Tổng quan nghiên cứu

Trong quy trình công nghiệp quốc phòng hiện đại, định mức phát sinh nước thải độc hại ước tính dao động từ 200 đến 300 kg trên mỗi kilogam sản phẩm Diazo dinitrophenol (DDNP) được tổng hợp. Hợp chất DDNP mang công thức phân tử C6H2N4O5 là một loại thuốc gợi nổ năng lượng cao sở hữu cấu trúc vòng benzen gắn đồng thời các nhóm chức diazo và nitro vô cùng bền vững. Do đặc tính khó phân hủy sinh học và độc tính cao đối với hệ vi sinh vật cũng như sức khỏe con người, nước thải chứa DDNP nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt và nước ngầm khu vực xung quanh.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu xác định toàn diện các tác nhân gây ô nhiễm đặc thù, khảo sát động học phân hủy và tối ưu hóa các điều kiện công nghệ của quá trình oxy hóa nâng cao quang Fenton (UV-Fenton). Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng quy trình công nghệ hoàn chỉnh giúp xử lý triệt để DDNP và các hợp chất hữu cơ độc hại, đưa chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT cột B.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong khoảng thời gian từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018 tại Phòng thí nghiệm Công nghệ Môi trường thuộc Viện Công nghệ mới - Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, kết hợp lấy mẫu khảo sát thực tế tại dây chuyền sản xuất DDNP của Nhà máy Z121 thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng tại tỉnh Phú Thọ.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn, giải quyết thành công bài toán xử lý dòng thải chứa nồng độ DDNP cao từ 417,9 đến 698,4 mg/l và chỉ số COD vượt ngưỡng 1.600 mg/l, mở ra hướng ứng dụng công nghệ xanh hiệu quả cho các cơ sở công nghiệp quốc phòng trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết các quá trình oxy hóa nâng cao (Advanced Oxidation Processes - AOPs) và lý thuyết động học quang hóa Fenton. Trọng tâm của quá trình là cơ chế tạo ra gốc tự do hydroxyl (ký hiệu là •OH) có thế oxy hóa khử đạt 2,80 V, vượt trội hơn hẳn so với khí clo (1,36 V) khoảng 2,05 lần và vượt khí ozon (2,07 V) khoảng 1,52 lần. Gốc tự do hydroxyl phản ứng không chọn lọc với hầu hết các hợp chất hữu cơ vòng thơm thông qua các phản ứng cộng, tách hydro và chuyển dịch điện tử, hướng tới mục tiêu khoáng hóa hoàn toàn các chất ô nhiễm thành CO2, H2O và các ion vô cơ không độc.

Mô hình nghiên cứu kết hợp tác nhân Fenton truyền thống (muối Fe(2+) và H2O2) cùng bức xạ tử ngoại UV có bước sóng 254 nm. Dưới tác động của photon ánh sáng, phức chất sắt-hydroxyl dạng Fe(OH)(2+) bị quang phân nhanh chóng, giúp tái sinh liên tục ion xúc tác Fe(2+) từ Fe(3+) và giải phóng thêm các gốc tự do •OH bổ sung. Cơ chế phản ứng chu kỳ này giúp gia tăng tốc độ phân hủy các hợp chất hữu cơ khó phân hủy lên gấp 3 đến 4 lần so với phương pháp Fenton thông thường.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm 5 khái niệm cốt lõi: quá trình oxy hóa nâng cao AOPs, gốc tự do hydroxyl hoạt tính, động học quang hóa Fenton, thuốc gợi nổ Diazo dinitrophenol (DDNP) và mức độ khoáng hóa chất hữu cơ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập thông qua 6 mẫu nước thải thực tế lấy tại hố thu cuối của dây chuyền sản xuất DDNP tại Nhà máy Z121 trong 2 đợt sản xuất (tháng 8 năm 2017 và tháng 10 năm 2017), kết hợp dãy mẫu nước thải nhân tạo nồng độ chuẩn 370,4 mg/l DDNP pha chế trong phòng thí nghiệm. Hệ thống phản ứng mẻ quy mô 5 lít được trang bị đèn UV công suất 15 W, ống bảo vệ thạch anh, máy khuấy từ gia nhiệt và hệ thống sục khí cấp oxy.

Phương pháp chọn mẫu tổ hợp theo thời gian được áp dụng nghiêm ngặt nhằm phản ánh chính xác sự biến động về lưu lượng và nồng độ ô nhiễm trong các chu kỳ sản xuất thực tế của nhà máy.

Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích chuyên sâu gồm:

  • Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC trên hệ thống Agilent 1100 với đầu dò DAD ở bước sóng 200 nm, cột Hypersil C18 (kích thước 200 x 4 mm), pha động Methanol và Nước theo tỷ lệ thể tích 70:30, tốc độ dòng 0,5 ml/phút, áp suất 220 bar. Phương pháp này được chọn vì mang lại độ chọn lọc tuyệt đối, loại bỏ nhiễu nền và định lượng chính xác nồng độ DDNP ở mức vết.
  • Phương pháp khối phổ plasma cảm ứng cao tần ICP-MS Agilent 7900 theo tiêu chuẩn US EPA Method 200.8 nhằm xác định đồng thời 11 chỉ tiêu kim loại nặng với độ nhạy cực cao.
  • Các chỉ tiêu COD, BOD5, tổng Nitơ, tổng Phốt pho, độ màu và TSS được phân tích đối chiếu theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6491:1999 và TCVN 6001:1995.

Timeline nghiên cứu được thực hiện liền mạch trong 12 tháng từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nước thải sản xuất DDNP tại Nhà máy Z121 có mức độ ô nhiễm hóa học đặc biệt cao với môi trường kiềm mạnh. Kết quả phân tích 6 mẫu nước thải thực tế cho thấy giá trị pH dao động từ 10,13 đến 12,8; độ màu đạt từ 5.500 đến 10.700 Pt/Co (vượt quy chuẩn cột B từ 36 đến 71 lần); chỉ số COD dao động từ 1.120 đến 1.600 mg/l (vượt chuẩn từ 7,4 đến 10,6 lần); BOD5 đạt 123 đến 376 mg/l; tổng phenol đo được từ 143,9 đến 315,9 mg/l (vượt tiêu chuẩn xả thải hơn 630 lần); sunfua đạt 27,9 đến 42,9 mg/l và nồng độ DDNP nguyên sinh lên tới 417,9 đến 698,4 mg/l.

Thứ hai, độ pH môi trường là thông số chi phối trực tiếp đến hiệu quả quang phân hủy. Khi tiến hành phản ứng ở điều kiện pH = 3 với nồng độ ban đầu 370,4 mg/l DDNP, nồng độ chất ô nhiễm giảm nhanh chóng xuống 133,73 mg/l sau 15 phút (hiệu suất đạt 63,90%), đạt 4,87 mg/l sau 90 phút (hiệu suất đạt 98,69%) và khoáng hóa hoàn toàn 100% tại thời điểm 105 phút. Tốc độ phân hủy trung bình trong 5 phút đầu đạt đỉnh 21,28 mg/l/phút. Ngược lại, ở môi trường trung tính pH = 7 và kiềm pH = 9, hiệu suất xử lý sau 90 phút chỉ đạt lần lượt 23,12% và 19,40%.

Thứ ba, mốc thời gian phản ứng 90 phút được xác định là điểm tối ưu kinh tế kỹ thuật. Tại mốc 90 phút chiếu xạ UV kết hợp tỷ lệ tác nhân Fenton thích hợp, các chỉ số COD và độ màu của mẫu nước thải thực tế đều giảm trên 85%, trong khi nếu kéo dài thời gian phản ứng lên 180 phút thì hiệu suất phân hủy chỉ tăng thêm dưới 1,5%.

Thảo luận kết quả

Cơ chế vượt trội tại pH = 3 được giải thích là do ở môi trường axit này, phần lớn ion Fe(3+) chuyển hóa thành dạng phức chất đơn nhân Fe(OH)(2+). Phức chất này có hệ số hấp thụ photon ánh sáng cực cao ở bước sóng bức xạ 254 nm, giúp kích hoạt phản ứng quang Fenton thứ cấp và sản sinh ồ ạt các gốc tự do •OH. Khi độ pH tăng lên mức 7 hoặc 9, các ion Fe(2+) và Fe(3+) nhanh chóng bị kết tủa thành sắt hydroxit không tan, làm suy giảm nghiêm trọng nồng độ xúc tác trong dung dịch và triệt tiêu chu trình tái sinh Fe(2+).

So sánh với các công nghệ khác, phương pháp quang Fenton cho tốc độ xử lý nhanh hơn 3 đến 4 lần so với hệ Fenton thông thường, đồng thời khắc phục triệt để nhược điểm của phương pháp đông tụ keo tụ bằng PAC vốn chỉ loại bỏ được 50,96% COD và 80% độ màu theo các công bố khoa học trước đó.

Về mặt trình bày dữ liệu, động học phân hủy DDNP theo thời gian được mô tả rõ nét qua biểu đồ suy giảm nồng độ kết hợp biểu đồ cột thể hiện biến thiên tốc độ phản ứng. Bảng dữ liệu đối chiếu toàn diện các chỉ số chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra chứng minh sự sụt giảm triệt để của DDNP, COD và tổng phenol về ngưỡng an toàn cho phép.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển giao và ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất công nghiệp quốc phòng, 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể được đề xuất:

  1. Thiết kế và chế tạo module phản ứng quang Fenton quy mô công nghiệp: Lắp đặt hệ thống phản ứng dòng chảy liên tục tích hợp cụm đèn UV bước sóng 254 nm công suất tiêu chuẩn, đảm bảo công suất xử lý đạt từ 5 đến 10 m3/ngày đêm. Hệ thống hướng tới mục tiêu loại bỏ trên 99% hàm lượng DDNP và hạ chỉ số COD xuống dưới 150 mg/l. Tiến độ thực hiện trong vòng 6 tháng đầu năm do Ban Quản lý Kỹ thuật Nhà máy Z121 chủ trì.

  2. Tự động hóa công đoạn kiểm soát và điều chỉnh pH: Trang bị hệ thống châm định lượng axit H2SO4 và dung dịch kiềm NaOH tự động tích hợp cảm biến đo trực tuyến, duy trì nghiêm ngặt dải pH = 3,0 trong suốt 90 phút phản ứng oxy hóa, sau đó tự động nâng pH lên mức 6,5 đến 8,5 trước khi chuyển sang giai đoạn lắng. Thời gian hoàn thiện trong vòng 3 tháng do Phòng Công nghệ Môi trường đảm nhận.

  3. Thu hồi và tuần hoàn bùn xúc tác sắt: Xây dựng quy trình hoàn nguyên kết tủa sắt hydroxit sau phản ứng trung hòa nhằm tái tạo dung dịch xúc tác Fe(2+), giúp cắt giảm 30% chi phí hóa chất tiêu hao trong vận hành thường xuyên. Kế hoạch triển khai trong vòng 9 tháng tại xí nghiệp xử lý chất thải.

  4. Xây dựng quy chế vận hành an toàn và lắp đặt hệ thống quan trắc online: Cục Quản lý Môi trường - Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng cần ban hành quy trình vận hành chuẩn cho dây chuyền xử lý nước thải chứa hợp chất diazo, đồng thời lắp đặt thiết bị quan trắc liên tục 24/7 đối với chỉ tiêu COD và độ màu trong 12 tháng tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Kỹ sư môi trường và cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy quốc phòng: Cung cấp đầy đủ thông số công nghệ chuẩn xác như độ pH = 3, tỷ lệ tác nhân H2O2/Fe(2+) và bước sóng UV 254 nm để ứng dụng trực tiếp vào việc nâng cấp trạm xử lý nước thải sản xuất thuốc nổ, thuốc mồi và vật liệu cháy.

  2. Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học ngành Môi trường và Hóa học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu về cơ chế động học các quá trình oxy hóa nâng cao AOPs, phương pháp xác định nồng độ các hợp chất nitro hữu cơ bền vững và kỹ thuật phân tích sắc ký HPLC.

  3. Các công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải công nghiệp: Thụ hưởng mô hình thiết kế module phản ứng quang hóa dung tích 5 lít có khả năng mở rộng công suất, giúp tối ưu hóa phương án kỹ thuật cho các dự án xử lý nước thải công nghiệp hóa chất phức tạp.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và thanh tra môi trường ngành quốc phòng: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về mức độ phát tán các chất ô nhiễm đặc thù như tổng phenol (lên đến 315,9 mg/l) và sunfua (trên 42 mg/l), hỗ trợ công tác thẩm định và giám sát xả thải định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp quang Fenton có ưu điểm gì vượt trội so với phản ứng Fenton truyền thống? Phản ứng quang Fenton sử dụng bức xạ tử ngoại UV bước sóng 254 nm giúp khử quang hóa Fe(3+) thành Fe(2+), tái sinh liên tục ion xúc tác và sinh thêm các gốc tự do •OH. Nhờ đó, tốc độ oxy hóa tăng từ 3 đến 4 lần, đạt hiệu suất loại bỏ DDNP tới 98,69% sau 90 phút ở pH = 3, vượt trội so với phản ứng Fenton thông thường.

  2. Vì sao giá trị pH bằng 3 lại là điều kiện tối ưu nhất cho quá trình phản ứng? Tại mức pH = 3, ion sắt tồn tại chủ yếu ở dạng phức chất hòa tan Fe(OH)(2+) có khả năng hấp thụ cực đại bức xạ UV 254 nm để tạo gốc hydroxyl tự do với thế oxy hóa 2,80 V. Nếu tăng pH lên 7 hoặc 9, ion sắt sẽ kết tủa thành hydroxit, làm hiệu suất xử lý DDNP giảm mạnh xuống chỉ còn 19,40% đến 23,12%.

  3. Nước thải sau khi xử lý bằng quang Fenton có đạt quy chuẩn môi trường hiện hành không? Sau 90 phút phản ứng ở các điều kiện tối ưu, lượng DDNP nguyên sinh được phân hủy triệt để 100%, chỉ số COD giảm từ trên 1.600 mg/l xuống dưới 150 mg/l, độ màu giảm hơn 90%, giúp nước thải sau xử lý đáp ứng đầy đủ các thông số quy định tại Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT cột B.

  4. Thông số vận hành phân tích DDNP trên thiết bị HPLC được thiết lập cụ thể ra sao? Quy trình phân tích sử dụng thiết bị HPLC Agilent 1100 với cột Hypersil C18 kích thước 200 x 4 mm, đầu dò DAD ở bước sóng 200 nm, pha động Methanol và Nước theo tỷ lệ thể tích 70:30, tốc độ dòng 0,5 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 5 microlit dưới áp suất 220 bar, ghi nhận thời gian lưu pic đặc trưng tại 4,5 phút.

  5. Chi phí và khả năng ứng dụng thực tế của công nghệ này tại các nhà máy quốc phòng như thế nào? Giải pháp đã được kiểm chứng thành công trên mẫu nước thải thực tế của Nhà máy Z121 chứa 698,4 mg/l DDNP và COD trên 1.600 mg/l. Công nghệ sử dụng hóa chất FeSO4 và H2O2 thông dụng, chi phí vận hành hợp lý và dễ dàng tích hợp từ mô hình mẻ 5 lít lên dây chuyền công nghiệp liên tục.

Kết luận

  • Đã xác định toàn diện hiện trạng ô nhiễm nước thải dây chuyền DDNP tại Nhà máy Z121 với độ màu lên tới 10.700 Pt/Co, nồng độ COD vượt 1.600 mg/l và DDNP đạt mức 698,4 mg/l.
  • Đã làm sáng tỏ cơ chế oxy hóa quang Fenton trên cơ sở gốc tự do •OH có thế oxy hóa 2,80 V, gia tăng tốc độ xử lý nhanh hơn 3 đến 4 lần so với Fenton truyền thống.
  • Đã xác lập điều kiện vận hành tối ưu tại pH = 3 trong thời gian 90 phút, đạt hiệu suất loại bỏ DDNP 98,69% và khoáng hóa hoàn toàn 100% sau 105 phút phản ứng.
  • Đã chuẩn hóa quy trình phân tích định lượng DDNP bằng HPLC trên cột C18 và kiểm soát 11 chỉ tiêu kim loại nặng độc hại bằng hệ thống ICP-MS hiện đại.
  • Đã đề xuất thành công sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đạt Quy chuẩn Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT cột B phục vụ trực tiếp cho các nhà máy sản xuất quốc phòng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hoàn thiện cơ sở khoa học và công nghệ xử lý triệt để dòng nước thải chứa thuốc gợi nổ nguy hại, giải quyết triệt để điểm nghẽn môi trường trong ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam.

Kế hoạch trong 12 tháng tới cần khẩn trương chế tạo và vận hành trạm xử lý pilot công suất 10 m3/ngày đêm tại phân xưởng sản xuất thực tế. Các đơn vị quốc phòng và doanh nghiệp hóa chất chuyên dụng hãy liên hệ ngay với nhóm nghiên cứu để nhận tài liệu chuyển giao và ứng dụng công nghệ quang Fenton tiên tiến này.