Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2022

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.1.1. Chi phí và chi phí đầu tư xây dựng

1.1.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.4. Luận giải vấn đề nghiên cứu của luận án

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THỦY LỢI Ở VIỆT NAM

2.1. Khái niệm về công trình thủy lợi và công trình đầu mối thủy lợi

2.1.1. Công trình thủy lợi

2.1.2. Công trình đầu mối thủy lợi

2.2. Cơ sở lý luận về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

2.2.1. Phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng

2.2.2. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

2.3. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở Việt Nam

2.3.1. Tổng quan các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi ở Việt Nam

2.3.2. Nghiên cứu về vấn đề tăng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án đối với hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam

2.4. Nhận diện những nhóm nhân tố làm tăng chi phí đầu tư xây dựng các công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam

2.4.1. Nhóm nhân tố về chính sách

2.4.2. Nhóm nhân tố về kinh tế

2.4.3. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

2.4.4. Nhóm nhân tố về năng lực của bên hoạch định

2.4.5. Nhóm nhân tố về năng lực của bên thực hiện

2.4.6. Nhóm nhân tố về xã hội

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.1.3. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.2. Phương pháp khảo sát thống kê sử dụng trong nghiên cứu

3.2.1. Khái niệm về “Thống kê”

3.2.2. Mẫu trong nghiên cứu “Thống kê”

3.2.3. Thang đo trong “Thống kê”

3.2.4. Phương pháp chọn mẫu trong thống kê nghiên cứu

3.2.5. Số lượng mẫu nghiên cứu

3.2.6. Khảo sát thu thập số liệu

3.3. Lựa chọn công cụ phân tích và kiểm định số liệu nghiên cứu

3.3.1. Lựa chọn công cụ phân tích số liệu

3.3.2. Kiểm định số liệu nghiên cứu

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

3.4. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP trong việc xác định phương án quản lý chi phí đầu tư xây dựng

3.4.1. Nội dung của phương pháp

3.4.2. Các bước thực hiện phương pháp

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THỦY LỢI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

4.1. Kết quả khảo sát nhằm xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tư xây dựng hệ thống các công trình đầu mối thủy lợi

4.1.1. Mã hóa cho các nhân tố

4.1.2. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ tin cậy của các nhân tố

4.1.3. Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống đầu mối thủy lợi

4.2. Xác định kích cỡ mẫu điều tra và phương pháp điều tra

4.3. Kết quả thống kê mô tả số liệu khảo sát

4.3.1. Kiểm định độ tin cậy của số liệu khảo sát

4.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.3. Xây dựng hàm tương quan mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống đầu mối thủy lợi

4.3.4. Mô hình nghiên cứu

4.3.5. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

4.4. Phân tích kết quả hồi quy tuyến tính đa biến

4.4.1. Kiểm nghiệm hàm tương quan với thực tế

4.4.2. Dự án hồ chứa Tả Trạch - Thừa Thiên Huế

4.4.3. Dự án hệ thống thủy lợi Tân Mỹ - Ninh Thuận

4.4.4. Dự án hồ chứa nước Ia Rtô - Gia Lai

4.4.5. Dự án hồ chứa nước Krông Pách Thượng

4.5. Áp dụng phương pháp AHP để xác định phương án quản lý chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam

4.5.1. Lựa chọn các tiêu chí đưa vào so sánh

4.5.2. Các phương án và tiêu chí đưa vào phân tích AHP

4.6. Đề xuất các giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam

4.6.1. Giải pháp về chính sách

4.6.2. Giải pháp đối với nhóm nhân tố năng lực hoạch định

4.6.3. Giải pháp đối với nhóm nhân tố bên thực hiện

4.6.4. Giải pháp về kinh tế

4.6.5. Giải pháp đối với nhóm nhân tố tự nhiên

4.6.6. Giải pháp đối với nhóm nhân tố xã hội

4.7. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đóng góp mới của luận án

2. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích chi phí đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong lĩnh vực công trình thủy lợi tại Việt Nam. Chi phí đầu tư được xem xét dưới góc độ hao phí nguồn lực xã hội, bao gồm các yếu tố như vật liệu, nhân công, và quản lý dự án. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là quá trình kiểm soát và điều chỉnh các khoản chi phí để đảm bảo dự án hoàn thành trong ngân sách được phê duyệt. Các yếu tố như chính sách, điều kiện tự nhiên, và năng lực quản lý đều có ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư. Nghiên cứu này cũng kế thừa các kết quả từ các công trình nghiên cứu trước đây, cả trong nước và quốc tế, để xây dựng cơ sở lý luận vững chắc.

1.1. Chi phí và chi phí đầu tư xây dựng

Chi phí đầu tư xây dựng bao gồm các khoản chi phí liên quan đến việc xây dựng và hoàn thiện các công trình thủy lợi. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí đầu tư bao gồm giá vật liệu, chi phí nhân công, và chi phí quản lý dự án. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc quản lý hiệu quả các yếu tố này có thể giúp kiểm soát chi phí đầu tư và tránh tình trạng vượt ngân sách.

1.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là quá trình theo dõi, kiểm soát và điều chỉnh các khoản chi phí trong suốt vòng đời của dự án. Các phương pháp quản lý hiệu quả bao gồm lập kế hoạch chi tiết, giám sát chặt chẽ, và điều chỉnh kịp thời khi có biến động. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại như phần mềm quản lý dự án để tối ưu hóa chi phí đầu tư.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi tại Việt Nam. Các yếu tố này được chia thành các nhóm chính: chính sách, kinh tế, điều kiện tự nhiên, năng lực quản lý, và yếu tố xã hội. Mỗi nhóm yếu tố có tác động khác nhau đến chi phí đầu tư, và việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các nhà quản lý dự án đưa ra các quyết định phù hợp để kiểm soát chi phí đầu tư.

2.1. Nhóm yếu tố chính sách

Các yếu tố chính sách như thay đổi quy định, chậm trễ trong việc phê duyệt dự án, và sự không ổn định của chính sách nhà nước đều có thể dẫn đến tăng chi phí đầu tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc cải thiện tính minh bạch và ổn định của chính sách sẽ giúp giảm thiểu các rủi ro liên quan đến chi phí đầu tư.

2.2. Nhóm yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế như lạm phát, biến động giá vật liệu, và chi phí nhân công cũng ảnh hưởng đáng kể đến chi phí đầu tư. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp như ký hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp và điều chỉnh kế hoạch tài chính để đối phó với các biến động kinh tế.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn chuyên gia và phân tích tài liệu, trong khi phương pháp định lượng sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố như chính sách, điều kiện tự nhiên, và năng lực quản lý có tác động lớn nhất đến chi phí đầu tư.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin từ các chuyên gia và nhà quản lý dự án. Các cuộc phỏng vấn sâu được tiến hành để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư. Kết quả từ các cuộc phỏng vấn này được sử dụng để xây dựng bảng hỏi khảo sát cho nghiên cứu định lượng.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp định lượng sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí đầu tư. Dữ liệu được thu thập từ các dự án công trình thủy lợi tại Việt Nam và được phân tích bằng phần mềm SPSS. Kết quả cho thấy, các yếu tố như chính sách và điều kiện tự nhiên có tác động lớn nhất đến chi phí đầu tư.

IV. Đề xuất giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi được đề xuất. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách quản lý, tăng cường năng lực quản lý dự án, và áp dụng các công nghệ hiện đại để kiểm soát chi phí đầu tư. Nghiên cứu cũng đề xuất việc sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để xác định các phương án quản lý chi phí đầu tư hiệu quả nhất.

4.1. Giải pháp về chính sách

Các giải pháp về chính sách bao gồm cải thiện tính minh bạch và ổn định của chính sách, tăng cường giám sát và đánh giá dự án, và đẩy nhanh quá trình phê duyệt dự án. Những giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu các rủi ro liên quan đến chi phí đầu tư.

4.2. Giải pháp về năng lực quản lý

Các giải pháp về năng lực quản lý bao gồm đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý dự án, áp dụng các công cụ quản lý hiện đại, và tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý chi phí đầu tư.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1.1 Chi phí và chi phí đầu tư xây dựng 1.1 Khái niệm về chi phí Theo quan niệm của kinh tế chính trị, chi phí là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Theo chủ nghĩa Mac-LeNin thì chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là khái niệm kinh tế chính trị Mac-LeNin chỉ về phần giá trị bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa cho nhà tư bản. [7] Theo nguyên lý kế toán [8], chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho chủ sở hữu. Nói một cách khác theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.

nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Như vậy, có nhiều loại chi phí khác nhau như chi phí sản xuất, chi phí tiêu dùng, chi phí giao dịch, chi phí cơ hội… Trên phương diện kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhất định. Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh [9]. Như vậy có thể định nghĩa chi phí là lượng tiền bỏ ra để mua một cái gì đó phục vụ nhu cầu của của con người với nhiều mục đích khác nhau.2 Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng Trong đầu tư xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng được hình thành gắn liền với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình.

Theo các nghị định của Chính phủ [4] [5] thì chi phí đầu tư xây dựng được thể hiện bằng các cách gọi khác nhau trong các giai đoạn của dự 5 án như: - Giai đoạn chuẩn bị dự án: + Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định ở bước lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; + Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định ở bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. - Giai đoạn thực hiện dự án: + Dự toán xây dựng công trình được lập ở bước thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; + Dự toán gói thầu xây dựng. - Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác vận hành: + Giá quyết toán hợp đồng và vốn đầu tư xây dựng công trình khi kết thúc xây dựng và đưa các công trình của dự án vào vận hành khai thác. Từ đó có thể tìm hiểu một số khái niệm của chi phí đầu tư xây dựng như sau: a.

Tổng mức đầu tư xây dựng * Theo nghị định 10/2021 [5] thì tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, bao gồm 7 thành phần chi phí: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Các thành phần chi phí trên được quy định cụ thể như sau: - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác; - Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Cơ cấu chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và 6 thuế giá trị gia tăng; - Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí liên quan khác; - Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng; - Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao; chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định và các chi phí cần thiết khác… - Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. 7 Như vậy tổng mức đầu tư bao gồm 07 thành phần chi phí như trên, mỗi thành phần chi phí có tên gọi và cách xác định theo quy định của luật xây dựng và các văn bản hiện hành.

Dự toán xây dựng công trình Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Nội dung dự toán xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như trong tổng mức đầu tư đã trình bày ở trên. Như vậy dự toán xây dựng bao gồm 06 thành phần chi phí, mỗi thành phần chi phí có tên gọi và cách xác định theo quy định của luật xây dựng [1] và các văn bản hiện hành. Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết.

Tổng dự toán gồm các dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng tính chung cho cả dự án. Dự toán gói thầu xây dựng: Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu được xác định cho từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu. Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng. Dự toán gói thầu xây dựng gồm: gói thầu thi công xây dựng; gói thầu mua sắm thiết bị; gói thầu lắp đặt thiết bị công trình; gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và gói thầu hỗn hợp.

Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến chi phí đầu tư trong lĩnh vực thủy lợi, một lĩnh vực quan trọng cho phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, kỹ thuật mà còn xem xét các chính sách và quy định liên quan, từ đó giúp các nhà đầu tư và quản lý có cái nhìn tổng quan hơn về chi phí và hiệu quả đầu tư.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh kinh tế liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án TS phát triển tài chính và hiệu lực của chính sách tiền tệ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của phát triển tài chính đến các chính sách kinh tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên, để có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về các vấn đề kinh tế liên quan.