Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------------------- PHẠM THƢỢNG HẢI NGHIÊN CỨU XỬ LÍ NƢỚC NGẦM Ô NHIỄM ĐỒNG THỜI SẮT, MANGAN, AMONI VÀ ASEN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÀ NỘI – 2013 1 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------------------- PHẠM THƯỢNG HẢI NGHIÊN CỨU XỬ LÍ NƢỚC NGẦM Ô NHIỄM ĐỒNG THỜI SẮT, MANGAN, AMONI VÀ ASEN Chuyên ngành: HÓA MÔI TRƯỜNG Mã số: 60 44 41 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS CAO THẾ HÀ HÀ NỘI - 2013 2 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ động viên của các thầy cô giáo, các anh chị em, bạn bè, gia đình. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo, các Anh chị em làm việc tại trung tâm CETASD, các thầy cô và các cán bộ của khoa Sau Đại học trường Đại học Quốc gia Hà Nội, các bạn trong lớp cao học K20 – Hóa học đã giúp đỡ tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Đặc biệt tôi xin trân trọng cám ơn thầy giáo PGS.
TS Cao Thế Hà đã hướng dẫn tận tình, tỉ mỉ và có nhiều góp ý quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài. Do thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được các ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2013 Học viên Phạm Thượng Hải 1 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Lời nói đầu.
Đặc điểm chung của nƣớc ngầm và ô nhiễm nƣớc ngầm. Sắt, Mangan, asen và amoni trong nƣớc ngầm. Sắt trong nước ngầm. Mangan trong nước ngầm.
Asen trong nước ngầm. Xử lí Fe trong nƣớc ngầm. Nguyên tắc xử lí sắt. Cân bằng của sắt trong nước.
Các phương pháp xử lí sắt. Xử lí sắt bằng oxi không khí. Xử lí sắt bằng chất oxi hóa mạnh. Một số phƣơng pháp xử lí khác.
Động học oxi hóa Fe2+ bằng oxi không khí. Xử lí mangan trong nƣớc ngầm. Cơ sở lí thuyết quá trình xử lí mangan. Xử lí mangan bằng phƣơng pháp hóa học.
Xử lí mangan bằng phƣơng pháp kiềm hóa. Xử lí asen trong nƣớc ngầm. Oxi hoá As(III). Kĩ thuật đồng kết tủa/keo tụ.
Kĩ thuật hấp phụ. Phƣơng pháp trao đổi ion. Xử lí amoni trong nƣớc ngầm. Các phương pháp hoá-lý.
Các phương pháp vi sinh. Cơ sở khoa học của phƣơng pháp xử lí sinh học. 28 2 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp Chƣơng II. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.
Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ Pilot. Thuyết minh công nghệ. Nội dung nghiên cứu. Khảo sát các yếu tố DO, pH, độ kiềm ở các giai đoạn xử lí.
Khảo sát sự biến thiên nồng độ Fe, Mn và As khi thay đổi lưu lượng nước đầu vào. Đánh giá khả năng xử lí N-amôni. Hóa chất phục vụ công tác nghiên cứu. Quy trình thực nghiệm.
Các vị trí lấy mẫu và các thông số đo đạc phân tích. Phân tích số liệu. Phƣơng pháp đánh giá số liệu. Các phƣơng pháp phân tích.
45 Chƣơng III. Kết quả và thảo luận. Quá trình khảo sát các yếu tố DO, pH, độ kiềm ở các giai đoạn xử lí. Khảo sát biến thiên nồng độ DO khi thay đổi lưu lượng nước đầu vào.
Khảo sát biến thiên pH khi thay đổi lưu lượng nước đầu vào. Khảo sát sự biến thiên nồng độ Fe. Khảo sát sự biến thiên nồng độ sắt ở lưu lượng Q = 0,5 m3/h. Chế độ oxi hóa bằng oxi không khí.
Khảo sát ở chế độ bổ sung chất oxi hóa. Khảo sát sự biến thiên nồng độ sắt ở lưu lượng Q = 1m 3/h. Chế độ oxi hóa bằng oxi không khí. Chế độ bổ sung chất oxi hóa.
Biến thiên nồng độ As. Khảo sát As ở lưu lượng đầu vào 0,5 m3/h. 71 3 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp 3. Khảo sát oxi hóa bằng oxi không khí.
Khảo sát bổ sung chất oxi hóa. Khảo sát Asen ở lưu lượng đầu vào 1 m3/h. Chất ôxi hóa bằng oxi không khí:. Bổ sung chất oxi hóa.
Biến thiên nồng độ Mn. Chế độ oxi hóa bằng oxi không khí. Chế độ bổ sung chất ôxi hóa. Hiệu quả xử lí amoni.
Giai đoạn khởi động hệ nitrat hóa và khử hóa với lưu lượng 0,5m3/h. Diễn biến các thành phần N tại chế độ Q = 1m3/h. Tổng hợp số liệu xử lý amoni bằng hệ lọc sinh học hai cấp. 96 Tài liệu tham khảo.
102 4 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp Danh Mục Bảng Bảng 2. Tính toán pha Mn .2 - Tính toán pha As. Tính toán pha amoni. Tính toán pha Clo – javen ở chế độ 0,5 m3/h .5 – Tính toán pha Clo – javen ở chế độ 1 m3/h .6 – Tính toán pha KMnO4 .1 – Số liệu DO tại Q = 0,5 m3/h .2 - Số liệu DO tại Q = 1m3/h .3 - Số liệu pH - các vị trí khảo sát ở Q = 0,5 m3/h .4 - Số liệu pH - các vị trí khảo sát ở Q = 1m3/h.
Số liệu độ kiềm .6- Bảng nồng độ sắt tổng ở các vị trí khi không bổ sung chất oxi hóa ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h .7- Bảng nồng độ sắt (II) ở các vị trí khi không bổ sung chất oxi hóa ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h .8- Bảng nồng độ trung bình của sắt tổng và sắt (II) ở các vị trí khi bổ sung chất oxi hóa javen (2mg Clo/lít) ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h.9 - Bảng nồng độ trung bình của sắt tổng và sắt (II) ở các vị trí khi bổ sung chất oxi hóa javen (4mg Clo/lít) ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h.10 - Bảng nồng độ trung bình của sắt tổng và sắt (II) ở các vị trí khi bổ sung chất oxi hóa javen (8mg Clo/lít) ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h. Bảng tổng hợp nồng độ sắt tổng trung bình .12 - Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, không bổ sung chất oxi hóa, ở Q = 1m3/h .13 - Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, khi bổ sung 6mg Clo/l, ở Q = 1m3/h .14 - Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, khi bổ sung 8mg Clo/l, ở Q = 1m3/h. 68 5 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp Bảng 3.15 - Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, khi bổ sung 5mg KMnO4/l, ở Q = 1m3/h .16 - Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, khi bổ sung 23,8mg KMnO4/l, ở Q = 1m3/h .17 - Nồng độ As (µg/L) ở các vị trí khi không bổ sung chất oxi hóa ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h. Giá trị As (mg/L) dọc hệ thống (Q = 1 m3/h, [KMnO4] = 5 và 23,8 mg/L).
Giá trị Mn dọc hệ thống (Q = 1 m3/h, không khí). Giá trị Mn dọc hệ thống (Q = 1 m3/h, [Cl hđ] = 6 mg/L). Giá trị Mn (mg/L) dọc hệ thống (Q = 1 m3/h, [Cl hđ] = 8 mg/L). Giá trị Mn (mg/L) dọc hệ thống (Q = 1 m3/h, [KmnO4]= 5 và 23,8 mg/L).
Diễn biến hệ khử khi dừng và cấp lại hữu cơ. Diễn biến hệ khử nitrat sau khi sục khí và rửa lọc. Các thông số bồn nitrat hóa. Tổng hợp các thông số của hệ xử lý amoni trong nước ngầm qui mô pilot.
Tính tải và năng suất xử lí N-amôni và N-nitrat ở các tải lượng khác nhau. 91 6 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp Danh mục hình Hình 1.1- Sự phụ thuộc các dạng sắt vào pH và thế oxi hoá khử của nước .2 - Ảnh hưởng của pH đến tốc độ ôxy hoá Fe(II) .1 - Sơ đồ khối hệ xử lý nước cấp quy mô pilot. Mặt cắt đứng hệ pilot .5 - Bể phản ứng .6 - Bể lắng và tấm lắng lamen .1- DO – vị trí ở Q = 0,5 m3/h.2 - DO – vị trí ở Q = 1 m3/h.3 - pH – vị trí ở Q = 0,5 m3/h .4- pH – vị trí ở Q = 1 m3/h .5 - Nồng độ sắt tổng – vị trí ở Q = 0,5m3/h, không bổ sung hóa chất .6 - Nồng độ sắt (II) – vị trí ở Q = 0,5m3/h, không bổ sung hóa chất .7- Sắt tổng – sắt (II) theo vị trí .8 - Nồng độ trung bình của sắt tổng và sắt (II) ở các vị trí khi bổ sung .9 - Nồng độ trung bình của sắt tổng và sắt (II) ở các vị trí khi bổ sung chất oxi hóa javen (4mg Clo/lít) ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h .10- Nồng độ trung bình của sắt tổng và sắt (II) ở các vị trí khi bổ sung chất oxi hóa javen (8mg Clo/lít) ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h .11- Tổng hợp nồng độ sắt tổng trung bình – vị trí ở Q = 0,5 m3/h .12 - Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, không bổ sung chất oxi hóa, ở Q = 1m3/h .13- Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, bổ sung chất oxi hóa 6mg Clo/l, ở Q = 1m3/h .14 - Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, bổ sung chất oxi hóa 8mg Clo/l, ở Q = 1m3/h. 69 7 z Phạm Thƣợng Hải Luận văn tốt nghiệp Hình 3.15- Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, bổ sung chất oxi hóa 5mg KMnO4/l, ở Q = 1m3/h .16- Giá trị trung bình của lượng sắt tổng, sắt II ở các vị trí khảo sát, bổ sung chất oxi hóa 23,8mg KMnO4/l, ở Q = 1m3/h .17- Nồng độ As (µg/L) ở các vị trí khi không bổ sung chất oxi hóa ở lưu lượng đầu vào 0,5m3/h .18 - Sự thay đổi nồng độ các thành phần N vô cơ trong nước tại các công đoạn xử lý của hệ xử lý đa năng tại thí nghiệm với nồng độ amoni đầu vào ~6 mg N/L .