Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số hệ xúc tác axit bazơ rắn và xúc tác kim loại cho chuyển hóa dẫn xuất biomass thực vật thành axit levulinic và γ valerolacton

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo và ứng dụng hệ xúc tác axit bazơ rắn và kim loại trong chuyển hóa biomass thành axit levulinic và γ valerolacton.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

166
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. SỰ CHUYỂN HÓA BIOMASS THỰC VẬT THÀNH CÁC SẢN PHẨM CÓ GIÁ TRỊ CAO HƠN

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ĐỐI VỚI CHUỖI CHUYỂN HÓA BIOMASS THỰC VẬT THÀNH γ-VALEROLACTON

1.2.1. Xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa glucozơ

1.2.2. Xúc tác cho phản ứng chuyển hóa các cacbohyđrat thành axit levulinic

1.2.3. Xúc tác cho phản ứng hidro hóa axit levulinic thành γ-valerolacton

1.3. CÁC XÚC TÁC DỊ THỂ LIÊN QUAN TRONG LUẬN ÁN CHO CHUYỂN HÓA BIOMASS THỰC VẬT THÀNH GVL

1.3.1. Vật liệu mao quản trung bình SBA-15

1.3.2. Xúc tác kim loại trên chất mang

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

2.1.1. Chế tạo hydrotalxit (HT)

2.1.2. Tổng hợp SBA-15 biến tính

2.1.3. Tổng hợp xúc tác Au trên các chất mang khác nhau

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU

2.2.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.2.2. Phương pháp đo diện tích bề mặt (BET)

2.2.3. Hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.2.4. Phổ quang điện tử tia X (XPS)

2.2.5. Phổ khối lượng cảm ứng plasma

2.2.6. Phân tích nhiệt

2.2.7. Phương pháp phổ hồng ngoại (FT-IR)

2.3. XÁC ĐỊNH TÂM AXIT, BAZƠ

2.3.1. Xác định tâm axit

2.3.2. Xác định tâm bazơ

2.4. CÁC QUI TRÌNH THỬ HOẠT TÍNH XÚC TÁC

2.4.1. Qui trình xúc tác đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ

2.4.2. Qui trình phản ứng xúc tác chuyển hóa fructozơ thành axit levulinic

2.4.3. Phản ứng hidro hóa axit levulinic thành γ-valerolacton

2.5. ĐỊNH LƯỢNG CÁC CHẤT TRONG HỖN HỢP PHẢN ỨNG

2.5.1. Điều kiện phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

2.5.2. Điều kiện phân tích sắc ký khí (GC)

2.5.3. Xây dựng đường chuẩn glucozơ, fructozơ

2.5.4. Đường chuẩn fructozơ, axit levulinic

2.5.5. Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ γ-valerolacton và axit levulinic

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH XÚC TÁC BAZƠ RẮN HYDROTALXIT VÀ PHẢN ỨNG ĐỒNG PHÂN HÓA GLUCOZƠ THÀNH FRUCTOZƠ

3.1.1. Đặc trưng xúc tác hydrotalxit

3.1.2. Phản ứng đồng phân hóa glucozơ – fructozơ trên xúc tác hydrotalxit

3.1.3. Ảnh hưởng của thành phần chất xúc tác

3.1.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng

3.1.5. Thu hồi và tái sử dụng xúc tác hydrotalxit

3.1.6. Tái cấu trúc và khả năng tái sinh chất xúc tác. Đánh giá tính chất dị thể của xúc tác HT

3.1.7. Tiểu kết luận

3.2. ĐIỀU CHẾ XÚC TÁC AXIT RẮN SBA-15-SO3H VÀ PHẢN ỨNG CHUYỂN HÓA FRUCTOZƠ THÀNH AXIT LEVULINIC

3.2.1. Đặc trưng cấu trúc xúc tác

3.2.2. Hoạt tính xúc tác cho phản ứng chuyển hóa fructozơ thành LA

3.2.2.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng MPTMS/TEOS
3.2.2.2. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng
3.2.2.3. Ảnh hưởng của tỉ khối lượng xúc tác/khối lượng fructozơ

3.2.3. Tiểu kết luận

3.3. ĐIỀU CHẾ HẠT VÀNG NANO TRÊN CHẤT MANG KHÁC NHAU LÀM XÚC TÁC KIM LOẠI VÀ PHẢN ỨNG CHUYỂN HÓA LA THÀNH GVL

3.3.1. Đặc trưng của xúc tác

3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng hiđro hóa axit levulinic thành γ-valerolacton

3.3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng Au trên chất mang
3.3.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng
3.3.2.3. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng. Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng xúc tác/khối lượng LA
3.3.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng nước/ khối lượng LA
3.3.2.5. Ảnh hưởng của tỉ lệ axit fomic/axit levulinic. Đánh giá trạng thái oxi hóa của Au sau quá trình xúc tác

3.3.3. Tiểu kết luận

3.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về xúc tác axit bazơ và kim loại

Nghiên cứu chế tạo xúc tác axit bazơkim loại là một lĩnh vực quan trọng trong chuyển hóa biomass thành các sản phẩm có giá trị như axit levulinicγ-valerolacton. Các xúc tác axit bazơ rắn, như hydrotalxit, đã cho thấy hiệu quả cao trong việc chuyển hóa các hợp chất cacbohydrat thành axit levulinic. Việc sử dụng xúc tác kim loại cũng đã được nghiên cứu để tối ưu hóa quá trình chuyển hóa axit levulinic thành γ-valerolacton. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng xúc tác có thể cải thiện đáng kể hiệu suất và độ chọn lọc của các phản ứng này.

1.1. Tính chất và ứng dụng của xúc tác axit bazơ

Các xúc tác axit bazơ có khả năng thúc đẩy các phản ứng hóa học thông qua việc cung cấp proton hoặc nhận electron. Chúng có thể được sử dụng trong nhiều quá trình chuyển hóa khác nhau, bao gồm cả quá trình đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ. Việc nghiên cứu tính chất của các xúc tác axit bazơ như hydrotalxit cho thấy chúng có khả năng tái sử dụng và hiệu quả trong việc chuyển hóa biomass thành các sản phẩm có giá trị. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng có thể dẫn đến hiệu suất cao hơn trong việc sản xuất axit levulinic.

1.2. Xúc tác kim loại trong chuyển hóa biomass

Xúc tác kim loại, đặc biệt là các hạt nano vàng, đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc chuyển hóa axit levulinic thành γ-valerolacton. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh các yếu tố như nhiệt độ, thời gian phản ứng và tỉ lệ khối lượng xúc tác có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của phản ứng. Sử dụng xúc tác kim loại không chỉ giúp tăng cường hiệu suất mà còn giảm thiểu các vấn đề liên quan đến an toàn trong quá trình sản xuất. Việc phát triển các phương pháp mới để chế tạo và sử dụng xúc tác kim loại là cần thiết để tối ưu hóa quy trình chuyển hóa này.

II. Quá trình chuyển hóa biomass thành axit levulinic và γ valerolacton

Quá trình chuyển hóa biomass thành axit levulinicγ-valerolacton bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, biomass được thủy phân để tạo ra các monosacarit như glucozơ và fructozơ. Sau đó, các monosacarit này được chuyển hóa thành axit levulinic thông qua phản ứng đồng phân hóa và dehydrat hóa. Cuối cùng, axit levulinic được hidro hóa để tạo ra γ-valerolacton. Mỗi bước trong quá trình này đều yêu cầu các loại xúc tác khác nhau để đạt được hiệu suất tối ưu.

2.1. Đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ

Quá trình đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ là bước đầu tiên trong chuỗi chuyển hóa. Sử dụng xúc tác axit bazơ như hydrotalxit đã cho thấy hiệu quả cao trong việc thúc đẩy phản ứng này. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện như nhiệt độ và thời gian phản ứng có thể làm tăng đáng kể hiệu suất chuyển hóa. Các kết quả cho thấy rằng xúc tác axit bazơ không chỉ giúp tăng cường tốc độ phản ứng mà còn cải thiện độ chọn lọc của sản phẩm.

2.2. Chuyển hóa fructozơ thành axit levulinic

Sau khi fructozơ được tạo ra, bước tiếp theo là chuyển hóa nó thành axit levulinic. Quá trình này thường sử dụng các xúc tác axit để thúc đẩy phản ứng dehydrat hóa. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng xúc tác axit bazơ có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của phản ứng này. Các yếu tố như tỉ lệ khối lượng xúc tác và điều kiện phản ứng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình chuyển hóa này.

2.3. Hidro hóa axit levulinic thành γ valerolacton

Cuối cùng, axit levulinic được hidro hóa để tạo ra γ-valerolacton. Quá trình này thường yêu cầu các xúc tác kim loại để thúc đẩy phản ứng. Việc sử dụng các hạt nano vàng trên các chất mang khác nhau đã cho thấy hiệu quả cao trong việc tăng cường hiệu suất của phản ứng hidro hóa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh các yếu tố như nhiệt độ và tỉ lệ khối lượng xúc tác có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và độ chọn lọc của sản phẩm cuối cùng.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu chế tạo và sử dụng xúc tác axit bazơkim loại cho chuyển hóa biomass thành axit levulinicγ-valerolacton không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các sản phẩm như axit levulinicγ-valerolacton có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp hóa chất đến năng lượng tái tạo. Việc phát triển các phương pháp sản xuất hiệu quả và bền vững từ biomass sẽ góp phần giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên hóa thạch và bảo vệ môi trường.

3.1. Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất

Các sản phẩm như axit levulinicγ-valerolacton có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều quá trình hóa học khác nhau. Axit levulinic có thể được chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ khác, trong khi γ-valerolacton có thể được sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu hoặc làm nguyên liệu cho sản xuất hóa chất. Việc phát triển các quy trình sản xuất hiệu quả từ biomass sẽ giúp giảm thiểu chi phí và tăng cường tính bền vững trong ngành công nghiệp hóa chất.

3.2. Tác động đến môi trường

Việc sử dụng biomass như một nguồn nguyên liệu thay thế cho các nguồn tài nguyên hóa thạch có thể giúp giảm thiểu lượng khí nhà kính và ô nhiễm môi trường. Các sản phẩm từ biomass thường có khả năng phân hủy sinh học cao, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực công nghiệp và giao thông vận tải trên toàn thế giới dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu nhiên liệu và nguyên liệu. Trong khi đó, con ngƣời đang đối mặt với vấn đề suy giảm nghiêm trọng các nguồn tài nguyên hóa thạch và sự xuống cấp của môi trƣờng. Vấn đề này đã thúc đẩy mạnh mẽ các nhà khoa học tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu mới, bền vững và có thể tái tạo đƣợc. Một trong số đó, biomass thực vật là nguồn tài nguyên đáng quan tâm dựa trên tính tái tạo cao và bền vững của nó.

Do yêu cầu về công nghệ không phức tạp, con ngƣời đã sử dụng các sản phẩm từ biomass thực vật cho các ngành công nghiệp hóa chất, y dƣợc từ lâu. Gần đây, việc phát triển các quá trình chuyển hóa tài nguyên biomass thực vật thành nhiên liệu và nguyên liệu là một trong những hƣớng nghiên cứu có tiềm năng. Axit levulinic (LA) là một tiền chất đáng chú ý trong công nghiệp hóa chất. LA thu đƣợc từ quá trình thủy phân - dehydrat hóa các hợp chất cacbohyđrat (mantozơ, glucozơ, fructozơ) trong môi trƣờng axit.

Tuy nhiên, các phƣơng pháp truyền thống thƣờng sử dụng các axit lỏng. Việc sử dụng các axit rắn chƣa đƣợc quan tâm nhiều. Một trong các dẫn xuất quan trọng của LA, γ-valerolacton (GVL), đƣợc coi là một trong những nguyên liệu quan trọng có thể sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu lỏng và là chất đầu để sản xuất các chất trung gian cho công nghiệp hóa chất, dƣợc phẩm. GVL có nhiều ƣu điểm nhƣ an toàn khi lƣu trữ, dễ dàng vận chuyển với số lƣợng lớn, có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi và điểm chớp cháy cao, không có độc tính, dễ dàng bị phân hủy sinh học.

Một trong những phƣơng pháp quan trọng nhất đƣợc sử dụng cho quá trình sản xuất GVL là phản ứng hidro hóa LA trong cả pha lỏng và pha hơi. Quá trình sử dụng khí H2 ở áp suất cao yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị, qui trình vận hành và thƣờng gây ra nguy cơ lớn về an toàn cháy nổ. Để giải quyết khó khăn này trong quá trình hidro hóa LA thành GVL, xu 1 z hƣớng mới là sử dụng nguồn cung cấp hidro thay thế với giá thành thấp, dễ tìm và an toàn nhƣ axit fomic (FA), các ancol bậc 2. Các chất xúc tác đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu trƣớc phần lớn là xúc tác đồng thể (các phức chất của kim loại quý).

Tuy nhiên, xúc tác đồng thể có một số nhƣợc điểm nhƣ quá trình phản ứng thƣờng gián đoạn nên không tự động hóa đƣợc, năng suất thiết bị không cao và dễ gây ăn mòn thiết bị, quá trình tách xúc tác ra khỏi phản ứng rất khó khăn. Hiện nay, ở Việt nam chƣa có nhóm nghiên cứu nào làm về điều chế xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa dẫn xuất của biomass thực vật thành hợp chất có giá trị nhƣ LA, GVL. Trong khi đó, ở nƣớc ngoài lĩnh vực này đã đƣợc nghiên cứu mạnh mẽ, đặc biệt là các xúc tác đồng thể. Xúc tác dị thể cho quá trình này chỉ đƣợc quan tâm nhiều trong những năm gần đây.

Dựa vào các nhận định trên, đề tài cho luận án đƣợc lựa chọn là ―Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số hệ xúc tác axit – bazơ rắn và xúc tác kim loại cho chuyển hóa dẫn xuất biomass thực vật thành axit levulinic và γ-valerolacton‖. Mục tiêu của luận án là chế tạo xúc tác hydrotalxit, xúc tác SBA-15-SO3H, xúc tác kim loại Au trên các chất mang khác nhau và sử dụng chúng cho các giai đoạn khác nhau chuyển hóa glucozơ thành GVL. Các quá trình đƣợc nghiên cứu bao gồm: (i) quá trình đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ, (ii) chuyển hóa fructozơ thành LA và (iii) chuyển hóa LA thành GVL. SỰ CHUYỂN HÓA BIOMASS THỰC VẬT THÀNH CÁC SẢN PHẨM CÓ GIÁ TRỊ CAO HƠN Sự phát triển của công nghiệp ngày càng tăng và cơ giới hóa toàn cầu dẫn tới sự gia tăng nhu cầu nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, khí tự nhiên và than đá).

Hiện nay, loài ngƣời vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài nguyên hóa thạch. Ngoài ra, các sản phẩm nhƣ polyme, nhựa, dầu nhờn, phân bón, dệt may,. cũng có nguồn gốc từ tài nguyên hóa thạch. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên hóa thạch đang cạn kiệt dần và giá thành trở nên cao.

Hơn nữa, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và các dẫn xuất của chúng cùng với các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con ngƣời gây ra sự gia tăng đáng kể lƣợng khí nhà kính [43]. Tăng trƣởng kinh tế bền vững đòi hỏi phải thân thiện với môi trƣờng cùng với việc sử dụng nguồn tài nguyên tái tạo cho sản xuất để thay thế nguồn tài nguyên hóa thạch đang cạn kiệt dần. Trong số nhiều nguồn năng lƣợng thay thế (năng lƣợng từ biomass thực vật, năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng gió, năng lƣợng địa nhiệt .), năng lƣợng tạo ra từ biomass thực vật là một ứng cử viên tiềm năng nhất cho việc thay thế dần nguồn tài nguyên hóa thạch [5, 6, 34, 45]. Biomass thực vật đƣợc định nghĩa là nguồn vật chất đƣợc tổng hợp từ các sinh vật sống (thực vật và vi sinh vật) nhƣ gỗ, các loại cây và phế phẩm nông nghiệp, các chất thải từ thực vật và sản phẩm vi sinh [65].

Mỗi năm sinh vật trên thế giới sản sinh ra khoảng 1,7.1011 tấn biomass thực vật và 75% trong số đó là cacbohiđrat, nhƣng chỉ có 3-4% của hợp chất này đƣợc con ngƣời sử dụng làm thực phẩm hoặc với mục đích khác phục vụ cuộc sống [82]. Biomass thực vật đƣợc tạo ra từ quá trình quang hợp dƣới tác dụng của mặt trời để chuyển đổi CO2 và H2O tạo thành cacbohyđrat và O2. 3 z Xenlulozơ Lignin 15-20% 40 - 50% 25- 35% Hemixenlulozơ Hình 1. Các hợp phần của lignoxenlulozơ[11, 65] Các sản phẩm chính đƣợc hình thành từ quá trình quang hợp là đƣờng C6 (chủ yếu là glucozơ, mantozơ và galactozơ) và đƣờng C5 (chủ yếu là arabinozơ và xylozơ).

Các đƣờng này cùng với một số thành phần khác sẽ tạo thành các hợp chất xenlulozơ, hemixenlulozơ và lignin. Đây là ba thành phần chính của vật liệu lignoxenlulozơ cấu tạo nên thân, rễ và lá cây. Lignoxenlulozơ gồm 40-50% xenlulozơ, 25-35% hemixenlulozơ và 15-20% lignin (Hình 1. Xenlulozơ là polime sinh học đƣợc tổng hợp nhiều nhất từ quá trình quang hợp.

Đây là polyme mạch thẳng của glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycozit, làm cho xenlulozơ tồn tại ở dạng vi tinh thể. Vì vậy, xenlulozơ rất khó phân hủy hoặc thủy phân trong điều kiện tự nhiên. Mức độ trùng hợp của chuỗi xenlulozơ là trong khoảng 500-25000. Hemixenlulozơ là dạng polyme sinh học.

Nó đƣợc tạo nên từ nhiều dạng monosacarit khác nhau bao gồm các phân tử đƣờng C5, C6 và axit gluconic. Hemixenlulozơ dễ hòa tan hơn xenlulozơ và thƣờng tồn tại ở dạng phân 4 z nhánh với khoảng 100-200 monome. Trong các nhánh này, các nhóm chức không đƣợc bảo vệ bởi cấu trúc tinh thể nhƣ trong xenlulozơ [79]. Do đó, hemixenlulozơ dễ bị thủy phân bởi axit, bazơ hoặc enzim hơn xenlulozơ [79].

Thành phần thứ ba, lignin, là polyme đƣợc cấu thành bởi các dẫn xuất phenol và tồn tại nhiều liên kết ngang. Lignin có cấu trúc phức tạp nên việc xử lý thành phần này khó hơn so với các thành phần khác nên ít có giá trị sử dụng hơn. Các nghiên cứu, phát triển và việc sử dụng biomass thực vật để sản xuất các sản phẩm phi thực phẩm ở nhiều quốc gia trên thế giới đã tạo ra một khái niệm mới: "tinh chế sinh học" [50]. Tinh chế sinh học là quá trình tƣơng tự tinh chế dầu mỏ ngày nay, nhằm tạo ra các loại nhiên liệu và nguyên liệu phục vụ đời sống, sản xuất.

Lignoxenlulozơ Lignin Hemixenlulozơ Xenlulozơ Thủy phân Xylozơ Gluozơ, Manozơ, Sản phẩm từ Thủy phân (C5) Galactozơ (C6) xenlulozơ Các chất kết dính tự nhiên Xylit Nhựa đƣờng, HMF (5- Glucozơ nhiên liệu hydroxylmetyl - furfural), axit Furfural levulinic Nhiên liệu rắn không chứa lƣu huỳnh Nhựa Furan Chất dẻo hóa, dung môi Hóa chất Dầu nhờn Nylon 6, Nylon 6,6 Hóa chất, chất dẻo Hình 1. Sơ đồ chuyển hóa lignoxenlulozơ thành các sản phẩm có giá trị [50] 5 z Sơ đồ chuyển hóa lignoxenlulozơ thành các sản phẩm có giá trị đƣợc thể hiện trong Hình 1. Theo sơ đồ này, furfural, 5-hydroxymetyl furfural và axit levulinic là những sản phẩm có nhiều tiềm năng ứng dụng nhất để sản xuất nhiên liệu lỏng [34, 37], chất đầu cho công nghiệp hóa chất [60, 66], tổng hợp vật liệu [21, 22, 49, 54, 80, 81, 103]. Fructozơ Fructozơ là một monosaccarit kiểu xeto đơn giản có công thức phân tử C6H12O6, đƣợc tìm thấy trong nhiều loài thực vật.

Fructozơ thƣờng đƣợc liên kết với glucozơ tạo thành disaccarit, sacrozơ. Fructozơ đƣợc tìm thấy trong mật ong, cây và quả nho, hoa quả và hầu hết các rau củ quả. Fructozơ tinh khiết và khô là chất rắn kết tinh, màu trắng, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nƣớc. Fructozơ cùng glucozơ và galactozơ đƣợc hấp thu trực tiếp vào máu trong quá trình tiêu hóa.

Fructozơ là chất trung gian quan trọng trong việc chuyển đổi biomass thực vật, xenlulozơ thành nhiên liệu sinh học, hóa chất và chất đầu cho công nghiệp hóa chất. Phản ứng đồng phân hóa của các monosaccarit là một bƣớc quan trọng trong chuỗi phản ứng trên [26, 34, 84, 88, 96, 112]. Trong các quá trình chuyển hóa giữa các loại đƣờng, đồng phân hóa glucozơ thành fructozơ đóng vai trò rất quan trọng bởi vì glucozơ là monome tự nhiên sẵn có nhất của các cacbohiđrat, trong khi fructozơ là chất monome hoạt động nhất đƣợc sử dụng cho quá trình tổng hợp các hợp chất sản phẩm có giá trị [26] nhƣ 5- (hydroxymetyl)-2-furaldehit (HMF) [9, 71, 93] và axit levulinic (LA) [48, 113]. Nguyên nhân của hiện tƣợng trên là quá trình dehydrat hóa các phân tử đƣờng C6 dạng anđol (glucozơ) thành HMF và LA là khó khăn hơn nhiều so với đƣờng C6 kiểu xeto (fructozơ) [26].

Axit levulinic Các nghiên cứu của PNNL (phòng thí nghiệm quốc gia Tây Bắc Thái Bình Dƣơng) và NREL (phòng thí nghiệm năng lƣợng tái tạo quốc gia Hoa Kì) cho thấy LA đƣợc bình chọn là một trong 12 hợp chất có tiềm năng nhất làm chất đầu cho tổng hợp hữu cơ từ dẫn xuất biomass thực vật [102].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng xúc tác axit bazơ rắn và kim loại trong chuyển hóa biomass thành axit levulinic và γ valerolacton" của tác giả Kiều Thanh Cảnh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Anh Sơn, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2019. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển các loại xúc tác mới nhằm tối ưu hóa quá trình chuyển hóa biomass thành các sản phẩm có giá trị như axit levulinic và γ valerolacton. Những sản phẩm này không chỉ có tiềm năng ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của xúc tác trong hóa học, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano có thể ứng dụng trong nhận diện hóa học. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các loại xúc tác quang học, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến nghiên cứu xúc tác trong chuyển hóa biomass. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu xúc tác khác và ứng dụng của chúng trong các quá trình hóa học. Những tài liệu này sẽ mở rộng thêm góc nhìn và kiến thức của bạn về lĩnh vực nghiên cứu xúc tác và chuyển hóa hóa học.