tầng thủy lợi.